z
ĐỀ TÀI
PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH VÀ
THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN
HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH BÌNH TÂY
Giáo viên thực hiện :Ths Đinh Tiên Minh
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Như Nguyện Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.Đinh Tiên Minh SVTH: Lê Thò Như Nguyện
- 1 -
Lời mở đầu
Ý nghóa và mục đích nghiên cứu
Ngày nay, khi Việt Nam đã gia nhập WTO thì ngày càng có nhiều doanh
nghiệp đầu tư vào Việt Nam về lónh vực ngân hàng, sự cạnh tranh về sản phẩm,
dòch vụ ngân hàng cũng ngày càng khốc liệt hơn trước.
- Thu thập, phân tích các số liệu thông tin liên quan đến việc phát hành và
thanh toán thẻ của các ngân hàng trong nước.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trên cơ sở thực tế tại Ngân hàng Ngoại
thương chi nhánh Bình Tây.
Cơ cấu tổ chức chuyên đề: Chuyên đề được chia ra làm năm chương:
- Chương 1: Giới thiệu về các phương thức phát hành và thanh toán thẻ
của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam mà đặc biệt là trong phạm vi của Ngân
hàng Ngoại thương chi nhánh Bình Tây.
- Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Bình Tây.
- Chương 3: Giới thiệu một số sản phẩm thẻ đặc trưng của Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam.
- Chương 4: Nêu lên thực trạng thò trường thẻ, tính tất yếu của việc thanh
toán không dùng tiền mặt dẫn đến sự bùng nổ về sản phẩm thẻ.
- Chương 5: Phân tích mô hình SWOT và đưa ra những giải pháp, kiến
nghò nhằm khắc phục những khó khăn còn tồn tại đối với sản phẩm thẻ của các
ngân hàng nói chung và sản phẩm thẻ của Ngân hàng Ngoại thương nói riêng.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.Đinh Tiên Minh SVTH: Lê Thò Như Nguyện
- 3 -
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực tìm tòi và nghiên cứu để làm tốt chuyên đề thực
tập này nhưng với kiến thức và trình độ của một sinh viên thì không thể nào tránh
được những sai sót trong quá trình làm. Dó đó, em mong nhận được sự đóng góp
ý kiến của Quý thầy cô, Ban lãnh đạo của Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh
Bình Tây và các bạn để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện tốt hơn.
TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2007
Sinh viên Lê Thò Như Nguyện
cấp cho khách hàng sử dụng để rút tiền mặt và thực hiện một số dòch vụ khác
tại các máy rút tiền tự động.
“ Chủ thẻ” : là cá nhân được ngân hàng cấp thẻ để sử dụng và có tên trên
thẻ. Đối với thẻ ATM, chủ thẻ chính đồng thời là chủ tài khoản cá nhân được
mở tại ngân hàng để sử dụng thẻ ATM.
“ Máy rút tiền tự động” (ATM): là thiết bò của ngân hàng mà chủ thẻ có
thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt hoặc thực hiện một số dòch vụ khác do ngân
hàng cung cấp tại các máy rút tiền tự động.
“ Tài khoản”: là tài khoản tiền gởi của chủ thẻ mở tại ngân hàng để được
phát hành thẻ và phục vụ cho các giao dòch tại máy ATM.
“ Mã số cá nhân” ( PIN ): là mã số mật cá nhân do chủ thẻ tự chọn để sử
dụng trong các giao dòch tại ATM gồm 6 số và được tự động đăng ký vào hệ
thống quản lý ATM của ngân hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.Đinh Tiên Minh SVTH: Lê Thò Như Nguyện
- 5 -
“ Chi nhánh phát hành thẻ “ : là chi nhánh ngân hàng Ngoại thương thực
hiện nghiệp vụ phát hành thẻ cho các chủ thẻ sử dụng và cung cấp các dòch
vụ liên quan đến thẻ đó, không phụ thuộc vào nơi khách hàng mở tài khoản.
“ Chi nhánh thanh toán thẻ “: là chi nhánh ngân hàng Ngoại thương
cung cấp các dòch vụ thanh toán thẻ cho các chủ thẻ.
“ Giao dòch thẻ tại ATM”: là giao dòch mà chủ thẻ sử dụng thẻ, số PIN
thực hiện tại máy ATM.
“ Trung tâm thẻ”: là phòng quản lý thẻ tại TW, trung tâm xử lý các yêu
cầu phát hành thẻ của Chi nhánh, quản lý hệ thống ATM và xử lý giải quyết
khiếu nại về giao dòch thẻ ATM.
