Bài tập trắc nghiệm tự luận 10 - Pdf 17

BÀI TẬP VỀ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Câu 1: Ngôn ngữ sinh hoạt là gì?
A/ Lời ăn tiếng nói hàng ngày. B/ Trao đổi thông tin.
C/ Trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng nhu cầu tự nhiên của cuộc sống. D/ Cả ba.
Câu 2: Dạng lời nói bên trong của ngôn ngữ sinh hoạt gồm có?:
A/ Độc thoại nội tâm, đối thoại nội tâm, phát ngôn.
B/ Đối thoại nội tâm, dòng tâm tư, phát ngôn.
C/ Dòng tâm tư, độc thoại nội tâm, đối thoại nội tâm.
D/ Lời nói trong kịch, đối thoại nội tâm, độc thoại nội tâm.
Câu 3: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có các đặc trưng sau?:
A/ Tính trí tuệ, tính cụ thể, tính cá thể. B/ Tính trừu tượng, tính cụ thể, tính công vụ.
C/ Tính cụ thể, tính chính xác, tính cá thể. D/ Tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể.
Câu 4: Tính cảm xúc của ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện qua?:
A/ Đích lời nói của người phát ngôn. B/ Sắc thái giọng nói của người phát ngôn.
C/ Cử chỉ, điệu bộ của người phát ngôn. D/ Các cách diễn đạt cụ thể bằng từ ngữ.
Câu 5: Các đặc trưng nào không phải của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?:
A/ Tính cụ thể, tính nghệ thuật, tính minh xác. B/ Tính trừu tượng, tính trí tuệ, tính cá thể.
C/ Tính công vụ, tính chính xác, tính chuẩn mực. D/ A,B,C.

Câu 6: Ngôn ngữ sinh hoạt ở dạng lời thoại trong tiểu thuyết có biến thể là gì?:
A/ Là lời nói hàng ngày, tự nhiên. B/ Là những lời thoại có vần, có nhịp.
C/ Tuân thủ theo luật thơ, ngắt nhịp, ngắt dòng. D/ Có ý nghĩa khác.
> Hãy trình bày rõ ý nghĩa của biến thể ngôn ngữ sinh hoạt thông qua lời nhân vật trong tiểu
thuyết. Cho ví dụ minh họa và phân tích.
Câu 7: Trong truyện cổ tích " Tấm Cám ", có lời thoại như sau:
" Bống bống bang bang, lên ăn cơm vàng cơm bạc nhà ta. Chớ ăn cơm hẩm cháo hoa nhà
người ". Câu nói đó thể hiện sắc thái giọng nói gì?
A/ Giọng dọa dẫm, mắng nhiếc. B/ Giọng yêu thương, trìu mến, dỗ dành.
C/ Giọng yêu thương, trách móc. D/ Giọng thương yêu, giận hờn, dọa dẫm.
Câu 8: Hãy phân tích những dấu hiệu đặc trưng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong câu ca
dao sau?:

+ Người nói: Mận - Đào.
+ Người nghe: Đào - Mận.
+ Đích lời nói: lời tỏ tình xa gần của Mận; sự nhận lời xa gần của Đào.
+ Cách diễn đạt: ẩn dụ: & tên nhân vật: Mận - con trai, Đào - con gái.
& câu chuyện nói: Vườn hồng - lối: Người đã có
đối tượng tình cảm chưa?
b/ Tính cảm xúc: sắc thái giọng thân mật, trìu mến, nhẹ nhàng.
c/ Tính cá thể: + câu hỏi của Mận
+ Từ " xin thưa " của Đào > e lệ, đằm thắm.
* Biến thể của ngôn ngữ sinh hoạt khi đi vào ca dao trong ví dụ trên: tuân theo thể thơ
lục bát: " Đào " vần với " vào "; " chưa1 " vần với " thưa ", " thưa " vần với " chưa 2 "
- Câu 9: Khi xét các biểu hiện cụ thể của hành vi ngôn ngữ trong ngôn ngữ sinh hoạt, ta
cần chú ý đến 5 yếu tố như vừa phân tích ở ví dụ trên. Trong đó, yếu tố quan trọng là: người
nói cụ thể; đích lời nói cụ thể; cách diễn đạt cụ thể. Quan trọng bởi vì: các yếu tố đó đáp ứng
yêu cầu là: đối tượng phát ngôn cụ thể, nội dung cụ thể, cách diễn đạt cụ thể.
