CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THUYẾT MINH
DỰ ÁN ĐẦU TƢ SỬA CHỮA CẢI TẠO
NHÀ XƢỞNG CHỦ ĐẦU TƢ :
ĐỊA ĐIỂM : TP.HCM Tp.Hồ Chí Minh – Tháng 8 năm 2012
THẢO NGUYÊN XANH
NGUYỄN VĂN MAI Tp.Hồ Chí Minh - Tháng 8 năm 2012 MỤC LỤC
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN 5
I.1. Giới thiệu về chủ đầu tƣ 5
I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5
I.3. Căn cứ pháp lý xây dựng dự án 5
CHƢƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƢỜNG 8
V.6.3. Dây chuyền sản xuất sản phẩm CMPT 21
CHƢƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƢ DỰ ÁN 22
VI.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tƣ 22
VI.2. Nội dung tổng mức đầu tƣ 23
VI.2.1. Nội dung 23
VI.2.2. Kết quả tổng mức đầu tƣ 24
CHƢƠNG VII: NGUỒN VỐN ĐẦU TƢ CỦA DỰ ÁN 25
VII.1. Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tƣ 25
VII.2. Tiến độ sử dụng vốn 26
VII.3. Kế hoạch sử dụng vốn 27
VII.3.1. Trƣờng hợp 1: 100% vốn chủ sở hữu 27
VII.3.2. Trƣờng hợp 2: Vay ngân hàng 70%, chủ sở hữu: 30% 27
CHƢƠNG VIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH 30
VIII.1. Các thông số kinh tế và cơ sở tính toán 30
VIII.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh 30
VIII.2.1. Kế hoạch hoạt động và năng suất sản xuất các chuyền máy 30
VIII.2.2. Kế hoạch sản xuất đối với các loại đơn hàng 30
VIII.3. Tính toán chi phí của dự án 31
VIII.3.1. Chi phí khấu hao 31
VIII.3.2. Chi phí nhân công 32
VIII.3.3. Chi phí hoạt động 33
VIII.4. Doanh thu từ dự án 34
VIII.5. Vốn lƣu động 35
Diện tích sàn sử dụng : 3,793m
2
Mục tiêu đầu tƣ : Đầu tƣ sửa chữa, cải tạo lại mặt bằng nhà xƣởng, Q.Tân Phú
nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh chính cho công ty, góp phần nâng cao vị
trí công ty trên thị trƣờng ngành may mặc và thời trang.
I.3. Căn cứ pháp lý xây dựng dự án
Văn bản pháp lý
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN
Việt Nam;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tƣ xây dựng cơ
bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt
Nam;
Luật Đầu tƣ số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt
Nam;
Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc
CHXHCN Việt Nam;
Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN
Việt Nam;
Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nƣớc
CHXHCN Việt Nam;
Luật Nhà ở 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt
Nam;
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội
nƣớc CHXHCN Việt Nam;
Luật Bảo vệ môi trƣờng số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nƣớc
CHXHCN Việt Nam;
một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng;
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tƣ xây dựng công trình;
Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều luật phòng cháy và chữa cháy;
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý
chất lƣợng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của
Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
Thông tƣ số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hƣớng dẫn việc
lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
Thông tƣ số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn điều
chỉnh dự toán xây dựng công trình;
Thông tƣ số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn việc
lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
Thông tƣ số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn quyết
toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nƣớc;
Các tiêu chuẩn:
Dự án sửa chữa, cải tạo lại nhà xƣởng đƣợc xây dựng dựa trên những tiêu chuẩn,
quy chuẩn chính nhƣ sau:
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
Dự án: Sửa chữa cải tạo Nhà xƣởng
Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 7
tăng 3.81%, đóng góp 1.55 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5.57%, đóng góp 2.35
điểm phần trăm.
Tăng trƣởng kinh tế sáu tháng đầu năm nay đạt mức thấp do nhiều ngành, lĩnh vực
gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm. Sản xuất công nghiệp chiếm
tỷ trọng lớn nhƣng kết quả tăng thấp. Tuy nhiên, từ quý II nền kinh tế đã có những chuyển
biến tích cực, đặc biệt đối với khu vực công nghiệp và xây dựng: Giá trị tăng thêm của khu
vực này quý I năm nay chỉ tăng 2.94% so với cùng kỳ năm trƣớc, sang quý II đã tăng lên
4.52%, trong đó công nghiệp tăng từ 4.03% lên 5.40%.
