Phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp - Pdf 18

Tên đề tài: Phân tích báo cáo tài chính tại Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ
tổng hợp.
SVTH: Vương Thị Bích Thùy
Email:
GVHD: Lê Thị Minh Tuyết
Nội dung gồm:
Mục tiêu: Phân tích báo cáo tài chính là cơ sở quan trọng giúp cho nhà quản
trị xác định được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các
chiến lược thích hợp hỗ trợ cho kế hoạch tăng trưởng của doanh nghiệp.
Đồng thời nó còn giúp cho các đối tượng khác thấy được tình hình tài chính
của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn.
Nội dung thực hiện:
- Phân tích tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính.
+ Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và mối quan hệ giữa chúng.
+ Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính.
Kết quả:
Trong năm 2004 Xí nghiệp đầu tư mạnh vào tài sản cố định và đầu tư dài
hạn và chủ yếu sử dụng nguồn vốn vay để đáp ứng cho nhu cầu này. Và biến
động các khoản mục trong tài sản, nguồn vốn trong năm 2004 là phù hợp với
tình hình kinh doanh hiện nay của Xí nghiệp. Tuy nhiên Xí nghiệp cần phải
quan tâm hơn đến kết cấu của tài sản vì trong cả 2 năm 2003 và 2004 tài sản
cố định và đầu tư dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn mà Xí nghiệp hoạt động chủ yếu bêb lĩnh vực thương mại dịch vụ
nên đây là một điều chưa được hợp lý. Còn trong nguồn vốn, tuy nợ phải trả
năm 2004 tăng lên là hoàn toàn hợp lý nhưng do trong năm này khả năng
thanh toán ( trừ khả năng thanh toán nhanh của Xí nghiệp) đều thấp hơn yêu
cầu thông thường nên Xí nghiệp có thể sẽ chịu áp lực về thanh toán kho các
khoản nợ này đến hạn. Còn trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
cũng như báo cáo lưu chuyển tiền tệ đều chứng tỏ trong năm 2004 hoạt động

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp.
5.1. Hình thức tổ chức.
5.2. Cơ cấu tổ chức.
5.3. Nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán.
- Kế toán trưởng.
- Kế toán tổng hợp.
- Kế toán thanh toán.
- Kế toán công nợ.
- Kế toán vật tư, hành hoá.
- Kế toán ngân hàng.
- Kế toán XDCB + TSCĐ + CCDC
- Thủ quỹ.
6. Tình hình tổ chức công tác kế toán.
6.1. Hệ thống chứng từ.
6.2. Hệ thống tài khoản.
7. Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng.
7.1. Hình thức sổ sách.
7.2. Sơ đồ chứng từ sử dụng.
7.3. Trình tự ghi chép và xử lý chứng từ
8. Đặc điểm về áp dụng máy tính trong công tác kế toán tại Xí nghiệp.
9. Những thuận lợi và khó khăn hiện nay của Xí nghiệp.
9.1. Thuận lợi.
9.2. Khó khăn.
PHẦN II. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI XÍ NGHIỆP KINH
DOANH DỊCH VỤ
TỔNG HỢP
A. Những lý luận chung về Phân tích báo cáo tài chính
I. Khái niệm, nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính
1. Khái niệm phân tích báo cáo tài chính.
2. Nội dung phân tích báo cáo tài chính.

+ Xem xét, đánh giá các khoản nợ dài hạn doanh nghiệp đang sử dụng
như thế nào.
+ Xem xét và đánh giá các khoản nợ khác như chi phí trả trước, có
phù hợp với mục đích sử dụng vốn hay không?
+ Xem xét và đánh giá nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp đang
khai thác…
3. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn ( bảng
cân đối kế toán ).
+ Phân tích mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
+ Phân tích mối quan hệ giữa tài sản dài hạn và nợ dài hạn.
Và để xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào, ta
thường đi sâu vào phân tích chỉ tiêu luân chuyển vốn.
Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn +
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở
hữu – Tài sản dài hạn
Vốn luân chuyển = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu – Tài sản dài
hạn
4. Phân tích biến động thu nhập, chi phí, lợi nhuận ( bảng báo cáo kết
quả hoạt đông kinh doanh).
Sử dụng phương pháp so sánh theo chiều dọc và theo chiều ngang để:
+ Xem xét, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp có thực hay
không?
+ Xem xét, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi có
phù hợp với đặc điểm chi phí, hiệu quả kinh doanh, phương hướng kinh
doanh
5. Phân tích biến động các dòng tiền qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Tỷ trọng lưu chuyển Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD
tiền từ hoạt động =