- Câu 10: xem đáp án riêng.
BÀI TẬP VỀ SỬ THI - BA SỬ THI: ĐAM-SĂN, Ô-ĐI-XÊ, RA-MA-Y-A-NA
Câu 1: Sử thi dân gian có các thể loại?:
A/ Sử thi dân tộc, sử thi anh hùng. B/ Sử thi anh hùng, sử thi trữ tình.
C/ Sử thi thần thoại, sử thi tự sự. D/ Sử thi thần thoại, sử thi anh hùng.
Câu 2: Nhân vật trung tâm của sử thi thần thoại là?:
A/ Các vị thần uy quyền và có thế lực siêu nhiên. B/ Người anh hùng lịch sử.
C/ Người anh hùng văn hóa. D/ Người anh hùng chiến trận.
Câu 3: Bối cảnh xã hội của sử thi anh hùng các dân tộc Tây Nguyên?:
A/ Xã hội đã phân chia giai cấp, có kẻ giàu người nghèo.
B/ Xã hội nguyên thủy sơ khai, sống cộng đồng.
C/ Chớm bước vào chế độ chiếm hữu nô lệ, cá nhân còn quan hệ với cộng đồng.
D/ Xã hội chiếm hữu nô lệ, các cá nhân tồn tại dưới hình thức gia đình.
Câu 4: Sử thi Đam-Săn là của dân tộc?:
A/ Gia-Rai B/ Ba-Na C/ Ê-Đê D/ Mơ-Nông

A/ Khúc ca thứ XI. B/ Khúc ca thứ IX. C/ Khúc ca thứ VI. D/ Khúc ca thứ XII.
Câu 15: Tên Pô-li-phem đã hành động như sau: hắn nhấc tảng đá lớn chắn ngang cửa một cách
nhẹ nhàng, rồi lại đặt lại, " như đậy nắp một ống tên vậy ". Đây là lối kể dùng hình thức nghệ
thuật:
A/ Ẩn dụ. B/ Hoán dụ. C/ So sánh. D/ Thậm xưng.
Câu 16: Sử thi Ra-ma-y-a-na của?:
A/ Hilạp. B/ Mông Cổ. C/ Ấn Độ. D/ Trung Quốc.
Câu 17: So với Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-y-a-na :
A/ Có tầm vóc đồ sộ hơn. B/ Dung lượng lớn hơn, ảnh hưởng sâu rộng hơn.
C/ Không phong phú, thâm trầm bằng nhưng sức hấp dẫn, tầm ảnh hưởng rộng hơn nhiều.
D/ Dung lượng không bằng, thâm trầm và có sức hấp dẫn lớn hơn.
Câu 18: Sử thi Ra-ma-y-a-na được hình thành và bổ sung, trau chuốt trong khoảng thời gian?:
A/ Từ thế kỷ II đến thế kỷ III SCN. B/ Từ thế kỷ III đến thế kỷ II TCN.
C/ Từ thế kỷ III đến sau thế kỷ II TCN. D/ Từ thế kỷ I đến thế kỷ IV SCN.
Câu 19: Sử thi Ra-ma-y-a-na bao gồm số lượng dòng thơ?:
A/ 24 000. B/ 48 000. C/ 12 000. D/ 22 000.
Câu 20: Trước hồ Pam-Pa, Ra-ma đau buồn vì?:
A/ Bị bắt phải đi đày ra khỏi vương quốc.
B/ Không có đường đi để trở về.
C/ Nàng Xita, vợ chàng, bị quỷ Ravana bắt đi.
D/ Vì nghi ngờ danh tiết của Xita.
