de thi học sinh gioi lop 12 tinh yen bai 2010 - Pdf 18

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH YÊN BÁI
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2009 – 2010
Hướng dẫn chấm
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn thi: Sinh học lớp 12
(Mỗi câu 1 điểm)
Ngày thi (17/12/2009)

Câu1 a. Giai đoạn phân bào nào được vẽ dưới đây?
b. Giải thích tại sao nhiễm sắc thể có hình dạng như hình vẽ?
c.Có đặc điểm gì giống và khác biệt giữa cặp NST số1 và cặp NST số 2?
Điểm
a Kỳ giữa của phân bào giảm nhiễm I 0.25
b NST tập trung thành 2 hàng dọc trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
theo cách mỗi cặp tạo thành 1 nhóm (gồm 2 NST kép khác nguồn)
0.25
c - Đặc điểm giống nhau: 2 cặp NST đều xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn
tương đồng của 2 trong 4 sợi cromatit dẫn đến sự đổi chỗ giữa các gen
tương ứng trên 2 NST.
- Đặc điểm khác biệt: Cặp NST số1 chỉ xảy ra trao đổi chéo ở 1 đầu mút
NST, cặp NST số 2 xảy ra trao đổi chéo ở 2 đầu mút NST.
0.25
0.25Câu 2 Trong các vật chất dưới đây: Tinh bột, glicogen, lipit, protêin, ADN,
xenlulozơ, nhiễm sắc thể.Vật chất nào có tính đặc thù? Yếu tố nào quyết
định tính đặc thù của các vật chất đó?

0.25
0.25
- ATP tạo ra trong pha sáng sử dụng trong pha tối để tổng hợp chất hữu cơ.
- ATP tạo ra trong hô hấp sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào: Trao
đổi nước, khoáng, sinh trưởng, sinh sản, hướng động, ứng động
0.25
Câu 4
Hãy cho biết các loại vi sinh vật sau đây có kiểu dinh dưỡng nào? Nguồn
năng lượng,nguồn các bon chủ yếu, hình thức sống của mỗi loại vi sinh vật
đó (Vi khuẩn lactic, vi khuẩn lam Anabena,vi khuẩn tả, vi khuẩn nitơrit
hoá và nitơrat hoá)
Vi khuẩn Kiểu dinh
dưỡng
(0.25 đ)
Nguồn năng
lượng
(0.25 đ)
Nguồn
các bon
(0.25 đ)
Hình thức sống
(0.25 đ)
Vi khuẩn
lac tic
Hoá dị
dưỡng
Chất hữu cơ Chất
hữu cơ
Sổng tự do trong môi
trường giàu dinh

-
H
2
, H
2
S,
Fe
+

CO
2
Tự do trong môi
trường đất.
Câu5
Theo bạn, các ý kiến sau đây đúng hay sai ? Giải thích?
a. Thuật ngữ “vi sinh vật khuyết dưỡng”chỉ các vi sinh vật có khả năng
phát triển với nguồn CO
2
là cacbon duy nhất.
b. Khi một sinh vật có khả năng sử dụng đồng thời hai loại cơ chất các bon
người ta gọi là vi sinh vật sinh trưởng kép.
c. Sinh trưởng cấp số là sự sinh trưởng của một vi sinh vật mà ở đó số
lượng tế bào tăng gấp đôi.
d. Thời gian thế hệ là thời gian để một quần thể tế bào vi sinh vật sinh sản.
Điểm
a Sai, “vi sinh vật khuyết dưỡng” chỉ các vi sinh vật tự dưỡng nhưng mất khả
năng tổng hợp một loại chất hữu cơ nào đó, trong môi trường nuôi cấy vi
sinh vật này ngoài CO
2
còn có chất hữu cơ mà nó không tự tổng hợp được