Về xuất khẩu hàng hóa, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng sáu ƣớc tính đạt 9.8
tỷ USD, tăng 0.6% so với tháng trƣớc và tăng 13.6% so với cùng kỳ năm 2011. Tính
chung sáu tháng đầu năm, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 53.1 tỷ USD, tăng 22.2% so
với cùng kỳ năm trƣớc, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nƣớc đạt 20.5 tỷ USD, tăng 4%;
khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài (kể cả dầu thô) đạt 32.6 tỷ USD, chiếm 61.5% tổng
kim ngạch (Cùng kỳ năm 2011 chiếm 54.7%) và tăng 37.3%. Nếu loại trừ yếu tố giá, kim
ngạch hàng hóa xuất khẩu sáu tháng đầu năm ƣớc tính đạt 52.9 tỷ USD, tăng 21,7%. Điều
này cho thấy mức tăng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sáu tháng đầu năm nay chủ yếu do
lƣợng xuất khẩu tăng, yếu tố giá hầu nhƣ không đóng góp vào mức tăng chung và đây là
điểm khác biệt với sáu tháng đầu năm 2011. Lƣợng cao su xuất khẩu sáu tháng đầu năm
tăng 41% so với cùng kỳ năm trƣớc; sắn và sản phẩm của sắn tăng 73.5%; hạt điều tăng
44.8%; cà phê tăng 22.3%.; Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2.2 tỷ USD, tăng 24.4%.
Với những hạn chế cũng nhƣ kết quả đạt đƣợc thì nhìn chung kinh tế Việt Nam 6
tháng đầu năm 2012 gặp nhiều khó khăn, nhà nƣớc cần có những biện pháp thích hợp
nhằm đẩy mạnh tăng trƣởng kinh tế. Giới phân tích cho rằng mục tiêu giữ tỷ lệ lạm phát
ở tỷ lệ 1 con số và duy trì tăng trƣởng kinh tế khoảng 6% trong năm đòi hỏi phải nỗ lực
rất nhiều.
II.2. Ngành dệt may Việt Nam
Ngành dệt may hiện là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam và có tốc độ tăng
trƣởng cao qua các năm. Sản phẩm Dệt may của Việt Nam đã thiết lập đƣợc vị thế trên các thị
trƣờng khó tính nhƣ Mỹ, EU và Nhật Bản. Tuy nhiên, hình thức sản xuất chủ yếu của các
này chiếm gần 89.5% tổng kim ngạch. Tuy vậy, bƣớc vào những tháng đầu năm 2012, hoạt
động xuất khẩu của ngành dệt may đã gặp không ít khó khăn. Tính đến đầu tháng 2/2012,
mới chỉ có khoảng 10% doanh nghiệp lớn có đơn hàng đến quý III và IV. Hiện nay, nhiều
doanh nghiệp lớn trong ngành dệt may đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm đƣợc
những đơn hàng sản xuất lớn. Nhiều hợp đồng mới đều có hƣớng điều chỉnh theo hƣớng
giảm số lƣợng xuống 20 - 30%.
Dự án: Sửa chữa cải tạo Nhà xƣởng
Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 10
Tuy vậy, năm 2012, ngành dệt may vẫn đặt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt 15
tỷ USD, tăng từ 10-12% so với năm 2011. Về thị trƣờng, ngành dệt may tiếp tục kỳ vọng
Mỹ, EU, Nhật Bản là các thị trƣờng chính, chiếm 80% tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu.
II.3. Thị trƣờng quần Jean Việt Nam
Theo số liệu thống kê, xuất khẩu mặt hàng quần Jean của Việt Nam 6 tháng năm
2012 ƣớc đạt 7.35 triệu cái, trị giá 59.2 triệu USD, tăng 10.3% về lƣợng và 17.7% về trị
giá so với cùng kỳ năm 2011. Dự báo, xuất khẩu quần Jean của nƣớc ta trong quý
III/2012 tiếp tục tăng bởi sức tiêu thụ và nhu cầu sử dụng hàng dệt may tăng, cùng với đó
là tác động của yếu tố mùa vụ.