“ Đònh danh khách hàng”: là phương pháp xác đinh khách hàng là chủ tài
khoản như kiểm tra đối chiếu mẫu chữ ký, số CMTND…với hồ sơ lưu.
hệ thống ATM tại trung tâm thẻ.
- Máy ATM có thể được đặt trong và ngoài trụ sở ngân hàng.
2. Quy trình phát hành thẻ ATM tại Ngân hàng Ngoại
thương chi nhánh Bình Tây:
2.1. Đối tượng và điều kiện phát hành thẻ:
Đối tượng: cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài ở Việt Nam có nhu
cầu sử dụng thẻ ATM.
Điều kiện: khách hàng có tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam.
2.2. Hồ sơ xin phát hành thẻ:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.Đinh Tiên Minh SVTH: Lê Thò Như Nguyện
- 7 -
Đơn đăng ký mở tài khoản cá nhân tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (
đối với khách hàng chưa mở tài khoản cá nhân tại Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam).
Đơn đăng ký phát hành thẻ ATM kèm Điều khoản sử dụng thẻ ATM ( phụ
lục A).
Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu.
2.3. Nhận và xét duyệt yêu cầu phát hành thẻ:
Khách hàng hoàn thành và nộp hồ sơ phát hành thẻ tại Chi nhánh phát hành.
Chi nhánh phát hành kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ phát hành thẻ của khách
hàng.
Trong quá trình xét duyệt, Chi nhánh phát hành tiến hành phân loại khách
hàng:
- Hạng chuẩn: Thẻ Blue.
- Hạng vàng: Thẻ Gold
- Hạng đặc biệt: Thẻ VIP
* Đối với khách hàng chưa có tài khoản tại Ngân hàng Ngoại thương,
Phòng thẻ hoặc bộ phận thẻ tại Chi nhánh phát hành trực tiếp mở tài khoản cho
khách hàng trên hệ thống quản lý thông tin và tài khoản khách hàng (
Silverlake). Quy trình mở tài khoản cho khách hàng được áp dụng theo Quy đònh
số 01/QĐ-NHNT-BTKĐA ngày 19/09/2001 về việc Ban hành Quy đònh tạm thời
về mối quan hệ giữa các bộ phận trong mô hình front-end và back-end. Sau đó
Phòng thẻ hoặc bộ phận thẻ tại Chi nhánh phát hành chuyển hồ sơ khách hàng
và tài khoản sang phòng Kế toán giao dòch để lưu, theo dõi và quản lý.
* Kiểm tra và duyệt các thông tin về khách hàng và tài khoản.
2.5. Gửi yêu cầu phát hành thẻ đến trung tâm thẻ: Chi nhánh
phát hành lập và gửi danh sách khách hàng phát hành thẻ ATM đến trung tâm
thẻ để phát hành thẻ. Danh sách phải được Phụ trách phòng nghiệp vụ ký duyệt
và bao gồm các thông tin sau:
- Họ và tên khách hàng
- Số tài khoản cá nhân
- Số CIF
- Hạng khách hàng: chuẩn – vàng – đặc biệt.
* Số thẻ ATM gồm 16 số và có cấu trúc như sau:
XXXX XXXX XXXX XXXX
(1) (2) (3)(4)
(1): Mã số của ngân hàng phát hành – BIN (6 số)
(2): Số hồ sơ khách hàng – CIF (7 số)
(3): Số thứ tự của thẻ ATM (2 số)
(4): Số kiểm tra ( check digit) (1 số).
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.Đinh Tiên Minh SVTH: Lê Thò Như Nguyện
- 9 -
hành để phối hợp xử lý. Nếu có nhu cầu, chủ thẻ có thể yêu cầu Ngân hàng
ngoại thương phát hành thẻ thay thế.
* Khi chủ thẻ bấm sai số PIN 3 lần kế tiếp nhau và bò khoá thẻ, chính chủ
thẻ phải cầm chứng minh nhân dân bản chính và thẻ đến ngân hàng phát hành
thẻ để mở khóa. Sau khi kiểm tra chứng minh nhân dân và chữ ký của chủ thẻ để
ngân hàng xác đònh người cầm thẻ đúng là chủ thẻ, ngân hàng phát hành thẻ sẽ
mở khoá cho khách hàng sử dụng.
