Báo cáo: Kế toán nguyên vật liệu - công dụng dụng cụ trong doanh nghiệp Đức Thường pot - Pdf 18

Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Báo cáo: Kế toán
nguyên vật liệu -
công dụng dụng cụ
trong doanh nghiệp
Đức Thường
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :1/78
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
MỤC LỤC
Báo cáo: Kế toán nguyên vật liệu - công dụng dụng cụ trong doanh nghiệp Đức
Thường 1
MỤC LỤC 2
PHẦN 1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH ĐỨC TRƯỜNG 4
1. Khái quát sơ lược về CÔNG TY TNHH ĐỨC TRƯỜNG 4
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty 5
1.3. Một số chỉ tiêu khác 11
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở
CÔNG TY TNHH ĐỨC TRƯỜNG 19
2.1. Khái niệm - đặc điểm - yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật
liệu - công cụ dụng cụ 19
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL 19
2.1.2. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ 19
2.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 20
2.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ 20
2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 20
2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 21
2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ 25
2.3.1. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng 25
2.3.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
26

để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của đất nước và phục vụ cho nhu cầu của con
người trong xã hội. Xuất phát từ yêu cầu đó nên Công ty TNHH Đức Trường ra
đời.
Công ty được thành lập ngày 22 tháng 10 năm 2007, giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh số 3802000297 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Kon Tum cấp. Với
số vốn điều lệ 1,2 tỷ đồng. Địa chỉ TDP 1 – TT Đăk Hà – Huyện Đăk Hà – Tỉnh
Kon Tum.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: Xây dựng nhà các loại; xây dựng công
trình đường bộ; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng ( thủy lợi, thủy điện,
điện, cấp thoát nước ).
* Quá trình phát triển công ty
Công ty TNHH Đức Trường mặc dù mới thành lập được hơn hai năm trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ban đầu công ty gặp không ít khó khăn
nhưng với quyết tâm phấn đấu vươn lên dưới sự lãnh đạo của Ban lãnh đạo
Công ty luôn đưa ra những phương thức hoạt động ngày càng quy mô và phát
triển mạnh trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Công ty góp phần giải quyết công ăn việc
làm cho nhiều lao động ở địa phương.
Công ty sau một thời gian hoạt động chưa lâu nhưng đã tạo ra được niềm
tin, sự tín nhiệm của đối tác. Ngoài ra, công ty còn tham gia xây dựng các công
trình giao thông phục vụ cho việc đi lại của người dân trên địa bàn tỉnh Kon
Tum và một số địa phương khác.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Đức Trường
1.1.2.1. Chức năng của Công ty TNHH Đức Trường
- Công ty hoạt động theo định hướng phát triển của nhu cầu con người, đô
thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :4/78
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
- Công ty nhận thi công xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, thủy
điện, san mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Kon
Tum, thành phố Kon Tum và một số địa phương khác.

trình
Quyết toán tài
chính
Nghiệm thu
toàn bộ đưa
vào sử dụng
Sản xuất thi
công
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Tiếp theo là tập kết máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực về nơi công trình để
chuẩn bị tiến hành thi công.
Những vật tư nào liên quan hoặc cần dùng cho quá trình thi công thì phải
tập trung về kho công trình và tiến hành sản xuất thi công, trong một thời gian
nào đó mà kế hoạch đã đưa ra để hoàn thành công trình.
Sau đó người chủ thuần sẽ nghiệm thu toàn bộ và giao cho bên giao thầu
đưa vào sử dụng.
Cuối cùng là khâu quyết toán tài chính. Là bên giao thầu tiến hành thanh
toán toàn bộ chi phí cho bên nhận thầu
* Cơ cấu tổ chức sản xuất
- Chức năng nhiệm vụ các đội:
+ Ban chỉ huy công trường: Chỉ đạo quản lý thi công
+ Đội thi công công trình giao thông: thi công các công trình giao thông
+ Đội thi công dân dụng và công nghiệp: Thi công các công trình dân dụng
và công nghiệp.
+ Đội thi công cơ giới: Vận chuyển vật tư, san nền, san mặt bằng
1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
1.2.2.1. Đặc điểm chung
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :6/78
Ban chỉ huy công
trình

Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
a. Tổng giám đốc
Là người đại diện cho toàn thể công nhân viên trong công ty, là người trực
tiếp điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt động của công ty trước cơ quan
pháp luật, các tổ chức có thẩm quyền.
b.Giám đốc
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :7/78
Phó giám đốc
Tổng giám đốc
Giám đốc
Phòng kỹ
thuật
Phòng kế
hoạch
nghiệp vụ
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng tài
chính kế
toán
Đội thi công
công trình
giao thông
Đội thi công
công trình
DD-CN
Đội thi

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :8/78
Kế toán trưởng
(Kế toán tổng hợp)

Kế toán công
nợ thanh toán

Kế toán ngân
hàng
Kế toán vật tư
kiêm thủ kho
Thủ quỹ kiêm
kế toán tiền
mặt
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm của mỗi nhân viên tại công ty TNHH Đức
Trường
a. Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hơp:
Là người có trách nhiệm, quyền hạn cao nhất tại phòng kế toán chịu trách
nhiệm trực tiếp phân công, chỉ đạo công tác kế toán tại công ty. Yêu cầu các bộ
phận cung cấp đủ số liệu trong hợp đồng kinh tế.
Tổ chức luân chuyển chứng từ, thiết kế mẫu sỗ kế toán sao cho phù hợp với
yêu cầu quản lý, giám sát hoạt động, ký duyệt soạn thảo hợp đồng mua bán, lập
kế hoạch vay vốn và kế hoạch chi tiền mặt tiền lương.
Cuối mỗi tháng mỗi quý kế toán trưởng chịu trách nhiệm hoàn thiện các
báo cáo gửi về công ty.
b.Kế toán công nợ thanh toán:
Là thành viên làm việc dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, theo dõi các

định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các
bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mền kế toán.
Theo duy định của phần mền kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp ( Sổ cái hoặc nhật ký sổ cái…)và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
liên quan.
(2) Cuối tháng ( hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện
các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số
liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính
xác, trung thực theo thông tin được nhập trong kỳ> Người làm kế toán có thể
kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra
giấy.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :10/78
Chứng từ kế
toán
Sổ kế toán
*sổ tổng hợp
*sổ chi tiết
Phần mềm kế
toán
Máy vi tính
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
*báo cáo tài
chính
*báo cáo kế
toán quản trị
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.Cuối tháng,
cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy đóng thành

KT tổng hợp sổ
cái TK 152
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3
1 111 Tiền mặt tại quỹ
1111 Tiền việt nam
2 112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền việt nam
3 121 Đầu tư chứng khoán dài hạn
4 131 Phải thu khách hàng
5 133 Thuế GTGT đầu vào
1331 Thuế GTGT khấu trừ hàng hóa, dịch vụ
1332 Thuế GTGT khấu trừ TSCĐ
6 136 Phải thu nội bộ
7 138 Phải thu khác
8 139 Dự phòng phải thu khó đòi
9 141 Tạm ứng
10 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
11 144 Ký cược,ký quỹ ngắn hạn
12 151 Hàng mua đang đi trên đường
13 152 Nguyên vật liệu
14 153 Công cụ dụng cụ
15 154 Chi phí dở dang cuối kỳ
16 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
17 211 TSCĐ hữu hình
2112 MMTB
2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :12/78
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
2118 TSCĐ khác

