Hướng dẫn thiết lập hệ thống NFS Server và Client trên
nền tảng CentOS 5.5: Trong bài viết sau, Quản Trị sẽ giới thiệu với các bạn cách
thiết lập hệ thống NFS server và client trên hệ điều hành
CentOS 5.5. NFS - Network File System, qua đó client có th
ể
truy cập (đọc va ghi) tới 1 thư mục remote bất kỳ trên NFS
server.
Lưu ý sơ bộ:
Tại đây, chúng tôi có sử dụng 2 hệ thống như sau:
- NFS Server: server.example.com, IP address: 192.168.0.100
- NFS Client: client.example.com, IP address: 192.168.0.101
Cài đặt NFS:
Với hệ thống NFS server, chúng ta sẽ sử dụng lệnh sau:
yum install nfs
-utils nfs-utils-lib
và tạo đường dẫn khởi động cho NFS server và kích hoạt luôn
dịch vụ này:
chkconfig levels 235 nfs on
/etc/init.d/nfs start
Với hệ thống NFS client cũng tương tự:
yum install nfs
-utils nfs-utils-lib
Export các thư mục trên server:
/home
192.168.0.101(rw,sync,no_root_squash,no_subtree_check)
/var/nfs 192.168.0.101(rw,sync,no_subtree_check)
(lựa chọn no_root_squash sẽ khiến cho /home được truy cập nh
ư
tài khoản root). Mỗi khi chỉnh sửa /etc/exports chúng ta phải
thực hiện lệnh:
exportfs -a
thì các thay đổi mới có hiệu quả.
Gán các thư mục NFS chia sẻ trên client:
Trên hệ thống client, hãy tạo thư mục để gán dữ liệu NFS chia
sẻ, ví dụ:
mkdir -p /mnt/nfs/home
mkdir -p /mnt/nfs/var/nfs
sau đó áp dụng lệnh sau:
mount 192.168.0.100:/home /mnt/nfs/home
mount 192.168.0.100:/var/nfs /mnt/nfs/var/nfs
và bạn sẽ thấy trong kết quả hiển thị của lệnh:
df -h
là 2 thư mục chia sẻ vừa được gán:
[root@client ~]# df -h
Filesystem Size Used Avail Use% Mounted on
/dev/mapper/VolGroup00-LogVol00
28G 2.2G 25G 8% /
/dev/sda1 99M 13M 82M 14% /boot
tmpfs 250M 0 250M 0% /dev/shm
192.168.0.100:/home 28G 2.6G 25G 10% /mnt/nfs/home
[root@server ~]# ls -l /home/
total 55540
-rw-r r 1 root root 0 Sep 16 17:30 test.txt
[root@server ~]#
ls -l /var/nfs
[root@server ~]# ls -l /var/nfs
total 0
-rw-r r 1 65534 65534 0 Sep 16 17:30 test.txt
[root@server ~]#
Hãy lưu ý đến thuộc tính quyền sở hữu của file test, thư mục
/home NFS được gán quyền truy cập như root, do đó file
/home/test.txt thuộc về tài khoản root, và tương tự, /var/nfs sẽ
thuộc quyền quản lý của 65534.
Tự động ghép các thư mục NFS chia sẻ khi hệ thống khởi
động:
Thay vì việc gán các thư mục chia sẻ này theo cách thủ công từ
phía client, chúng ta có th
ể chỉnh lại file /etc/fstab để hệ thống tự
động nhận dạng khi khởi động. Trên client, mở file /etc/fstab:
vi /etc/fstab
[ ]
192.168.0.100:/home /mnt/nfs/home nfs rw,sync,hard,intr 0 0
192.168.0.100:/var/nfs /mnt/nfs/var/nfs nfs rw,sync,hard,intr 0 0
thay vì rw,sync,hard,intr bạn có thể sử dụng các lựa chọn khác
nhau. Để tìm hiểu thêm về những lựa chọn này, hãy xem thêm
none on /proc/sys/fs/binfmt_misc type binfmt_misc (rw)
sunrpc on /var/lib/nfs/rpc_pipefs type rpc_pipefs (rw)
192.168.0.100:/home on /mnt/nfs/home type nfs
(rw,sync,hard,intr,addr=192.168.0.100)
192.168.0.100:/var/nfs on /mnt/nfs/var/nfs type nfs
(rw,sync,hard,intr,addr=192.168.0.100)
[root@client ~]#
Trên đây là 1 số thao tác để thiết lập hệ thống NFS Server và
Client trên nền tảng CentOS 5.5. Chúc các bạn thành công!