5 tháng năm 2012, cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu không có nhiều thay đổi, xuất khẩu
quần Jean sang Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc tiếp tục tăng trƣởng so với cùng
kỳ năm 2011, trong khi đó xuất khẩu sang thị trƣờng EU giảm nhẹ do ảnh hƣởng của
khủng hoảng kinh tế chƣa đƣợc cải thiện. Trong đó:
Xuất khẩu quần Jean sang Mỹ tăng nhẹ cả về lƣợng và trị giá với mức tăng 2.8%
Bảng: Thị trƣờng xuất khẩu quần Jean của Việt Nam 5 tháng năm 2012
Thị trƣờng
Lƣợng (cái)
Trị giá (USD)
5T/12
5T/11
So
12/11(%)
5T/12
5T/11
So
12/11(%)
Mỹ
Nhật Bản
Trung Quốc Pháp
Tây Ban Nha
CH Séc
Hy Lạp
Đài Loan
Malaixia
Ôxtrâylia
Philipine
Singapore
Canada
Mêhicô
Nam Phi
Ả Rập Xê út
Chilê
Thái Lan
Dự án: Sửa chữa cải tạo Nhà xƣởng
Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 12
Pakixtan Braxin
Marôc
Ấn Độ
Achentina
43.6% so với 5 tháng đầu năm 2011, đạt lần lƣợt 10.86 USD/cái; 7.59 USD/cái, FOB.
Dự án: Sửa chữa cải tạo Nhà xƣởng
Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 13
II.4. Tình hình sản xuất kinh doanh
II.4.1. Tình hình sản xuất kinh doanh
Theo báo cáo của Phòng kinh doanh Xuất nhập khẩu, tình hình sản xuất kinh
doanh của từ năm 2009 đến 2011 nhƣ sau:
Stt
Chỉ tiêu
Đvt
Năm 2010
Năm 2011
TH 2011 so
với 2010
KH
TH
TH/KH
%
1055.3
109.93
1400
1655
118.21
156.83
3
Tổng doanh thu
Tỷ
đồng
24
30
125
55
56
101.82
186.67
4
Tổng kim ngạch
XNK
Triệu
USD
1.65
3.9
4.5
8.12 4.1
tính.
- Năng lực thiết kế còn thấp, vì vậy vẫn chƣa có thƣơng hiệu trên thị
trƣờng
Cơ hội
- Triển vọng kinh tế thế giới về dài hạn có xu hƣớng cải thiện làm
tăng nhu cầu sản phẩm Dệt may nói chung cũng nhƣ nhu cầu tiêu thụ
các sản phẩm quần Jean cao cấp nói riêng.
- Việc chuyên môn hóa trong sản xuất các sản phẩm quần Jean giữa
các doanh nghiệp tạo điều kiện cho các nhà sản xuất tăng tỷ lệ lợi
nhuận.
Thách thức
- Các loại quần Jean đang phải chịu sự cạnh tranh trên thị trƣờng nội
địa từ các sản phẩm của Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan.
- Trên thị trƣờng thế giới, Trung Quốc cũng là một đối thủ có sự cạnh
tranh rất lớn mà Việt Nam rất khó có thể vƣợt qua. Trong khi đó, một
số đối thủ cạnh tranh đang nổi lên với lợi thế giá nhân công ở mức
thấp hơn Việt Nam nhƣ Campuchia, Lào, Myanmar có thể sẽ đe dọa
thị phần của Việt Nam trên thị trƣờng thế giới.
Dự án: Sửa chữa cải tạo Nhà xƣởng
Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 14
CHƢƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƢ
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất Việt Nam, nằm trong vùng kinh tế
ng sa
̉
n phâ
̉
m công nghiệp , tăng thu nhâ
̣
p va
̀
nâng cao đơ
̀
i sốn g cu
̉
a
nhân dân, tạo việc làm cho lao động tại địa phƣơng, chúng tôi tin rằng việc đầu tƣ duy tu
sửa chữa mặt bằng nhà xƣởng , P.Tân Thới Hoà, Q.Tân Phú là sự đầu tƣ cần thiết, và là
giải pháp tiết kiệm hiệu quả nhất trong thời điểm hiện nay.
