Thiết kế bảo vệ cho trạm biến áp 1102210,5 kV - Pdf 17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE
LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là phần năng lượng vô cùng quan trọng đối với đời sống con
người. Nó được sử dụng trong hầu hết các ngành của nền kinh tế quốc dân
như: Nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ.....
Điện năng được sản xuất, truyền tải, phân phối rộng khắp với nhiều cấp
điện áp từ cấp hạ áp, trung áp, cao áp, siêu cao áp và cực siêu cao áp với số
lượng thiết bị rất lớn. Tỷ lệ thuận với độ phức tạp của lưới điện là khả năng
xảy ra các sự cố và hậu quả do các sự cố này gây ra.
Chính vì vậy, hiểu biết về những hư hỏng và hiện tượng không bình
thường có thể xảy ra trong hệ thống điện với những phương pháp và thiết bị
bảo vệ nhằm phát hiện đúng, nhanh chóng cách ly phần tử hư hỏng ra khỏi hệ
thống điện, cảnh báo và xử lý khắc phục chế độ không bình thường là mảng
kiến thức quan trọng của kỹ sư hệ thống điện.
Chính vì những lý do quan trọng trên, em đã nhận đề tài tốt nghiệp:
“Thiết kế bảo vệ cho trạm biến áp 110/22/10,5 kV” làm nội dung cho đồ án
thiết kế tốt nghiệp của mình.
Tuy nhiên với khả năng và trình độ còn hạn chế nên bản đồ án chắc
chắn không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận được sự góp ý và
chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Xuân Hoàng
Việt đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án này. Đồng thời em xin gửi
lời cảm ơn của mình đến toàn bộ các thầy cô giáo trong bộ môn Hệ Thống
Điện đã giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Hà nội ngày...... tháng......năm 2006
Sinh viên : Khương Văn Hải
Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
72
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE
Mục lục
Lời nói đầu ....................................................................................................... 1

Công suất máy biến áp: 40 MVA
Điện áp cao: 115kV
Điện áp trung: 24kV
Điện áp hạ: 10,5kV
Điện áp ngắn mạch % của cuộn cao-trung: 10,5%
Điện áp ngắn mạch % của cuộn cao-hạ: 17%
Điện áp ngắn mạch % của cuộn trung-hạ: 6,5%
Tổ đấu dây: Yo/Yo/Δ
Để tính toán dòng điện chạy qua các BI phục vụ hệ thống bảo vệ ta xét các trường hợp
sau:
- Trường hợp khi sự cố ngắn mạch max trạm biến áp có một máy biến áp làm việc
Mục đích là tính thông số đặt cho các chức năng bảo vệ quá dòng, kiểm tra độ an toàn
của bảo vệ so lệch máy biến áp.
- Trường hợp khi sự cố ngắn mạch min trạm biến áp có một máy biến áp làm việc.
Mục đích là kiểm tra độ nhạy của bảo vệ so lệch máy biến áp
- Trường hợp khi sự cố ngắn mạch min trạm biến áp có hai máy biến áp làm việc song
song.
Mục đích là kiểm tra độ nhạy của bảo vệ so lệch chống chạm đất hạn chế .
1.2. Tính điện kháng của các phần tử
Để thuận tiện cho việc tính toán các thông số cài đặt cho các bảo vệ của máy biến áp ta tính
điện kháng của các phần tử trong hệ đơn vị tương đối định mức của máy biến áp.
- Nguồn sức điện động đẳng trị của hệ thống :
HT
*
E
= 1
- Điện áp cơ bản:
cb
U
= 115kV

max0
X
= 1,5.
HT
max1
X
= 0,04
b. Chế độ cực tiểu
Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
74
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE
Điện kháng thứ tự thuận và thứ tự nghịch
HT
min1
X
=
HT
min2
X
=
HT
minN
BA
dm
S
S
=
1100
40
=0,036