4212 Lợi nhuận năm nay
32 431 Quỹ khen thưởng phúc lợi
4311 Quỹ khen thưởng
4312 Quỹ phúc lợi
33 441 Nguồn vốn đầu tư và xây dựng cơ bản
34 511 Doanh thu bán hàng và dịch vụ
35 515 Doanh thu hoạt động tài chính
36 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
37 622 Chi phí nhân công trực tiếp
38 623 Chi phí sử dụng máy thi công
39 627 Chi phí sản xuất chung
40 635 Chi phí tài chính
41 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6422 Chi phí mua văn phòng phẩm
6425 Trả tiền phí lệ phí khác
6428 Chi công tác phí tiếp khách
42 711 Thu nhập khác
43 811 Chi phí khác
44 821 Chi phí bất thường
45 911 Xác định lại lỗ
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :14/78
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
1.3.1.1. Tổ chức hệ thống chứng từ
TT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU TÍNH CHẤT
BB(*) HD(*)
I lao động tiền lương
1 Bảng chấm công 01a-LĐTL X
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b- LĐTL X
3 Bảng thanh toán tiền lương 02- LĐTL X
4 Bảng thanh toán tiền lương thưởng 03- LĐTL X

6 Bảng kê mua hàng 06-VT X
7 Bảng phân bố nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ
07-VT X
III- Bán hàng
1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 01-BH X
2 Thẻ quầy hàng 02-BH X
3 Bảng kê mua lại cổ phiếu 03-BH X
4 Bảng kê bán cố phiếu 04-BH X
IV-Tiền tệ
1 Phiếu thu 01-TT X
2 Phiếu chi 02-TT X
3 Giấy đề nghị tậm ứng 03-TT X
4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT X
5 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT X
6 Biên lại thu tiền 06-TT X
7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý
07-TT X
8 Bảng kiểm kê quỹ ( dùng cho VNĐ) 08a-TT X
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại
tệ, vàng, bạc…)
08b-TT X
10 Bảng kê chi 09-TT X
V- tài sản cố định
1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ X
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :16/78
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ X
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa

Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :17/78
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
1.3.4. Phương hướng hoạt động, chính sách, chiến lược phát triển sản
xuất trong tương lai
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp việt Nam chịu sự điều
tiết vĩ mô của nhà nước và chiệu sự chi phối của các quy luật khách quan trong
nền kinh tế thị trường,đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lí một cách có hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,sử dụng vốn một cách tiết kiệm
nhất mà vẩn mang lại lợi nhuận tối đa.
• Về vấn đề trước mắt đặt ralà doanh nghiệp hoạch toán đầy đủ chính xác
vật liệu, công cụ dụng cụ, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất.
• Tiếp tục mở rộng quan hệ, dành được nhiều hợp đồng kinh tế có giá trị
cao.
• Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ kỹ thuật
chuyên môn hóa cao.
• Lấy chỉ tiêu, năng suất, chất lượng, an toàn, đảo bảo làm nền tảng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :18/78
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ
DỤNG CỤ Ở CÔNG TY TNHH ĐỨC TRƯỜNG
2.1. Khái niệm - đặc điểm - yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán
nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL
2.1.1.1. Khái niệm
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất
kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản
phẩm, thể hiện dưới dạnh vật hóa là cơ sở để hình thành nên sản phẩm mới và
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất.

+ Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ, hoặc quần áo, giày dép
chuyên dùng để lao động.
2.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
- Trên cơ sở những chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghi chép, phản
ánh chính xác, kịp thời, số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại từng
thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn tiến hành vào các sổ chi tiết
và bảng tổng hợp.
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban
đầu về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật
liệu, công cụ dụng cụ. Phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu, công cụ dụng cụ thừa,
thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí.
- tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quy
định của nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu, dụng cụ phục vụ cho công
tác lãnh đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh tế.
2.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ
2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
2.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu
Nếu căn cứ theo tính năng sử dụng có thể chia nguyên vật liệu ra thành các
nhóm:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu mà sau quá trình
gia công, chế biến cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm. (Cũng có thể là
bán thành phẩm mua ngoài). Vì vậy, khái niệm nguyên vật liệu chính gắn liền
với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh
thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm nguyên, vật liệu chính, phụ. Nguyên
vật liêu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục
quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hàng hóa.
+ Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với