Dự án: Sửa chữa cải tạo Nhà xƣởng
Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 15
CHƢƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
IV.1. Vị trí xây dựng
.
- Mùa khô từ tháng 11- tháng 4, gió Đông Nam- Tây Bắc
Nắng
- Tổng số giờ nắng trong năm từ 2,600-2,700 giờ/năm, trung bình mỗi tháng 220
giờ
- Tháng 3 có số giờ nắng cao nhất, khoảng 300 giờ, trung bình 10 giờ/ngày.
IV.3. Hiện trạng các công trình kỹ thuật hạ tầng
IV.3.1. Nền sân bãi xƣởng
Hiện trạng cao độ nền tƣơng đƣơng với mặt đƣờng , chỉ san lấp cục bộ trong 2
xƣởng sữa chữa, cải tạo.
IV.3.2. Hiện trạng giao thông
Dự án: Sửa chữa cải tạo Nhà xƣởng
Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 16
- Hƣớng Tây giáp với trục đƣờng lộ giới 30m, thuận lợi cho việc giao nhận hàng
hóa, nguyên phụ liệu ngành may mặc.
IV.3.3. Hiện trạng cấp điện
Hiện trạng chƣa có trạm điện sử dụng SXKD, nên cần phải liên hệ điện lực Tân
Phú để hạ trạm 300 kVA tiêu dùng trong sản xuất.
IV.3.4. Hiện trạng cấp nƣớc
Hiện hữu đang sử dụng hệ thống cấp nƣớc bơm từ giếng khoan, khi sử dụng phải
Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 18 + Toàn bộ nhà văn phòng và nhà xƣởng sữa chữa cải tạo đều đã xuống cấp nặng,
vì thời gian sử dụng đã lâu 25 năm. Nhà văn phòng cấp IV, 01 tầng lững, 02 tầng lầu, mái
BTCT, móng- cột- sàn- bê tông, nền lát gạch bông đã cũ, các nhà xƣởng nền xi măng,
tƣờng gạch, vị kèo thép đã rỉ sét, mái lợp tole đã mục hết. Hệ thống cửa đi, cửa sổ đã rỉ
sét mở rất khó khăn… Toàn bộ hệ thống điện nƣớc đã cắt vì thời gian dài không sử dụng.
+ Nên vấn đề sửa chữa cải tạo lại là rất cần thiết để tái sử dụng sản xuất.
IV.5. Kết luận
Dự án sửa chữa cải tạo Nhà xƣởng của Công ty đã đƣợc quy hoạch đúng với chức
năng của một nhà xƣởng sản xuất quần áo may mặc, đảm bảo tiêu chuẩn về sản xuất cũng
nhƣ vấn đề môi trƣờng cho các công ty đầu tƣ sản xuất ở đây. Vị trí dự án thuận lợi về
nhiều mặt nhƣ gần vùng nguyên liệu, có giao thông thông suốt, đảm bảo quá trình sản
xuất và hoạt động của nhà xƣởng.
Dự án: Sửa chữa cải tạo Nhà xƣởng
Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 19
và chuyền may…(đính kèm bản vẽ)
+ Khối nhà D1 xƣởng sản xuất: (hiện hữu nền xi măng, vị kèo thép, mái tôn:
1107.20 m
2
). Nâng nền bằng cos hiện hữu, lát toàn bộ gạch nền. Thay toàn bộ mái tôn và
hệ thống thoát nƣớc mƣa, đóng trần tôn lạnh, đục phá vỡ cục bộ mảng tƣờng gắn cửa đi
và cửa sổ. Xây mảng tƣờng hết ranh sát đất nhà dân, làm cống hở. Bố trí toàn bộ hệ thống
PCCC, lắp đặt hệ thống thông gió, đóng vách nhôm kính phân chia khu hoàn thành và
chuyền may…( đính kèm bản vẽ)
+ Khối nhà D2 khu vệ sinh: (hiện hữu nền gạch, la phong nhựa, mái tôn: 97.9 m
2
).