TC
U

%+
HC
U

%-
HT
U

%)=10,5%
T
N
U
%=
2
1
(
TC
U

%+
HT
U

%-
HC
U


100
5,10
=0,105
X
T
=
100
%U
T
N
=
100
0
=0
X
H
=
100
5,6
=0,065
1.3. Chế độ ngắn mạch cực đại – trạm biến áp có một
máy biến áp làm việc.
Error: Reference source not found
1.3.1. Điểm ngắn mạch N1
Ta có sơ đồ thay thế thứ tự thuận và thứ tự nghịch
X
1HT
E
HT
HT

Các dòng điện thành phần đối xứng tại điểm ngắn mạch:


1
I
=


2
I
=


0
I
=
ΣΣΣ
++
021
HT
*
XXX
E
=
029,00267,00267,0
1
++
= 12,136
Dòng điện thứ tự không chạy qua BI1 là:
1BI0

4BI0
I

=3.
1BI0
I

=3.3,3479=10,0437
Không có dòng chạy qua các BI2, BI3 và BI5.
c. Dạng ngắn mạch hai pha chạm đất (N
(1,1)
)
Các dòng điện thành phần đối xứng tại điểm ngắn mạch:


1
I
=
ΣΣ
ΣΣ
Σ
+
+
02
02
1
HT
*
XX
X.X

+
=-12,82


0
I
= -


1
I
-


2
I
=-24,63+12,82=- 11,81
Dòng thứ tự không chạy qua BI1 là:
1BI0
I

=


0
I
.
CHT
0
HT

Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
76
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE
I
f(BI1)
=
Σ
1
HT
*
X
E
=
0267,0
1
=37,45
Không có dòng chạy qua các BI2, BI3, BI4, BI5.
b. Dạng ngắn mạch một pha


1
I
=


2
I
=



-
1N
1BI0
I
= 12,136- 3,3479=8,7881
Dòng điện pha qua BI1 là:
1fBI
I

=
1BI1
I

+
1BI2
I

+
1BI0
I

= 12,136+12,136+8,7881=33,06
Dòng điện qua BI1 đã loại trừ thành phần thứ tự không là:
I
f(-0)BI1
=
1fBI
I

-

I

=


1
I
=24,63
1BI2
I

=


2
I
=-12,82
1BI0
I

=


0
I
-
)11(N
1BI0
I


°−∠
114
- (-8,55)= 32,96
°−∠
32,100
Dòng điện chạy qua BI4 là:
4fBI
I

=3. (


0
I
-
1BI0
I

)=3.[-11,81-(-8,55)]=-9,78
Không có dòng chạy qua các BI2, BI3 và BI5.
1.3.3. Điểm ngắn mạch ngoài N3
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch
Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
77
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE
X
1HT
E
HT
X

Σ
1
HT
*
X
E
=
1967,0
1
=5,084
Không có dòng chạy qua các BI2, BI4 và BI5.
b. Dạng ngắn mạch một pha
Dòng điện thành phần đối xứng tại điểm ngắn mạch:


1
I
=


2
I
=


0
I
=
ΣΣΣ
++

I

=0
Dòng điện pha qua BI1 là:
1fBI
I

=
1BI1
I

+
1BI2
I

+
1BI0
I

= 2,1815 +2,1815= 4,363
Dòng điện qua BI1 đã loại trừ thành phần thứ tự không là:
I
f(-0)BI1
= I
f(-0)BI1
=
1fBI
I

-

3BI0
I

=2,1815.3=6,5445
Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
78
E
HT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE
Dòng điện qua BI3 đã loại trừ thành phần thứ tự không là:
I
f(-0)BI3
=
3fBI
I

-
3BI0
I

= 4,363
Dòng điện thứ tự không chạy qua BI5 là:
I
0BI5
=6,5445
Không có dòng chạy qua BI2 và BI4.
c. Dạng ngắn mạch hai pha chạm đất N
(1,1)
Các dòng điện thành phần đối xứng tại điểm ngắn mạch:


=-


1
I
.
ΣΣ
Σ
+
02
0
XX
X
=-4,0716.
065,01967,0
065,0
+
=-1,01


0
I
= -


1
I
-



=a
2
1BI1
I

+ a
1BI2
I

+
1BI0
I

=4,0716
°∠
240
-1,01
°∠
120
+0= 4,66
°∠
18,109
I
f(-0)BI1
=4,66
Dòng điện chạy qua BI3 là:
3BI1
I

=

+ a
3BI2
I

+
3BI0
I

=4,0716
°∠
240
-1,01
°∠
120
-3,06= 6,36
°−∠
2,136
Dòng điện qua BI3 đã loại trừ thành phần thứ tự không là:
I
f(-0)BI3
=4,66
Dòng điện chạy qua BI5 là:
I
0BI5
=3.3,06=9,18
Không có dòng chạy qua các BI2 và BI4.
1.3.4. Điểm ngắn mạch N3’
Sơ đồ thay thế và quá trình tính toán ngắn mạch giống như trường hợp ngắn mạch ở điểm
N3.
1.3.5. Điểm ngắn mạchngoài N2

f(BI2)
=


X
E
HT
1317,0
1
=7,593
Không có dòng chạy qua các BI3, BI4 và BI5.
1.3.6. Điểm ngắn mạch N2’
Tại điểm ngắn mạch này chỉ có dòng điện chạy qua BI1. Dòng điện này cũng chính là dòng
điện pha chạy qua BI1. Không có dòng chạy qua các BI2, BI3, BI4, BI5.
Sơ đồ thay thế quá trình tính toán ngắn mạch giống như trường hợp ngắn mạch ở điểm N3.
Dòng điện pha chạy qua BI1 là:
I
f(BI1)
=5,084
Bảng tổng kết về dòng điện đi qua các bảo vệ trong trường hợp chế độ cực
đại một máy biến áp làm việc
Điểm
ngắn
mạch
BI
Dạng ngắn mạch
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
N1
N
(3)

0 0 0 9,78 0
I
f
37,45 0 0 0 0
Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
80
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE
I
0
0 0 0 0 0
I
f(-0)
37,45 0 0 0 0
N
(1)
I
f
33,06 0 0 0 0
I
0
8,788 0 0 10,044 0
I
f(-0)
24,272 0 0 10,044 0
N
(1,1)
I
f
35,5 0 0 0 0
I

I
f
4,66 0 -6,36 0 0
I
0
0 0 -2,1815 0 9,18
I
f(-0)
4,66 0 -4,66 0 9,18
N3’
N
(3)
I
f
5,084 0 0 0 0
I
0
0 0 0 0 0
I
f(-0)
5,084 0 0 0 0
N
(1)
I
f
4,363 0 0 0 0
I
0
0 0 0 0 6,5445
I

0
0 0 0 0 0
I
f(-0)
5,08388 0 0 0 0
Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
81
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE
1.4. Chế độ ngắn mạch Min trạm biến áp có hai máy
biến áp làm việc song song
Error: Reference source not found
1.4.1. Điểm ngắn mạch N1
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận và thứ tự nghịch:
X
1HT
E
HT
HT
min1
X
= X1∑ = 0,036
Sơ đồ thay thế thứ tự không:
HT
min0
X
= 1,5.
HT
min1
X
= 0,0545

a. Dạng ngắn mạch hai pha N
(2)
Ngắn mạch 2 pha tại điểm N1 không có dòng chạy qua BI phục vụ bảo vệ.
b. Dạng ngắn mạch một pha N
(1)
Các dòng điện thành phần đối xứng tại điểm ngắn mạch


1
I
=


2
I
=


0
I
=
ΣΣΣ
++
021
HT
*
XXX
E
=
0267,0036,0036,0

0
HT
0
X
2
1
X
X
+
=
2
1
. 10,1317.
0525,00545,0
0545,0
+
= 2,58
Dòng điện pha chạy qua BI1 là:
1fBI
I

=
1BI0
I

=2,58
Dòng điện chạy qua BI4 là:
I
0BI4
=3.2,58=7,74

=19,48


2
I
=-


1
I
.
ΣΣ
Σ
+
02
0
XX
X
=-19,48.
036,00267,0
0267,0
+
=-8,295


0
I
= -



B
HT
0
HT
0
X
2
1
X
X
+
=
2
1
. 10,1317.
0525,00545,0
0545,0
+
= 2,58
Dòng điện chạy qua BI4 là:
4BI1
I