Câu 21: Trong đoạn đối thoại của Ra-ma với Lak-ma-na, hồ Pam-Pa được miêu tả dưới điểm
nhìn của?:
A/ Tác giả. B/ Ra-ma C/ Lak-ma-na D/ Xi-ta.
Câu 22: Câu " Ngọn gió dịu dàng đang nhẹ thổi, hoa đang nở rộ và rừng ngào ngạt hương "
thể hiện cảm nhận thiên nhiên bằng giác quan gì của con người?:
A/ Thính giác. B/ Vị giác. C/ Xúc giác D/ Khứu giác.
Câu 23: Hãy viết một đoạn văn ngắn phân tích quan niệm của người phương Đông về mối liên
hệ giữa con người và thiên nhiên thông qua đoạn trích " hồ Pam-Pa " vừa học?
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ SỬ THI - BA SỬ THI

II/ Yêu cầu với bài làm:
- Bài làm cần thể hiện được những suy nghĩ của người học sinh khi lần đầu bước vào
một môi trường mới. Tuy nhiên, suy nghĩ không phải là tự phát, bản năng mà rất cần thiết phải
xuất phát từ những điều quan sát, cảm nhận của bản thân những ngày đầu tiên tiếp xúc với môi
trường mới này.
III/ Gợi ý: Có thể tiến hành bài làm theo các ý như sau:
- Trường mới là một ngôi trường lớn trong thành phố.
- Trường mới là trường bán công nên có những đặc thù.
- Quang cảnh chung tạo ấn tượng ban đầu như thế nào?
- Một ngày khai trường mới mẻ với tà áo dài trắng cũng làm xao xuyến lòng người.
- Có thể có nhiều mâu thuẫn trong tâm lí khi vào học tại trường này.
- Bỗng nhiên thấy nhớ những ngày học THCS với hình ảnh những thầy cô giáo thân
thương ở đó.
- Qua những ngày học đầu tiên, mỗi người đã quen hơn với những điều mới mẻ, cảm
thấy bắt đầu có những sự ràng buộc nào đó với trường lớp, thầy cô, bè bạn

Đây chỉ là những gợi ý, là những ý tưởng rất chung; tùy vào xúc cảm và sự cảm nhận
riêng mà mỗi học sinh có cách khai thác suy nghĩ của mình theo những hướng khác nhau. Rất
hoan nghênh những sáng tạo độc đáo.
* Một điều phải đặt ra là học sinh cần có cách diễn đạt trong sáng, nhất thiết phải chú ý
dùng từ ngữ chính xác, viết đúng chính tả, câu đúng ngữ pháp và sau cùng là diễn đạt hay, độc
đáo.
IV/ Bài làm tham khảo:
Tôi vào học lớp 10. Đây là một bước ngoặt không chỉ của bản thân tôi mà còn của cả
gia đình. Cha mẹ tôi đã lo lắng cho ngày hôm nay từ cách đây một năm, khi tôi bắt đầu vào lớp
9. Ngôi trường tôi học nghiêng bóng bên dòng sông chảy giữa lòng thành phố. Ai cũng bảo:
trong số các trường THPT trong thành phố này, đây là ngôi trường có quang cảnh nên thơ nhất.
Tôi tin vào điều mọi người nhận xét, vì ngay từ khi đến trường, tôi đã cảm nhận được
hơi nước mát mẻ thổi về từ con sông ấy - sông Hàn. Chao ôi! Con sông là niềm tự hào biết bao
của người dân Đà Nẵng.

Sáng nay, lớp tôi xôn xao vì cô giáo Công dân ra đề tài thảo luận: " Thế nào là người
bạn tốt? ". Một đề tài mới nghe tưởng như thật dễ mà thật ra lại khó, vì mỗi người mỗi quan
niệm khác nhau.
Đầu tiên, Liên phát biểu:
- Bạn tốt là phải biết giúp đỡ bạn bè trong nhiều tình huống khác nhau.
- Nghĩa là đưa bài cho bạn chép vô tư trong giờ kiểm tra? - Hùng cười cười.
Lan đanh đá tiếp lời:
- Cũng có thể là như vậy chứ!.
