BÀI 13 NGÀY 18.12.2009 UTBINH SOẠN
NỘI DUNG BÀI VIẾT NÀY GỒM CÓ LÝ THUYẾT RẤT HAY – DỄ HIỂU CẦN
BIẾT ĐỂ ÁP DỤNG THUẦN THỤC CỦA KS NGUYỄN MINH ĐỨC ĐÃ GIỚI
THIỆU SÁCH TRONG BÀI TRƯỚC : TÌM HIỂU THANH RIBBON – THANH
CÔNG THỨC – THANH TRẠNG THÁI VÀ CÁC TÙY CHỌN – CÁCH THỨC
LƯU FILES BẢNG TÍNH VỚI NHIỀU ĐỊNH DẠNG CHỌN LỰA VÀ THỰC
TẬP ÁP DỤNG CÁC HÀM THỐNG KÊ – CÁC HÀM NGÀY THÁNG NĂM
TRONG DỈA CỦA NHÓM PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM SINH VIÊN . CÁC BẠN
CŨNG CẦN DOWNLOAD CÁC BÀI MẪU ĐỂ THỰC TẬP VÀ CÀI ĐẶT CODEC
ĐỂ ĐỌC ĐƯỢC CÁC ĐỊNH DẠNG VIDEO .
1.CÁC TAB CỦA RIBBON
Là nơi quy tụ tất cả tính năng của Excel . Các trình ứng dụng khác như Word –
Access – Power Point đều sử dụng Ribbon mới này . Tuy nhiên mỗi Chương Trình
đều có một tập hợp các Tab và nút khác nhau . Sau đây là nội dung của từng Tab .
• HOME : Bao gồm một số Nút sử dụng thÔng thường như : Cắt và Dán
thông tin – định dạng dữ liệu của bạn – tìm kiếm những Mạng Thông Tin
quan trọng với nhửng công cụ tìm kiếm . Bạn đã sử dụng Nút Go To trên
Tab này .
1
• INSERT : Bổ sung những yếu tố quan trọng như : Các Bản – Các Đồ Họa –
Các Biểu Đồ và những Siêu Liên Kết .
• PAGE LAYOUT : Làm cho Bảng Tính của bạn sẵn sàng để in . Bạn có thể
canh lề - Hướng Trang và Cài đặt Trang khác .
• FORMULAS : Là các hướng dẫn Toán Học giúp cho bạn thể hiện những
Phép Tính . Các Tab này giúp cho bạn cài đặt những công thức thông minh
và giải quyết những lỗi thuộc về do bị quên .
• DATA : Cho phép bạn lấy thông tin từ những dữ liệu bên ngoài để bạn có
thể phân tích chúng trong Excel . Nó chứa công cụ cho việc giải quyết các
số lượng lớn thông tin chẳng hạn như phân loại , làm đầy và phân nó ra
thành các nhóm nhỏ .
2
tượng X xuất hiện phía trên Trái của Ô . Nhấp vào dấu kiểm để khẳng định
lại việc nhập của bạn hoặc dấu X để Cancel nó lại . Dấu tròn kế bên Trái để
rê di chuyển Thanh Công Thức .
4
•
Làm Ẩn – Hiện Thanh Công Thức : View > Show/Hide> Formular bar .
• Để mở rộng Thanh Công Thức , nhấp lên lề dưới và rê nó xuống hoặc
nhấp Nút Expand /Collapse bên Phải .
3.THANH TRẠNG THÁI ( STATUS BAR )
• Để ẩn hay hiện Thanh Trạng Thái , chọn View > Show / Hide > Status Bar .
5
• Nếu bạn lưu hay in một tài liệu , Thanh Trạng Thái thể hiện quá trình In .
• Nếu bạn thực hiện một hành động nhanh , bộ chỉ thị chương trình có thể
biến mất trước khi bạn có cơ hội để chú ý đến nó .