=
4BI2
I

= 0
4BI0
I

X
C
= 0,0525
Σ
0
X
=
HT
min0
X
//
2
X
C
=0,0267
Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
83
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE
N1'
Xo
HT
Xc
N1'
Xc
Xo
HT
Xc/2
N1'
Xo
a. Dạng ngắn mạch hai pha N


=√3.13,89 = 24,056
Không có dòng chạy qua các BI2, BI3, BI4 và BI5.
b. Dạng ngắn mạch một pha N
(1)
Các dòng điện thành phần đối xứng tại điểm ngắn mạch:


1
I
=


2
I
=


0
I
=10,1317
Dòng điện chạy qua BI1 là:
1BI1
I

=
1BI2
I

=10,1317

I

=27,813- 7,55=20,26
Dòng điện chạy qua BI4 là:
I
0BI4
=7,74
Không có dòng chạy qua các BI2, BI3 và BI5.
c. Xét dạng ngắn mạch hai pha chạm đất N
(1,1)
Các dòng điện thành phần đối xứng tại điểm ngắn mạch:


1
I
=19,48
Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
84
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE


2
I
=-8,295


0
I
=-11,185
Dòng điện chạy qua BI1 là:

=-11,185+7,55=-3,635
Dòng điện pha chạy qua BI1 là:
1fBI
I

=a
2
1BI1
I

+ a
1BI2
I

+
1BI0
I

=19,48
°∠
240
– 8,295
°∠
120
– 3,635
= 25,76
°−∠
99,110
Dòng điện qua BI1 đã loại trừ thành phần thứ tự không là:
I

X
H
X
1
E
HT
HT
min1
X
=0,036
Σ
1
X
=
HT
min1
X
+
2
XX
HC
+
= 0,036+1/2( 0,105+0,065)=0,121
Σ
1
X
=
Σ
2
X

ΣΣ
+
21
HT
*
XX
E
=
121,0121,0
1
+
=4,13


0
I
=0
Dòng điện chạy qua BI1 và BI3 là:
1BI1
I

=
1BI2
I

=
3BI1
I

=

=


2
I
=


0
I
=
ΣΣΣ
++
021
HT
*
XXX
E
=
0325,0121,0121,0
1
++
=3,643
Dòng điện chạy qua BI1 là:
1BI1
I

=
1BI2
I

==1,8215+1,8215+0=3,643
Dòng điện qua BI1 đã loại trừ thành phần thứ tự không là:
I
f(-0)
=3,643
Dòng điện chạy qua BI3 là:
3BI1
I

=
3BI2
I

=1,8215
3BI0
I

=
2
643,3
=1,8215
Dòng điện pha chạy qua BI3 là:
3fBI
I

=
3BI1
I

+

+
+
02
02
1
HT
*
XX
X.X
X
E
=
0325,0121,0
0325,0.121,0
121,0
1
+
+
=6,67


2
I
=-


1
I
.
ΣΣ

=
2
1


1
I
=
2
67,6
=3,335
1BI2
I

=
2
1


2
I
=-0,706
1BI0
I

=0
Dòng điện pha chạy qua BI1 là:
1fBI
I


=
1BI1
I

=3,335
3BI2
I

=
1BI2
I

=-0,706
3BI0
I

=-
2
1

Σ0
I
=-
2
1
.5,258=-2,629
Dòng điện pha chạy qua BI3 là:
3fBI
I


=3.
3BI0
I

=3.2,629 =7,887
Không có dòng chạy qua các BI2 và BI4.
1.4.4. Điểm ngắn mạch N3’
Các sơ đồ thay thế và quá trình tính toán giống như trường hợp ngắn mạch tại điểm N3.
Trong trường hợp này chỉ có dòng điện ngắn mạch đi qua BI1 và BI3
Không có dòng điện chạy qua BI2 và BI4.
a. Dạng ngắn mạch một pha N
(1)
Dòng điện chạy qua BI5
5BI0
I