Thật khó nghĩ. Chúng tôi đã từng trải qua tình huống này nên biết, nếu từ chối giúp đỡ
trong giờ kiểm tra, có khi sau đó mất đi một tình bạn
Nhưng Hiền đã cất tiếng thật dịu dàng ( nhiều lần giọng nói này cất lên, chúng tôi đã bị
cuốn hút ):
- Không phải đâu. Bạn tốt là người biết giúp đỡ người khác, nhưng trong những lúc
ngặt nghèo; mà không thuộc bài giờ kiểm tra thì là ngặt nghèo do mình tự tạo ra đấy chứ. Tại
sao lại bắt bạn học bài giùm mình?. Vậy chẳng phải là bất công hay sao?
Hiền nói xong và cười hiền khô. Vậy là tất cả lũ chúng tôi hết cãi.
> - Tính cụ thể phân tích theo 5 bước: Thời gian, địa điểm cụ thể; người nói cụ thể;
người nghe cụ thể; đích lời nói cụ thể; cách diễn đạt cụ thể.
+ Cách diễn đạt cụ thể:
&/ Cách hỏi của Hùng và thái độ " cười cười ".
&/ Lời khẳng định đanh đá của Lan.
&/ Lập luận về các tình huống ngặt nghèo trong lời nói của Hiền. Câu hỏi lý lẽ và câu
hỏi khẳng định trong thái độ nói dịu dàng của Hiền.
- Tính cá thể: Phân tích dựa vào cách nói khác nhau của mỗi người, tập trung vào từ
ngữ trong lời nói:
+ Liên: Nói khẳng định bằng câu trần thuật.
+ Hùng: Câu hỏi tạo vấn đề suy nghĩ.
+ Lan: Khẳng định đanh đá.
+ Hiền: Phân tích rõ ràng, mạch lạc, giọng dịu dàng mà thuyết phục.
Tính cá thể biểu hiện qua việc mỗi người có một phong cách đối thoại khác nhau.

Ra-ma-y-a-na hấp dẫn và có sức ảnh hưởng lớn đến công chúng thưởng thức. " Hồ Pam-Pa "
là đoạn trích thành công nhất trong sử thi này trên phương diện thông qua miêu tả thiên nhiên
để thể hiện tâm trạng con người. Hồ Pam-Pa, nơi Rama cùng Lakmana dạo bước trong nỗi
đau buồn thương nhớ Xita, đã được miêu tả thật đẹp.
Thiên nhiên hồ Pam-Pa được cảm nhận bằng tất cả các giác quan khác nhau của con
người. Từ nhìn cảnh: " Hãy trông những bông sen đỏ nở rộ, mỗi bông như một buổi bình
minh đỏ thắm ", đến lắng nghe giai điệu của đời sống vạn vật: " Tiếng nhạc trầm trầm
của gió luồn ra khỏi các hang đá, và nghe đàn chim cu ca hát đang dạy cho cây cối một
điệu vũ ", rồi hít sâu vào lồng ngực: " Ngọn gió dịu dàng đang nhẹ thổi, hoa đang nở rộ
và rừng ngào ngạt hương ", và cuối cùng là vận dụng cả vị giác lẫn xúc giác để nhận biết
thiên nhiên một cách say đắm, Rama đã bộc lộ hết những tình cảm của mình trước cảnh, trong
nỗi nhớ về Xita và những kỷ niệm đã qua. Cũng chính từ đó, niềm đau càng cuộn xoáy hơn và
da diết hơn.
Mở các giác quan cảm nhận thế giới tự nhiên, đoạn trích thể hiện quan niệm của Ấn
Độ về " thiên nhiên như thiên đường của các giác quan ", cho thấy con người giao cảm trọn
vẹn, hòa nhập vào thiên nhiên với tất cả tình yêu tha thiết.
Bên cạnh đó, việc sử dụng so sánh cả hai chiều: Con người ( như ) thiên nhiên, thiên
nhiên ( như ) con người - đã thể hiện quan hệ bình đẳng, thậm chí quan hệ đồng nhất giữa con
người và thiên nhiên.