Cơ cấu nợ ngắn hạn cân bằng, vốn
doanh nghiêp bị chiếm dụng bằng
khoản vốn doanh nghiệp đi chiếm
dụng.
Nợ phải thu
ngắn hạn >
Nợ phải trả
ngắn hạn
Cơ cấu nợ ngắn hạn mất cân bằng,
doanh nghiêp bị chiếm dụng vốn
nhiều hơn.
Nợ phải thu
ngắn hạn
< Nợ phải trả
ngắn hạn
Cơ cấu nợ ngắn hạn mất cân bằng,
doanh nghiêp chiếm dụng vốn
nhiều hơn.
2. Phân tích các hệ số thanh toán.
2.1. Hệ số thanh toán ngắn hạn
Một dồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản lưu
động và đầu tư ngắn hạn.
2.2. Hệ số thanh toán nhanh
Hoặc
Trong một đồng nợ ngắn hạn thì khả năng thanh toán nhanh của
doanh nghiệp là bao nhiêu.
Tỷ trọng dòng tiền Dòng tiền chi hoạt động tài chính
chi hoạt động =
Tài chính Tổng dòng tiền chi các hoạt động
TSLĐ & ĐTNH

Các khoản phải thu
Tiền + đầu tư tài chính ngắn hạn
Hệ số thanh toán bằng tiền =
Nợ phải trả ngắn hạn
Lợi nhuận trước thuế + lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay =
Lãi vay
Số vòng quay nợ phải thu càng lớn và số ngày một vòng quay càng
nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi
nợ nhanh. Tỷ số vòng quay nợ phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính
sách bán chịu của doanh nghiệp.
• Phân tích chỉ tiêu tài sản ngắn hạn ( tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn).
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn càng lớn hoặc số ngày một vòng
quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh góp phần tiết
kiệm vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, hạn chế sự ứ đọng hoặc bị chiếm
dụng vốn.
• Phân tích chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định.
Số vòng quay của tài sản cố định càng lớn và số ngày môt vòng quay
tài sản cố định càng nhỏ thể hiện khả năng thu hồi vốn tài sản cố định của
doanh nghiệp nhanh hơn , tạo điều kiện tích lũy, tái đầu tư TSCĐ mới cải
thiện tư liệu sản xuất,
• Phân tích chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản.
Kỳ thu tiền bình quân Số ngày trong kỳ (360 ngày) Doanh thu thuần
(Số ngày của một vòng = =
nợ phải thu) Số vòng quay nợ phải thu Doanh thu BQ trong ngày
Tổng doanh thu thuần trong kỳ
Số vòng quay tài sản ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
Số ngày trong kỳ ( 360 ngày)

Số vòng quay tổng tài sản
Tổng doanh thu thuần trong kỳ
Số vòng quay vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Số ngày trong kỳ ( 360 ngày )
Số ngày của một vòng quay vốn chủ sở hữu =
Số vòng quay vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên TS ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
• Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn (tài sản
cố định và đầu tư dài hạn)
Tỷ số này cho biết một đồng vốn cố định doanh nghiệp sử dụng tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao thì trình độ sử dụng vốn cố
định tại doanh nghiệp càng cao.
• Phân tích chỉ tiếu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Tỷ số này cho biết một đồng tài sản doanh nghiệp sử dụng trong hoạt
động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao thì trình độ sử
dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao.
• Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp sử dụng
trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao thì
trình độ sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng cao.
• Phân tích các chỉ tiêu sinh lời khác
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn =
Tài sản dài hạn quân trong kỳ

Vốn CSH
Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH = 
Vốn CSH Doanh thu thuần
Doanh thu thuần Tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH =  
Tổng tài sản Vốn CSH Doanh thu thuần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status