• Thanh Trạng Thái hiển thị :
o Ready : Đang sẵn sang chờ bạn khởi động .
o Enter : Khi bắt đầu gỏ nhập .
o Edit : Đang ở chế độ chỉnh sửa .
o Nhấn Phím Mủi tên để sang Ô dữ liệu khác .
o Các Nút Xem : Normal ( Xem bình thường ) – Page Layout View
( Xem dàn Trang ) – Page Break View ( Xem ngắt Trang ) .
o Zoom Slides : Rê thanh trượt để thu nhỏ hay phóng to Trang .
o Scroll Lock : Khi bạn nhấn Phím Scroll Lock > Chữ này xuất hiện trên
Thanh Trạng Thái báo cho biết bạn đang ở trong Chế độ cuộn . Trong
Chế độ cuộn , Phím mủi tên không di chuyển được từ Ô này sang Ô
khác . Thay vào đó , chúng cuộn toàn bộ Trangf lên xuống hoặc sang
2 bên . Chế độ cuộn rất thích hợp để kiểm tra phần khác của Trang
Bảng Tính mà khôn cần phải rời vị trí hiện tại của bạn .
o Nhấp Phải hiện ra Menu Con . Mỗi hạng mục có dấu kiểm , bạn thấy
Caps Lock đang tắt và Cell Mode đang chọn ổ chế đệ Ready .
Bạn có 2 lựa chọn để lưu 1 File trong Bảng Tính :
• SAVE AS : Bạn lưu File với một tên mới hoặc sử dụng nó để lưu 1 bản sao của
Trang Bản Tính hiện tại . Nhấp Nút Office > Chọn Save As hoặc nhấp F12 >
Chọn nơi lưu trong Cột Trái hoặc nhấp xổ xuống trong Hàng Save In > Đặt tên >
Nhấp Save .
• SAVE : Khi cần cập nhật 1 File đã Save As . Nếu bạn sử dũng Save trên một File
mới mà trước đó chưa được lưu thì nó cũng hiện ra Bảng Save As .Excel nhắc
bạn chọn 1 Folder và đặt tên . Nhấp Nút Offive > Save hay Ctrl+S hoặc nhấp Nút
Save trong Quick Access . Bạn nên tập thói quen thường xuyên nhật tu bằng
cách nhấp Ctl+S .
1. ĐỊNH DẠNG FILE TRONG EXCEL 2007 :
Trong các phiên bản trước , Excel đã lưu các Trang Bảng Tính dưới dạng .xls . Đến
phiên bản Excel 2007 , nó đã thay đổi tất cả đó là định dạng mở rộng .xlsx
• Nó là dạng nén : Sử dụng nén kiểu File Zip do đó các Trang Bảng Tính nhỏ
hơn rất nhiều để dễ dàng gởi đi . Hình dưới so sánh dung lượng cùng 1 File
với 2 định dạng cũ và nới .
12
• Ít bị lỗi : Định dạng phân biệt cẩn thận nội dung thông thường – Các Hình
ảnh – Các mã Macro thành những phần riêng biệt . Nếu 1 phần File Excel
của bạn bị phá hủy ( ví dụ dỉa cứng bị lỗi lỗi ) bạn vẫn có thể giữ lại phần
còn lại của thong tin .
• Có thể mở rộng : Excel sử dụng định dạng XML ( Ngôn ngữ Nhãn phụ có
thể mở rộng ) . Nó là cách được chuẩn hóa để mở rộng thông tin . Khi lưu
trữ với định dạng này , các Công Ty có thể tạo ra những chương trình tự
động mà có thể kéo thong tin họ cần một cách trực tiếp tới Trang Bảng
Tính , mà không phải qua Excel .
• Định dạng mới trên có 3 tính năng liên quan . Ngoài ra còn có :
o XLSM : Tính năng này bổ sung khả năng lưu trữ Mã Macro . Nếu bạn
bổ sung bất kỳ Mã Macro nào vào Bảng Tính , Excel nhắc bạn sử
dụng kiểu File này khi bạn lưu . ( Sẽ học sau ) .
• Nếu bạn sử dụng Excel 2003 để mở 1 File .xlsx với những tính năng
Excel 2007 , nó không giống như việc mở File .xls . Một phần Bảng Tính
sẽ không làm việc theo cách bạn mong muốn . Bạn mở Bảng
Compatibility Checker để xem có rắc rối gì cho Người Dùng Excel 2003 .