2.8. Ngừng và chấm dứt việc sử dụng thẻ ATM khi:
- Chủ thẻ có yêu cầu.
- Chủ thẻ vi phạm các điều khoản sử dụng thẻ ATM của Ngân hàng ngoại
thương Việt Nam.
- Thẻ có liên quan đến rủi ro và giả mạo.
2.9. Các yêu cầu phát hành khác:
- Phát hành thẻ: chủ tài khoản cá nhân có thể yêu cầu ngân hàng phát
hành thẻ phụ ATM. Số thẻ phụ ATM phát hành tối đa 3 thẻ.
- Phát hành lại thẻ: khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng phát hành lại
thẻ trong trường hợp thẻ cũ hư hỏng. Số lượng thẻ phát hành lại không
thay đổi so với thẻ cũ.
2.10. Phát hành thẻ nhanh:
Trung tâm thẻ tạo trong hệ thống quản lý thẻ ATM và in trước một số lượng
nhất đònh thẻ ATM. Các số thẻ này được tạo trên cơ sở số CIF, số tài khoản
và thông tin khách hàng giả đònh. Thẻ ATM in trước sẽ bao gồm số thẻ, số
PIN và chưa thể sử dụng được. Trung tâm thẻ sẽ giao số thẻ phát hành trước
cho Chi nhánh và Chi nhánh chòu trách nhiệm quản lý số thẻ và số PIN này
tại chi nhánh như quản lý tiền mặt hoặc chứng từ có giá.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.Đinh Tiên Minh SVTH: Lê Thò Như Nguyện
- 11 -
cho ATM trong một khoảng thời gian.
3.2. Quản lý quỹ tiền mặt tại máy ATM:
3.2.1. Nguyên tắc:
- Quỹ tiền mặt tại ATM nằm ngoài quỹ chính của ngân hàng, trong và ngoài
giờ làm việc.
- Tuỳ theo từng đòa điểm đặt máy ATM, quỹ tiền mặt tại ATM có thể nằm
ngoài trụ sở ngân hàng.
- Việc kiểm quỹ ATM được thực hiện khi máy hết tiền, hoặc máy ATM có
sự cố hoặc để bảo dưỡng máy ATM hoặc theo yêu cầu của Ban giám đốc
Chi nhánh.
- Tiền mặt tại ATM phải đảm bảo còn mới tối thiểu 70%, không quăn góc,
không chắp vá.
- Tiền mặt tại ATM gồm các mệnh giá sau: 100.000đ, 50.000đ.
3.2.2. Tổ chức quản lý quỹ tiền mặt ATM:
- Giám đốc chi nhánh là người chòu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản
lý quỹ tiền mặt ATM, đảm bảo tuyệt đối an toàn.
- Giám đốc chi nhánh quyết đònh thành lập Ban quản lý quỹ tiền mặt ATM,
bao gồm các thành viên:
+ Phụ trách phòng nghiệp vụ.
+ Cán bộ phụ trách ATM.
+ Cán bộ an ninh.
+ Cán bộ phụ trách hạch toán.
+ Cán bộ phụ trách quỹ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.Đinh Tiên Minh SVTH: Lê Thò Như Nguyện
- 13 -
- Ban quản lý quỹ tiền mặt có trách nhiệm:
+ Thực hiện đúng các quy đònh của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt
- Cho máy tạm ngừng hoạt động.
- Lập biên bản máy ATM tại thời điểm đó.
- Phối hợp với trung tâm thẻ/ trung tâm tin học tìm nguyên nhân.
- Tự xử lý đối với những lỗi: kẹt giấy, kẹt tiền, hết giấy, hết tiền.
Trong trường hợp máy ATM có sự cố không khắc phục được, Ban quỹ tiền
mặt ATM của chi nhánh thanh toán thẻ phải tiến hành thu hồi toàn bộ tiền
đang có trong máy ATM và nộp lại quỹ chính. Chi nhánh thanh toán thẻ có
trách nhiệm phối hợp với trung tâm tin học, trung tâm thẻ và bộ phận bảo trì
để khắc phục sự cố.
4. Quy trình tra soát khiếu nại:
4.1. Xử lý khiếu nại của chủ thẻ: các chủ thẻ tham gia hoạt động thanh
toán và sử dụng thẻATM phải tuân thủ các điều khoản sử dụng thẻ đã ký kết với
Ngân hàng ngoại thương Việt Nam. Khi chủ thẻ có thắc mắc hoặc khiếu nại về
bất kỳ giao dòch thẻ nào, thì có quyền gửi đơn khiếu nại tới Chi nhánh phát hành.