Đập phá vỡ cục bộ bố trí thêm khu vệ sinh (đính kèm bản vẽ)
+ Khối nhà G và F khu hồ nƣớc: (hiện hữu nền xi măng, vị kèo thép, mái tôn đã
mục không sử dụng đƣợc: 580 m
2
). Đập phá toàn bộ khu G xây dựng mới lại nhà xe và
bố trí thêm một lầu làm nhà ăn vị kèo thép, mái tôn, đóng trần. Xây dựng mới khu F bố
trí làm hệ thống bếp ăn công nghiệp. (đính kèm bản vẽ).
+ Đầu tƣ khác: bố trí thông tin liên lạc, hạ trạm 400 kVA và đầu nối vào hệ thống
thủy cục nƣớc thải.
V.4. Thiết kế chống sét
Chọn giải pháp kim thu sét trên mái nhà xƣởng và hệ thống dây tiếp địa bằng thép
xuống đất.
Dự án: Sửa chữa cải tạo Nhà xƣởng
Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh
21
V.6.3. Dây chuyền sản xuất sản phẩm CMPT
Đây là dây chuyền chuyên gia công, xƣởng chỉ thực hiện công đoạn cắt, may và
đóng gói; còn kiểu mẫu và vải nhận theo đơn hàng.
Dự án: Sửa chữa cải tạo Nhà xƣởng
Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 22
CHƢƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƢ DỰ ÁN
VI.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tƣ
Tổng mức đầu tƣ cho “Dự án sửa chữa cải tạo nhà xƣởng số ” đƣợc lập dựa trên
các phƣơng án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây :
- Luật xây dựng;
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số
14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự
án đầu tƣ và xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý
chất lƣợng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của
Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tƣ xây dựng công trình;
Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 23
VI.2. Nội dung tổng mức đầu tƣ
VI.2.1. Nội dung
Mục đích của tổng mức đầu tƣ là tính toán toàn bộ chi phí đầu tƣ xây dựng dƣ
̣
a
́
n
“Dự án sửa chữa cải tạo nhà xƣởng số ”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu
tƣ, xác định hiệu quả đầu tƣ của dự án.
Tổng mức đầu tƣ của dự án bao gồm:
Chi phí xây dựng (G
XD
)
Chi phí này bao gồm toàn bộ chi phí cải tạo, xây dựng sửa chữa nhà xƣởng
Chi phí máy móc thiết bị (G
TB
): Chi phí đầu tƣ máy may cho xƣởng may Tân
Phú mở rộng, Chi phí đầu tƣ bàn ghế cho xƣởng may Tân Phú mở rộng, Chi phí đầu tƣ
máy may cho xƣởng, Chi phí đầu tƣ bàn ghế cho xƣởng may Tân Phú mở rộng).
Chi phí đầu tƣ hệ thống làm mát cho cả hai xƣởng (G
LM
)
Chi phí đầu tƣ mới hệ thống bếp công nghiệp (G
BCN
+G
LM
+G
BCN
+G
PCC
+G
HT
+G
K
)x10%= 4,256,118,000 đ
(7)
Dự án: Sửa chữa cải tạo Nhà xƣởng
Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 24
VI.2.2. Kết quả tổng mức đầu tƣ
Bảng Tổng mức đầu tƣ
STT
HẠNG MỤC
ĐVT
Đơn giá trƣớc
thuế
8,151,660,000
8,966,826,000
4
+ Chi phí đầu tƣ bàn ghế
cho xƣởng may Tân Phú
mở rộng
Gbg III
Chi phí đầu tƣ hệ thống
làm mát cho cả 2 xƣởng
Glm IV
Chi phí đầu tƣ mới hệ
thống bếp công nghiệp
Gbcn V
Chi phí thiết kế thi công,
thẩm tra PCCC
Gpcc VI
Chi phí hạ trạm điện
400KVA và xin đấu nối
TỔNG CỘNG (làm tròn) Dự án: Sửa chữa cải tạo Nhà xƣởng
Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh 25
CHƢƠNG VII: NGUỒN VỐN ĐẦU TƢ CỦA DỰ ÁN
VII.1. Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tƣ
ĐVT : 1,000 đ
STT
Khoản mục chi phí
Thành tiền
trƣớc thuế
VAT
Thành tiền
sau thuế
1
Chi phí cải tạo xƣởng
7
Chi phí quản lý dự án
8
Chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng
9
Chi phí khác
Cộng
10
Dự phòng phí
Tổng mức đầu tƣ