Đoạn trích đã cho chúng ta hiểu về một quan niệm rất phương Đông: mối quan hệ giữa
thiên nhiên với con người là một thứ tình cảm gắn kết nhiều chiều; trong đó, thiên nhiên như
người bạn tâm giao với con người. Mặt khác, con người sẵn sàng mở lòng để đón nhận tất cả
những điều kì diệu từ cuộc sống xung quanh mình. Thiên nhiên và con người như tan hòa vào
trong nhau, trong vũ trụ bất diệt. Hướng ra với thiên nhiên, mượn cảnh để nói tình là một đặc
trưng rất nổi trội trong tư duy người phương Đông mà sử thi Ra-ma-y-a-na đã khéo léo thể
hiện được, đặc biệt là với " hồ Pam-Pa ".
TRUYỀN THUYẾT
MỊ CHÂU - TRỌNG THỦY
I/ Các vấn đề về thể loại truyền thuyết:
* Truyền thuyết là gì?: là một thể loại tự sự dân gian theo sát lịch sử: kể về các sự

2/ Ý nghĩa nội dung:
a/ Các nhân vật An Dương Vương - Mị Châu:
* Hai cha con An Dương Vương là những người có vai trò lịch sử rất quan trọng: đứng
đầu một quốc gia. Nhưng chính từ vị trí ấy, họ lại đã phạm vào những sai lầm mang tính lịch
sử. Sai lầm của An Dương Vương chủ yếu là vì chủ quan, mất cảnh giác; còn Mị Châu thì đã
quá nhẹ dạ, cả tin và bồng bột.
- Sai lầm của An Dương Vương: các biểu hiện mất cảnh giác:
+ Khi Triệu Đà cầu hôn công chúa Mị Châu cho con y là Trọng Thủy, An Dương
Vương đã vô tình đồng ý mà không mảy may suy nghĩ gì về ý đồ của kẻ thù.
+ Khi hay tin Triệu Đà cho quân sang đánh, An Dương Vương cậy mình có nỏ thần nên
vẫn điềm nhiên đánh cờ, cười: " Đà không sợ nỏ thần hay sao? ".
> +/An Dương Vương đã mơ hồ về bản chất tham lam, độc ác của kẻ thù nên nhận lời kết
tình thông hiếu.
+/ Giặc đã kéo đến vẫn ỷ lại vào vũ khí mà không kịp thời bố trí chống cự lại.
+/ Không thường xuyên tập luyện quân sự, rèn quân và sử dụng nỏ thần nên không phát
hiện sớm được những điều khác lạ.
- Sai lầm của Mị Châu:
+ Khi Trọng Thủy dỗ dành, Mị Châu đã cho xem nỏ thần để hắn có thể ngầm đánh tráo
nỏ.
+ Khi bị giặc đuổi, ngồi sau lưng cha, Mị Châu vẫn không ngừng rắc lông ngỗng xuống
đường để Trọng Thủy dẫn quân đuổi theo.
> +/ Mị Châu đã tự tiện sử dụng bí mật quốc gia cho tình riêng.
+/ Khi rắc lông ngỗng cho giặc chạy theo cha con mình, Mị Châu vẫn còn mù quáng
chỉ nghĩ đến hạnh phúc riêng của mình mà không nghĩ đến hậu quả cho cha và cho quốc gia.
b/ Nhân vật Trọng Thủy:
* Đây là người đóng vai trò chính trong sự thất bại của An Dương Vương:
- Trọng Thủy nghe lệnh cha, sang cưới Mị Châu và âm thầm thực thi kế hoạch đánh cắp
vũ khí của Âu Lạc.
- Khi chia tay Mị Châu, cầm áo lông ngỗng và đuổi theo sát chân An Dương Vương -
Mị Châu đến bờ biển.

đã tìm được sự hóa giải trong tình cảm của Mị Châu.