=5,4645
b. Dạng ngắn mạch hai pha chạm đất
Dòng điện chạy qua BI5
Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
87
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE
5BI0
I

=7,887
1.4.5. Điểm ngắn mạch N2
Do phía trung áp của máy biến áp nối tam giác nên trong trường hợp ngắn mạch tại điểm N2
ta chỉ xét dạng ngắn mạch hai pha N
(2)

. 0,105 = 0,0885
Các dòng điện thành phần đối xứng tại điểm ngắn mạch:


1
I
=


2
I
=
ΣΣ
+
21
HT
*
XX
E
=
0885,00885,0
1
+
=5,65;


0
I
=0
Dòng điện chạy qua BI1 và BI2 là:


=√3.2,825=4,893
1.4.6. Điểm ngắn mạch N2’
Sơ đồ thay thế và tính toán ngắn mạch giống như trường hợp đối với điểm ngắn mạch N2,
chỉ khác là không có dòng đi qua BI3.
Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
88
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE
Bảng tổng kết trong trường hợp chế độ cực tiểu 2 máy biến áp làm việc song song
Điểm ngắn
mạch
BI
Dạng ngắn mạch
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
N1
N
(2)
I
f
0 0 0 0 0
I
0
0 0 0 0 0
I
f(-0)
0 0 0 0 0
N
(1)
I
f

N
(1)
I
f
27,813 0 0 0 0
I
0
7,55 0 0 7,745 0
I
f(-0)
20,26 0 0 7,745 0
N
(1,1)
I
f
25,76 0 0 0 0
I
0
3,635 0 0 22,65 0
I
f(-0)
24,7 0 0 22,65 0
N
(2)
I
f
3,577 0 -3,577 0 0
I
0
0 0 0 0 0

f
4,893 0 4,895 0 0
I
0
0 0 0 0 0
I
f(-0)
4,893 0 4,895 0 0
N
(1)
I
f
5,65 0 8,475 0 0
I
0
0 0 2,825 0 5,464
I
f(-0)
5,65 0 5,65 0 5,464
N
(1,1)
I
f
5,65 0 9,786 0 0
I
0
0 0 5,65 0 7,887
I
f(-0)
5,65 0 5,65 0 7,887

1.5.1. Điểm ngắn mạch N1
Ta có sơ đồ thay thế thứ tự thuận và thứ tự nghịch
X
1HT
E
HT
HT
min1
X
=
Σ
1
X
= 0,036
Sơ đồ thứ tự không
X0∑
HT
min0
X
= 1,5.
HT
min1
X
= 0,0545
X
C
=0,105
Σ
0
X

021
HT
*
XXX
E
=
0358,0036,0036,0
1
++
= 9,276
Dòng điện chạy qua BI1 là:
1BI0
I

=


0
I
.
C
B
HT
0
HT
0
XX
X
+
= 9,276.

+
+
02
02
1
HT
*
XX
X.X
X
E
=
036,00358,0
0358,0.036,0
036,0
1
+
+
=18,52


2
I
=-


1
I
.
ΣΣ

1BI0
I

=


0
I
.
C
B
HT
0
HT
0
XX
X
+
= -9,26.
105,00545,0
0545,0
+
=-3,164
Dòng điện chạy qua BI4 là:
4BI1
I

=
4BI2
I

1BI0
I

=0
1fBI
I

=√3

11BI
I
=√3.13,89 = 24,056
Dòng điện qua BI1 đã loại trừ thành phần thứ tự không là:
I
f(-0)BI1
=24,056
Không có dòng chạy qua các BI2, BI3, BI4 và BI5.
b. Dạng ngắn mạch một pha N
(1)
Các dòng điện thành phần đối xứng tại điểm ngắn mạch


1
I
=


2
I
=

=
1BI1
I

+
1BI2
I

+
1BI0
I

=9,276+9,276+6,106=24,658
Dòng điện qua BI1 đã loại trừ thành phần thứ tự không là:
I
f(-0)BI1
=
1fBI
I

-
1BI0
I

=9,276+9,276=18,552
Dòng điện chạy qua BI4 là:
I
0BI4
=3. [9,276-6,101]=9,525
Không có dòng chạy qua các BI2, BI3 và BI5.