0.25
c Trên mặt cắt ngang của cây thân gỗ có các vòng đồng tâm màu sáng tối xen
kẽ nhau được gọi là hiện tượng vòng gỗ hàng năm.
Hiện tượng này thể hiện hoạt động sinh trưởng thứ cấp của cây 2 lá mầm.
Mỗi năm có 2 vòng, vòng màu sáng thể hiện hoạt động của mô phân sinh ở
mùa mưa gồm các mạch ống rộng hơn thành ống mỏng hơn,vòng màu tối là
mùa khô thành ống dày hơn.
0. 25
Ứng dụng: Tính tuổi của cây
Xác định chất lượng của gỗ.
0.25
Câu 7 Một nhà khoa học thực vật nghiên cứu tế bào để thực hiện nuôi cấy 1 loại tế
bào để kích thích phát triển thành cây. Ông ta đã dùng tế bào nội nhũ sơ cấp
của một phôi mới được hình thành ở một loại cây giao phấn, rồi cho phát
triển thành cây.
a. Cây thu được có bộ NST như thế nào?
b. Nhà khoa học muốn tạo giống từ cây đó thì ông phải sử dụng hình thức
nào sinh sản? Tại sao?
c. Em hãy cho biết loại cây mà nhà khoa học tạo ra với mục đích thu hoạch
sản phẩm nông sản là gì?
Điểm
a Cây có bộ NST 3n ( tế bào nội nhũ có 3 nhân đơn bội ) 0.25
b Tạo giống bằng hình thức cho nhân giống vô tính.
Vì: Cây được tạo thành là thể đa bội lẻ, các cặp NST của tế bào không tồn tại
thành cặp tương đồng, do đó khó khăn cho hiện tượng tiếp hợp và trao đổi
đoạn NST tương đồng tại kỳ đầu của giảm phân I => quá trình giảm phân
không xảy ra => giao tử không được hình thành => cây không có khả năng
sinh sản hữu tính.
0.25
0.25

Giải thích: Phân tử CO
2
tạo ra từ tế bào trong chân trái vào máu tĩnh
mạch (máu vòng tuần hoàn lớn) trở về tim đổ về tâm nhĩ phải.
- Máu xuống tâm thất phải(vòng tuần hoàn nhỏ), được đẩy theo động
mạch phổi đến mao mạch phổi trao đổi khí tại phế nang → khí CO
2
theo
phế quản → khí quản → mũi
- Máu đi về tĩnh mạch phổi là máu giàu O
2
không chứa CO
2
trở về
tâm nhĩ trái.
0.25
0.25
Câu 10 Thức ăn tiêu hóa được là nhờ enzim và hooc môn tiết ra
từ các vùng khác nhau của hệ tiêu hóa. Hãy cho biết các
cơ quan tiết các enzim và hoocmôn đó? Vai trò của từng
loại enzim và hoocmôn.
Điểm
Tuyến nước bọt - Tiết enzim Amilaza: Biến đổi tinh bột thành đường
mantozơ
- Chất nhầy Muxin: Bôi trơn thức ăn
- Lizozim: Diệt vi khuẩn Gram dương
0. 25
Dạ dày - Pepxinogen + HCL → Pepxin: biến đổi protêin thành
peptit ngắn (10 – 12 aa).
- Hoocmôn Gastrin: Lưu thông máu kích thích tiết

nang =>tế bào phế nang hư hỏng => bề mặt trao đổi khí giảm => thở gấp
để tăng phân áp O
2
vào phổi giúp duy trì độ bão hòa O
2
của hemoglobin
đảm bảo đủ nhu cầu ô xy cung cấp cho hô hấp tế bào tạo năng lượng cho
mọi hoạt động sống của cơ thể.
0. 25
0.25
b - Tiếng khóc chào đời là lần thở đầu tiên của đứa trẻ khi ra khỏi cơ thể
mẹ.
- Khi ra khỏi bụng mẹ, sau khi cắt dây rốn => không còn mối liên hệ
về trao đổi chất với cơ thể mẹ, khí CO
2
tạo ra trong quá trình hô hấp
tăng =>kích thích trung khu hô hấp gây phản xạ thở đầu tiên.
0. 25
0.25
Câu 12 Dưới đây là một trình tự ADN mã hóa một phần trình tự axit amin trong
“Phân đoạn peptit thứ tư”của β-globin bình thường.Ở người thiếu máu
hồng cầu hình liềm, người ta biết rằng một đột biến thay thế trong vùng
được giới hạn trong khung.
a. Trong các trình tự dưới đây, hãy chọn trình tự phù hợp mang đột biến
đó. Bình thường TGAGGAXTXXTXTTXAGA
A. TGAGGAXXXTXTTXAGA
B. TGAGGAXTAXXTXTTXAGA
C. TGAGGAXAXXTXTTXAGA
D. TGAGGAXXTXTTXAGA
E.TGAGGAAXTXXTXTTXAGA