- Mặt khác, Mị Châu cũng tìm được sự minh oan lớn nhất từ Trọng Thủy, vì chỉ có
Trọng Thủy là người hiểu hết những tâm tình của Mị Châu.
e/ Nghệ thuật chính:
- Hai tuyến truyện kể: kể về việc nhà - việc riêng; tuyến kể việc nước - việc chung.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật xoay quanh các mối mâu thuẫn nội tại > làm hình
tượng nhân vật trở nên phức tạp và hấp dẫn hơn > mang đậm yếu tố con người.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM - TỰ LUẬN THỂ LOẠI TRUYỆN THƠ,
TRUYỀN THUYẾT, TRUYỆN CỔ TÍCH
Câu 1: Tác phẩm " Tiễn dặn người yêu " là lời kể?:
A/ Trong lúc nhân vật đang tham gia vào diễn biến truyện.
B/ Nhân vật tưởng tượng ra câu chuyện cuộc đời mình.
C/ Nhân vật trong cuộc kể lại câu chuyện tình yêu - hôn nhân của vợ chồng mình.
D/ Lời người phụ nữ kể về sự cấm đoán của gia đình với mình.
Câu 2: Tác phẩm " Tiễn dặn người yêu " bao gồm:
A/ 1648 câu thơ. B/ 1729 câu thơ. C/ 1846 câu thơ. D/ 1468 câu thơ.
Câu 3: Hoàn cảnh ra đời của truyện thơ:
A/ Xã hội đã phân hóa giàu nghèo một cách sâu sắc và cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra gay gắt.
B/ Xã hội chớm bước vào thời kì phân chia giai cấp, chưa có cuộc đấu tranh giữa các giai cấp
đối kháng.
C/ Xã hội trong thời kì chiếm hữu nô lệ, quan hệ chủ - tớ đậm nét.
D/ Xã hội có phân hóa giàu nghèo nhưng chưa có đấu tranh giai cấp.
Câu 4: " Tiễn dặn người yêu " là của:
A/ Dân tộc Bana. B/ Dân tộc Xêđăng. C/ Dân tộc Thái. D/ Dân tộc Mường.
Câu 5: Hình ảnh cô gái trên nương thể hiện tâm trạng:
A/ Vui sướng, hào hứng với công việc. B/ Buồn bã, mệt mỏi, thẫn thờ.
C/ Mơ hồ dự cảm một sự chẳng lành. D/ Khao khát một tình yêu tự do.
Câu 6: Lối so sánh " Thân em chỉ bằng thân con bọ ngựa " chỉ ý nghĩa:
A/ Bị hắt hủi, xua đuổi. B/ Thân phận nhỏ bé, yếu đuối. C/ Cùng đường, bế tắc.
D/ Sự tủi phận của cô gái.

Câu 16: Sự " hóa thân " của nhân vật Mị Châu:
A/ Hóa thân trọn vẹn trong một hình hài khác. B/ Hóa thân thành nhân vật thứ hai.
C/ Hóa thân trong sự hóa thân của Trọng Thủy. D/ Hóa thân - phân thân trong các hình hài.
Câu 17: Chi tiết " Ngọc trai - nước giếng " thể hiện:
A/ Sự chung tình của Trọng Thủy. B/ Sự chung thủy của Mị Châu.
C/ Sự minh oan cho Trọng Thủy. D/ Sự minh oan cho Mị Châu.
Câu 18: Tại sao nói rằng chi tiết " Ngọc trai - nước giếng " là sự ứng nghiệm cho ước nguyện
cuối cùng của Mị Châu?
Câu 19: Truyện cổ tích thường sử dụng yếu tố thần kì để:
A/ Xây dựng tình tiết trọng tâm. B/ Làm câu chuyện trở nên bí ẩn, li kì.
C/ Giúp cho tác giả dân gian giải quyết các xung đột truyện.
D/ Là yếu tố bao bên ngoài các tình tiết trung tâm.
Câu 20: Truyện cổ tích " Tấm Cám " là kiểu truyện:
A/ Xung đột dì ghẻ - con chồng. B/ Xung đột giai cấp: giàu - nghèo.
C/ Xung đột giữa cái thiện - cái ác. D/ Cả ba.