Cách mmo73 Bảng này như sau : Office > Prepare > Run Compatibility
Checker. Nếu bạn đánh dấu kiểm vào Check Compatibility when saving
this workbook nó sẽ hiện ra bảng này trước khi bạn lưu .
14
6.THỰC TẬP CƠ BẢN , BÀI 5
CÁC HÀM THỐNG KÊ (Statistical functions)
1. Tính Giá Trị Lớn Nhất , áp dụng Hàm : =max( )
• Nhập : =max( > Rê từ Ô A2 xuống Phải đến Ô E8 > Nhập : ) > Phím Enter .
Ra kết quả 85 .
2. Tính Giá Trị Nhỏ Nhất , áp dụng Hàm : =min( )
• Nhập : =min( > Rê từ Ô A2 xuống Phải đến Ô E8 > Nhập : ) > Phím Enter .
Ra kết quả 2 .
3. Tính Giá Trị Trung Bình , áp dụng Hàm : =average( )
• Nhập : =average( > Rê từ Ô A2 xuống Phải đến Ô E8 > Nhập : ) > Phím
Enter . Ra kết quả 36 .
4. Tính Tổng Các Giá Trị , áp dụng Hàm : =sum( )
• Nhập : =sum( > Rê từ Ô A2 xuống Phải đến Ô E8 > Nhập : ) > Phím Enter .
Ra kết quả 869 .
5. Tính Số Ô chứa Giá Trị , dùng Hàm COUNTA để đếm số Ô chứa Dữ Liệu
KHÔNG RỔNG , áp dụng Hàm : =counta( )
15
• Nhập : =counta( > Rê từ Ô A2 xuống Phải đến Ô E8 > Nhập : ) > Phím
Enter . Ra kết quả 32 .
6. Tính số Ô chứa GIÁ TRỊ CHUỖI ( Lấy Số Ô chứa giá trị trừ Số Ô chứa giá trị
số ) , áp dụng Hàm : =counta( ) – count( ) . Kết quả : 8 .
7. Tính Số Ô chứa Giá Trị > 50 , áp dụng Hàm : =countif(A2:E8,”>50”)
9. Dùng Hàm TIME để lấy giá trị thời gian : =time(giờ,phút,giây)
Kết quả : 7:40 AM – 6:00 PM – 3:21 PM – 10:48 AM
18
NGÀY 18.12.2009 :
13.EXCEL2007 : CÁC THANH .
<img src= />[img] /> /> /> />Download Các Bài Thực Tập (21.53MB) :
/>Hướng dẫn Cài đặt Win XP (1.38MB) :
/>Convert Files Video ghi dỉa (80KB) :
/>Module tự tạo (120KB) :
/>Hướng dẫn Thiết Kế Web HTML (826KB) :
/>Tuần Báo Tin Học 36 ( 6.09MB) :
/>Slide Shows ngày 18.12.2009 (30.50MB) :
/>Tâm và hạnh từ bi (437KB) :
/>Thuốc Nam trị Ung Thư (30.50KB) :
/>DOWNLOAD HÌNH NOEL :
145 Christmas HD Wallpapers 1920 X 1200 - Hình Noel Tuyệt Đẹp
/>Hello X-mas ! Bộ wallpaper Noel thật cool từ S-LA
/>140 Hd wallpaper christmas
/>100 Xmas Wall:
/>LINKS_THANG_12.2009.doc (9.34 MB)
/>Download lời Phật dạy : />Thiết Kế Web HTML : />NEW LINKS DOWNLOAD SOFTWARE PSCS4 09.12.2009 :
19
6 PARTS ( Mỗi Part 195.31MB và 121.95MB) TẠI :
/>Sổ Tay Photoshop năm 2006.chm (38.52 MB) :
/>Sổ Tay Photoshop2007.chm (115.27 MB) :
/>Sổ Tay Photoshopnăm 2008.CHM (43.27 MB) :
/>Sổ tay photoshop năm 2009 (Tiếng Việt)
/> /> /> /> /> />Dung lượng 314 MB
PHOTOSHOP CS4 EXTEDED FULL SURE 100%.doc 31.8.2009
/>DOWNLOAD NHỮNG BÀI VIẾT CỦA UTBINH TRONG HỘP THƯ GMAIL :