Điểm
P: Loài A (2n = 10) x Loài B (2n = 14)
G
P
: n = 5 ↓ n = 7
F
1
: 12 (5A + 7B) bất thụ
0. 25
0.25
5
F
1
: (5A + 7B) x n (7B)

F
2
: (5A + 14B) = 19 bất thụ
F
2
. Tự thụ (5A + 14B) x (5A + 14B)

G
F2
: (5A + 7B), 7B, 5A (5A + 7B), 7B, 5A
F
3
: 24 NST (10A + 14B) hữu thụ
0.25
0.25

Câu 16 Trong một giống thỏ, các alen qui định màu lông có mối quan hệ trội lặn
như sau:
C (xám) > c
ch
(chinchilla) > c
h
(Himalaya) > c (bạch tạng)
Người ta lai thỏ lông xám với thỏ có lông kiểu himalaya và thu được đời
con có 50% thỏ lông xám và 50% có lông kiểu himalaya. Phép lai nào
dưới đây sẽ cho kết quả như vậy?
Điểm
Để tạo thỏ himalaya thì trong kiểu gen của thỏ xám có chứa c
h

hoặc c =>
kiểu gen của thỏ xám : Cc
h

, hoặc Cc
0.25
6

Sản phẩm của gen B Sản phẩm của gen A

Tiền chất không màu sắc tố đen sắc tố xám
Thỏ Himalaya có thể có kiểu gen: c
h
c
h
,

1
và 0,45A
2
. Sau 5 thế hệ giá trị thích ứng thay đổi tương
ứng thành 0,35A
1
và 0,65A
2
. Hai cơ chế nào sau đây gây nên tình trạng
trên?
I. Đột biến điểm.
II.Giao phối không ngẫu nhiên.
III. Các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền)
IV.Áp lực chọn lọc tự nhiên.
Điểm
I. Đột biến điểm
IV. Làm thay đổi tần số alen của quần thể
0.25
0.25
Áp lực chọn lọc tự nhiên tác động làm biến đổi tần số alen theo hướng:
- Tăng dần tần số A
2
- Giảm dần tần số alen A
1
0.25
0.25
Câu 18 Vì sao đột biến gen được xem là nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến
hoá?
Điểm
- Tần số đột biến 1 gen thấp10

- Đàn kiến tha mồi: Hỗ trợ cùng loài
0.25
Sâu và chim ăn sâu: Quan hệ đối địch giữa động vật ăn thịt và con mồi. 0.25
Câu 20 Trong một hệ sinh thái thuỷ sinh, sinh khối khô tổng số của mỗi nhóm
sinh vật trong tổng số của mỗi nhóm sinh vật trong tổng số 3 nhóm sinh
vật là:
I. Động vật có roi: 1,162g II. Ấu trùng muỗi vằn : 0,9623g
III. Giun ít tơ : 1,005 g IV. Rận nước: 0,846 g
a. Hãy mô tả chuỗi thức ăn (biểu diễn bằng đưỡng mũi tên chỉ mối liên hệ
giữa các loài)
Điểm
7
b.Trong các loại sinh vật trên loài nào được coi là thiên địch? Hãy cho
biết thiên địch là gì? Vai trò của chúng trong nông nghiệp?
I →III → II →IV 0.25
Sinh vật là thiên địch: Rận nước 0.25
Sinh vật sử dụng sâu bọ hại cây trồng hoặc cho người và động vật làm
nguồn dinh dưỡng.
0.25
Thiên địch có vai trò tiêu diệt sâu bọ thông quan hệ dinh dưỡng, cần bảo
vệ chúng để đảm bảo cân bằng sinh thái trong môi trường đồng thời giảm
việc sử dụng thuốc trừ sâu.
0.25
Lưu ý: Điểm của bài là điểm của từng phần cộng lại, điểm của bài không làm tròn,
Thí sinh có thể làm bài khác với trình bày trong hướng dẫn này nếu nội dung đảm bảo
chính xác khoa học thì vẫn cho điểm tối đa.

Hết
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status