Câu 21: Tấm bị mẹ con Cám giết vào dịp:
A/ Đi trẩy hội về. B/ Về thăm nhà khi đã làm hoàng hậu.
C/ Giỗ cha. D/ Về giỗ cha khi đã làm hoàng hậu.
Câu 22: Kết thúc có hậu của truyện cổ tích thể hiện ý nghĩa:
A/ Chân lí cuộc sống. B/ Kết cục thực tế. C/ Khát vọng, mơ ước. D/ Lôgic cuộc đời.
Câu 23: Chử Đồng Tử có vợ là:
A/ Mị Nương. B/ Mị Châu. C/ Tiên Dung Mị Nương. D/ Tiên Dung.
Câu 24: Quá trình lập nghiệp của Chử Đồng Tử và vợ:
A/ Buôn bán - tu hành - lập nước. B/ Tu hành - buôn bán - lập nước.
C/ Buôn bán - lập nước - bay lên trời. D/ Tu hành - lập nước - bay lên trời.
Câu 25: Chử Đồng Tử theo học đạo:
A/ Đạo Lão. B/ đạo Nho. C/ Đạo Phật. D/ Đạo Khổng.
Câu 26: Cuộc hôn nhân của Chử Đồng Tử và Tiên Dung do:
A/ Chử Đồng Tử yêu mến Tiên Dung nên ngỏ lời.
B/ Tiên Dưng yêu quí Chử Đồng Tử nên ngỏ lời.

Câu 3: Chủ đề chính của sử thi Ô-đi-xê?:
A/ Cuộc chiến tranh của người Hilạp và người Tơroa.
B/ Thể hiện sức mạnh thể chất của người Hilạp.
C/ Chinh phục thiên nhiên để khai sáng văn hóa.
D/ Tôn vinh mẫu anh hùng văn hóa khai sáng.
Câu 4: So với Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-y-a-na :
A/ Có tầm vóc đồ sộ hơn. B/ Dung lượng lớn hơn, ảnh hưởng sâu rộng hơn.
C/ Không phong phú, thâm trầm bằng nhưng sức hấp dẫn, tầm ảnh hưởng rộng hơn nhiều.
D/ Dung lượng không bằng, thâm trầm và có sức hấp dẫn lớn hơn.
Câu 5: Trong đoạn đối thoại của Ra-ma với Lak-ma-na, hồ Pam-Pa được miêu tả dưới điểm
nhìn của?:
A/ Tác giả. B/ Ra-ma C/ Lak-ma-na D/ Xi-ta.
Câu 6: Tác phẩm " Tiễn dặn người yêu " là lời kể?:
A/ Trong lúc nhân vật đang tham gia vào diễn biến truyện.
B/ Nhân vật trong cuộc kể lại câu chuyện tình yêu - hôn nhân của vợ chồng mình.
C/ Nhân vật tưởng tượng ra câu chuyện cuộc đời mình.
D/ Lời người phụ nữ kể về sự cấm đoán của gia đình với mình.
Câu 7: Lối so sánh " Thân em chỉ bằng thân con bọ ngựa " chỉ ý nghĩa:
A/ Bị hắt hủi, xua đuổi. B/ Thân phận nhỏ bé, yếu đuối. C/ Cùng đường, bế tắc.
D/ Sự tủi phận của cô gái.
Câu 8: Vai trò của nhân vật Trọng Thủy:
A/ Là kẻ chủ mưu gây ra chiến tranh xâm lược.
B/ Là người gián tiếp tạo nên xung đột giữa hai quốc gia.
C/ Là người thừa hành lệnh thực hiện chiến tranh xâm lược.
D/ Là người chồng chung thủy của Mị Châu.
Câu 9: Truyện cổ tích thường sử dụng yếu tố thần kì để:
A/ Xây dựng tình tiết trọng tâm. B/ Làm câu chuyện trở nên bí ẩn, li kì.
C/ Giúp cho tác giả dân gian giải quyết các xung đột truyện.
D/ Là yếu tố bao bên ngoài các tình tiết trung tâm.
Câu 10: Quá trình lập nghiệp của Chử Đồng Tử và vợ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status