Các trường hợp khiếu nại gồm:
- Chủ thẻ có thực hiện giao dòch rút tiền mặt tại máy ATM đặt tại đâu vào
thời điểm xác đònh, nhưng trên tài khoản/ sao kê không thấy bò ghi nợ.
- Chủ thẻ có thực hiện giao dòch rút tiền mặt tại máy ATM nhưng không
nhận được tiền mà trên tài khoản/sao kê lại bò ghi nợ.
- Các khiếu nại của chủ thẻ liên quan đến số tiền không nhận được, thẻ bò
máy ATM giữ lại…
Việc khiếu nại phải được thực hiện trong vòng 1 tháng kể từ ngày phát sinh
giao dòch.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.Đinh Tiên Minh SVTH: Lê Thò Như Nguyện
- 15 -
4.2. Giải quyết khiếu nại của chủ thẻ của Ngân hàng ngoại
thương chi nhánh Bình Tây:
Thành lập ngày 01/04/1963, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam liên tục giữ
vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam và được xếp hạng là một
trong 23 doanh nghiệp đặc biệt của Nhà nước.
Là ngân hàng thương mại phục vụ đối ngoại lâu đời nhất ở Việt Nam, Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam luôn được biết đến như một ngân hàng đứng đầu về
nguồn vốn và có uy tín trong các lónh vực tài trợ, thanh toán xuất nhập khẩu, kinh
doanh ngoại hối, bảo lãnh ngân hàng và các dòch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế.
Cho đến nay, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã phát triển thành một hệ
thống gồm 25 chi nhánh trong nước và 29 chi nhánh cấp 2, 1 công ty tài chính và
3 văn phòng đại diện ở nước ngoài, 1 công ty chứng khoán, 1 công ty thuê mua
tài chính, 1 công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, góp vốn cổ phần vào 5 doanh
nghiệp và 7 ngân hàng, tham gia 3 liên doanh với nước ngoài.
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là thành viên Ban giám đốc Hiệp hội
ngân hàng Châu Á nhiệm kỳ 2000-2002. đây là lần thứ tư liên tiếp Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam được bầu và cũng là ngân hàng duy nhất ở Việt Nam
trúng cử vào vò trí danh dự này.
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã thiết lập quan hệ đại lý với 1500 ngân
hàng tại gần 100 nước trên khắp các châu lục của thế giới; là đại lý chính thức
của tổ chức chuyển tiền nhanh quốc tế MoneyGram; là đại lý thanh toán 5 loại
thẻ tín dụng quốc tế: Visa, Mastercard, JCB, American Express và Dinners Club
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.Đinh Tiên Minh SVTH: Lê Thò Như Nguyện
- 17 -
đồng thời phát hành 3 loại thẻ: Vietcombank – Visa, Vietcombank – Mastercard
và Vietcombank American Express.
Năm 1995, Ngân hàng Ngoại thương là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam
được tạp chí AsiaMoney bình chọn là “ Ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam”.
Từ năm 1996-2001, sáu năm liên tiếp Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Ban giám đốc Vietcombank xét thấy những đòa bàn này là nơi tập trung
những chợ đầu mối lớn của các tỉnh phía nam, là khu vực đại bộ phận người Hoa
sinh sống và làm ăn nên nền thương nghiệp ở đây phát triển rất mạnh mẽ. Do đó,
ngân hàng phải mạnh về hoạt động xuất nhập khẩu để có thể hỗ trợ vốn cho
doanh nghiệp và phải có nhân viên trình độ cao để đáp ứng những dòch vụ tốt
nhất và huy động vốn trong nền kinh tế.
Xuất phát từ tầm quan trọng của thò trường khách hàng ở các quận này mà
Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Bình Tây đã ra đời. Ngân hàng Ngoại thương
chi nhánh Bình Tây tiền thân là phòng giao dòch trực thuộc Ngân hàng Ngoại
thương TP HCM. Ngày 10/09/1997 Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Bình Tây
được thành lập theo quyết đònh số 207/TCCB của Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam, được hạch toán độc lập.
Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Bình Tây chính thức khai trương đi vào
hoạt động ngày 10/01/1998 – có trụ sở giao dòch tại 129 – 129A Hậu Giang,
phường 5, quận 6, nằm trên đòa bàn giáp ranh quận 5 và quận 6.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.Đinh Tiên Minh SVTH: Lê Thò Như Nguyện
- 19 -
2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Ngoại thương chi
nhánh Bình Tây:
tài chính
Phòng nghiên
cứu tổng hợp
Phòng ngân
quỹ
Phòng vi tính
Phòng thanh
toán quốc tế
Phòng thanh
toán thẻ
Tổ kiểm soát
nội bộ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.Đinh Tiên Minh SVTH: Lê Thò Như Nguyện
- 20 -
Giám đốc: điều hành mọi hoạt động của ngân hàng theo chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi của đơn vò, trực tiếp điều hành phòng Tín dụng bảo lãnh và Tổ
kiểm soát nội bộ.
Phó giám đốc: có trách nhiệm giúp việc cho giám đốc, được giám đốc phân
công trực tiếp điều hành các phòng nghiệp vụ.
Phòng kế toán:
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán như: thu tiền theo
yêu cầu của khách hàng ( uỷ nhiệm thu), chi tiền theo yêu cầu của khách hàng (
uỷ nhiệm chi), kết toán các khoản thu chi trong ngày để xác đònh lượng vốn của
ngân hàng, dùng bút toán chuyển khoản trong thanh toán giữa ngân hàng với
khách hàng, giữa ngân hàng với ngân hàng.
- Mua bán các loại ấn chỉ khi khách hàng có yêu cầu: các loại séc, uỷ nhiệm
thu, uỷ nhiệm chi…
dòch vụ hoạt động hàng ngày của ngân hàng như mua sắm trang thiết bò, văn
phòng phẩm, vật dụng cho cơ quan…
Phòng ngân quỹ: thực hiện các khoản thu chi tiền mặt khi có đầy đủ hồ sơ
chứng từ theo quy đònh của ngành, an toàn và chính xác.
Phòng vi tính: Lập các báo cáo thống kê số liệu mỗi ngày, lưu trữ thông tin,
cập nhật, xử lý các số liệu phát sinh hàng ngày, thực hiện việc chuyển tiền giữa
các ngân hàng trong hoặc ngoài hệ thống, giữa các đơn vò…chính xác.
Phòng kinh doanh dòch vụ:
- Chi trả tiền kiều hối.
- Mua séc du lòch.
- Chuyển tiền.
- Thu chi tiền tiết kiệm.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.Đinh Tiên Minh SVTH: Lê Thò Như Nguyện
- 22 -
2.3. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của Ngân
hàng Ngoại thương chi nhánh Bình Tây:
2.3.1. Những thuận lợi:
Là chi nhánh của Vietcombank, chi nhánh Bình Tây thừa hưởng uy tín cũng
như phương tiện phục vụ và trình độ nghiệp vụ chuyên môn. Đồng thời cộng
thêm sự hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng của ban lãnh đạo Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam và đặc biệt là nguồn cung ngoại tệ từ Vietcombank trung ương
đã tiếp sức cho chi nhánh Bình Tây vươn lên chiếm lónh đòa bàn và từng bước gia
tăng thò phần của mình.
Chi nhánh được trang bò cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, trực tiếp nối mạng
thanh toán bù trừ trong nước và quốc tế do đó đảm bảo được nhu cầu của khách
hàng một cách nhanh chóng nhất.
Đội ngũ nhân viên trên 130 người trong đó có nhiều cán bộ kinh nghiệm của
toán trong và ngoài nước. Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Bình Tây hoạt
động dựa vào nguồn vốn Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và vốn tự huy động.
2.4. Các dòch vụ của Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Bình
Tây:
* Huy động vốn bằng nhiều hình thức:
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và
ngoại tệ.
Tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài
nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
Phát hành kỳ phiếu bằng ngoại tệ.
Nhận ký thác đầu tư.
* Cung ứng các dòch vụ ngân hàng:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.Đinh Tiên Minh SVTH: Lê Thò Như Nguyện
- 24 -
Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá và dòch vụ trực tiếp với nước
ngoài bằng SWIFT toàn cầu.
Chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước.
Chi trả kiều hối nhanh chóng, chính xác và an toàn.
Mua bán các ngoại tệ, cung cấp các tỷ giá hàng ngày cho khách hàng.
Làm đại lý thanh toán thẻ quốc tế: Visa, JCB, American Express,
Mastercard.
Phát hành thẻ điện tử Vietcombank để sử dụng trong và ngoài nước.
Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh.
Chi trả lương hộ cho các công ty.
* Sử dụng vốn:
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại
tệ.