+ Nguyên, vật liệu được cấp là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo
quy định.
2.2.1.2. Phân loại công cụ dụng cụ
- Công cụ dụng cụ lao động: dụng cụ gỡ lắp, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ
quản lý, dụng cụ áo bảo vệ lao động, khuôn mẫu, lán trai.
- Bao bì luân chuyển.
- Đồ nghề cho thuê
2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
2.2.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ nhập kho
Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá theo giá thực tế
hoặc giá hạch toán. Giá thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho được xác định tùy
theo từng nguồn nhập, từng lần nhập cụ thể sau:
- Nguyên vật liệu mua ngoài:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :21/78
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Trị giá thực tế
của NL, VL
ngoại nhập
=
Giá mua trên hóa
đơn (Cả thuế NK
nếu có)
+
Chi phí thu mua
(kể cả hao mòn
trong định mức)
-
Các khoản giảm
trừ phát sinh
khi mua NVL

Giá thực tế thuê
ngoài gia công
+
Chi phí gia
công
+ Chi phí vận
chuyển
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần là
giá thực tế các bên tham gia góp vốn chấp nhận.
Giá thực
tế nhập kho
=
Giá thỏa
thuận giữa các bên
tham gia góp vốn
+
Chi phí
liên quan (nếu
có)
2.2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :22/78
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
Theo phương pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên
cơ sở số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính
lô hàng nguyên vật liệu xuất kho đó. Phương pháp này sẽ nhận diện đựoc từng
loại nguyên vật liệu xuất và tồn kho theo từng danh đơn mua vào riêng biệt .Do
đó trị giá của nguyên vật liệu xuất và tồn kho đựoc xác định chính xác và tuyệt
đối , phản ánh đúng thực tế phát sinh. Nhưng như vậy thì việc quản lý tồn kho

nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá
của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
- Phương pháp giá thực tế bình quân
Đây là phương pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính
trên cơ sở đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu:
Giá thực tế
NVL xuất kho
= Số lượng NVL
xuất kho
x Đơn giá thực
tế bình quân
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :23/78
Chuyên đề NVL - CCDC GVHD: Phạm Thị Thoa
của NVL
Hiện nay , các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số các loại đơn giá
thực tế bình quân sau:
-Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ:
Đơn giá
bình quân
=
Trị giá thực tế NVL tồn đầu ký và nhập trong kỳ
Lượng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách tính này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán, dựa trên số liệu
đánh giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ . Các lần xuất nguyên vật liệu khi phát
sinh chỉ phản ánh về mặt số lượng mà không phản ánh mặt giá trị. Toàn bộ giá
trị xuất được phản ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập. Điều đó làm
cho công việc bị dồn lại , ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán song cách tinh này
đơn giản , tốn ít công nên được nhiều doanh nghiệp sử dụng đặc biệt là những
doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít loại nguyên vật liệu , thời gian sử dụng ngắn và số
lần nhập , xuất mỗi danh điểm nhiều.

2.3.1.1. Chứng từ
Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sử dụng
rất nhiều loại chứng từ khác nhau. Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập
như phiếu nhập kho,… cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập, giao cho
doanh nghiệp như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và có những chứng từ
mang tính chất bắt buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… cũng có
chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật
tư theo hạn mức, … Tuy nhiên, cho dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanh
nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ để phục
vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại
doanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu
bao gồm:
- Chứng từ nhập
+ Hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản kiểm nghiệm
- Chứng từ xuất
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
- Chứng từ theo dõi quản lý
+ thẻ kho
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
2.3.1.2. Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
- Bảng tổng họp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Thẻ kho (Sổ kho)
Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm Trang :25/78


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status