92
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE
1BI1
I

=


1
I
=18,52;
1BI2
I

=


2
I
=-9,26
1BI0
I

=


0
I
-
0

I
f(-0)BI1)
=24,5
Dòng điện qua BI4 là:
I
0BI4
=3.[


0
I
-
1BI0
I

]= 3.[-9,26+6,096]=-9,942
Không có dòng chạy qua các BI2, BI3 và BI5.
1.5.3. Điểm ngắn mạch N3
Tại điểm ngắn mạch N3 chỉ có dòng điện ngắn mạch chạy qua BI1 và BI3
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận và thứ tự nghịch
X
1HT
E
HT
X
C
X
H
Ta có:
HT

Dòng điện chạy qua BI1 và BI3 là:
3,1fBI
I

=√3
Σ
1
I
=√3.
ΣΣ
+
21
HT
*
XX
E
=4,2
1BI0
I

=
3BI0
I

=0
b. Dạng ngắn mạch một pha N
(1)
Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
93
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE

I

=
1BI2
I

= 2,096
1BI0
I

=0
Dòng điện pha chạy qua BI1 là:
1fBI
I

=
1BI1
I

+
1BI2
I

+
1BI0
I

=2,096+2,096+0=4,192
Dòng điện qua BI1 đã loại trừ thành phần thứ tự không là:
I

=2,096.3=6,288
Dòng điện qua BI3 đã loại trừ thành phần thứ tự không là:
I
f(-0)BI3
=6,288-2,096=4,192
I
0BI5
=6,288
Không có dòng điện chạy qua BI2 và BI4.
c. Dạng ngắn mạch hai pha chạm đất N
(1,1)
Các dòng điện thành phần đối xứng tại điểm ngắn mạch:


1
I
=
ΣΣ
ΣΣ
Σ
+
+
02
02
1
HT
*
XX
X.X
X

. =-0,939


0
I
= -


1
I
-


2
I
=- 3,915+0,939=-2,976
Dòng điện chạy qua BI1 là:
1BI1
I

=


1
I
= 3,915
1BI2
I

=

°∠
120
–0=4,458
°−∠
49,109
Dòng điện pha qua BI1 đã loại trừ thành phần thứ tự không là:
Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
94
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE
I
f(-0)BI1
=4,458
Dòng điện chạy qua BI3 là:
3BI1
I

=
1BI1
I

=3,915
3BI2
I

=
1BI2
I

=-0,939
3BI0

I
f(-0)BI3
=4,458
Dòng điện chạy qua BI5 là:
5BI0
I

=3.
3BI0
I

=3.-2,976=-8,928
Không có dòng chạy qua các BI2 và BI4.
1.5.4. Điểm ngắn mạch N3’
Các sơ đồ thay thế và quá trình tính toán giống như trường hợp ngắn mạch tại điểm N3, tuy
nhiên không có dòng điện chạy qua BI3.
1.5.5. Điểm ngắn mạch N2
Do phía trung áp của máy biến áp nối tam giác nên trong trường hợp ngắn mạch tại điểm N2
ta chỉ xét dạng ngắn mạch hai pha N
(2)
Ta có sơ đồ thay thế điểm ngắn mạch tại N2
Σ
1
X
=
HT
min1
X
+Xc= 0,036+ 0,105=0,141
X

máy biến áp làm việc
Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
95
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE
Điểm ngắn
mạch
BI
Dạng ngắn mạch
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
Khương Văn Hải Lớp: HTĐ1 - K46
96

Trích đoạn Bảo vệ máy biến áp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status