MÔN LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ
THỜI GIAN: 90 PHÚT
SINH VIÊN KHÔNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU
x
Câu 1. Trình bày hoàn cảnh ra đời và những nội dung tư tưởng kinh tế chủ yếu
của chủ nghĩa trọng thương?
- Hoàn cảnh ra đời chủ nghĩa trọng thương: ra đời vào khoảng thế kỷ XV –
XVII, ở Châu Âu, gắn với các sự kiện, biến cố lịch sử như sau:
+ Về lịch sử: thời kỳ tan rã phong kiến, tích lũy nguyên thủy tư bản
+ Tư tưởng: thời kỳ phục hưng, chủ nghĩa duy vật xuất hiện
+ Khoa học: khoa học tự nhiên phát triển mạnh, đặc biệt là vật lý và thiên văn
học
+ Những phát kiến địa lý quan trọng: TK 15 – 16
• Christopher Columbus (1492), phát hiện Châu Mỹ (Tân thế giới)
• Vasco da Gama, phát hiện con đường đi bằng đường biển từ Châu Âu đến Ấn
độ qua mũi Hảo Vọng của Nam Phi
• Ferdinand Magellan, phát hiện con đường đi vòng quanh thế giới bằng đường
biển
+ Giai cấp phong kiến và tầng lớp nông nô muốn thoát khỏi sự cai trị của nhà
nước phong kiến, trong khi đó tầng lớp thương nghiệp ngày càng có tiếng nói
và gắn lợi ích với nhà nước phong kiến
- Những nội dung tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng thương:
+ Nguồn gốc của cải từ thương mại, đặc biệt là ngoại thương;
+ Đại biểu sự giàu có là tiền tệ (vàng, bạc);
+ Vai trò của nhà nước trong việc áp đặt các chính sách có lợi cho tư tưởng
trọng thương
Câu 2. Vận dụng những tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng
thương để nâng cao hiệu quả thương mại quốc tế của Việt Nam trong giai
đoạn hội nhập quốc tế?
- Trình bày các tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng thương:
+ Nguồn gốc của cải từ thương mại, đặc biệt là ngoại thương;
Colbert gây tổn hại đến nền nông nghiệp; (3) Xã hội Pháp trì trệ, nông dân
nghèo khổ …
- Những tư tưởng chủ yếu của chủ nghĩa trọng nông:
+ Nông nghiệp là nguồn gốc duy nhất đem lại thu nhập và của cải cho mỗi
nước. "đất" - một yếu tố hiệu quả duy nhất của sản xuất. Nông nghiệp dựa vào
đất đai nên nông nghiệp là ngành duy nhất tạo ra sản phẩm ròng (sản phẩm
thuần túy).
+ Nông nghiệp là ngành sản xuất, các ngành khác là phi sản xuất. Chi phí
nông nghiệp là chi phí sản xuất: (i) (chi phí đất đai (địa tô), (ii) chi phí ban đầu
(nông cụ, gia súc kéo, hạt giống, công ban đầu), (iii) chi phí hàng năm (tiền
khấu hao nông cụ, tiền công, tiền nuôi gia súc trong năm).
+ Về thương mại quốc tế: lối suy nghĩ và chính sách theo thuyết trọng thương: (i)
Thương mại hỗ trợ cho sự phát triển nền kinh tế năng động, (nghĩa là buôn bán
lúa gạo sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng nông nghiệp), (ii) Chính
phủ chỉ cần đứng ngoài ngành mậu dịch và để nó tự hoạt động - nghĩa là để cho
tư nhân tự do kinh doanh. Do đó CNTN đã trở thành người phát ngôn cho quan
điểm "mậu dịch tự do" của Adam Smith.
Câu 5. Phân tích sơ đồ trao đổi trong biểu kinh tế của F. Quesnay?
- Trình bày 3 giả định: (1) Xã hội có 3 giai cấp chủ yếu: sở hữu, sản xuất và
không sản xuất, (2) Giá trị tổng sản phẩm xã hội 7 $ (nông nghiệp 5 $ và công
nghiệp 2 $), (3) 2 tỷ tiền mặt trong lưu thông
- Phân tích 5 hành vi trao đổi trong sơ đồ của 3 giai cấp
- Nhận xét những ưu điểm, hạn chế và ý nghĩa của sơ đồ
Câu 6. Lý luận phân công lao động của Adam Smith
- Phân công lao động làm tăng năng suất lao động và mang lại nhiều của cải.
- PCLĐ bị hạn chế bởi qui mô của thị trường: khi thị trường rất nhỏ không có một
người
nào muốn chuyên tâm vào một công việc vì không có khả năng trao đổi sản phẩm dư
thừa vượt quá mức tiêu thụ cá nhân
- Phân công lao động mang lại cho con người nhiều lợi thế không phải xuất phát từ sự
+ Giá trị hàng hóa bằng số lượng lao động mà người ta có thể mua được nhờ
hàng hóa đó (Giá trị = tiền công của công nhân)
- Khẳng định giá trị của định nghĩa thứ nhất (Giá trị = chi phí lao động) và sự khó hiểu
mâu thuẫn của định nghĩa thứ hai (Giá trị = tiền công của công nhân)
- Giá trị do lao động tạo ra chỉ đúng trong nền KTHH giản đơn.
- Trong CNTB giá trị = thu nhập (địa tô, tiền lương và lợi nhuận)
- Cơ cấu của giá trị: Địa tô + Tiền công + Lợi nhuận
Câu 9. Lý luận phân phối của Adam Smith:
- Toàn bộ sản lượng hàng năm của đất đai và lao động hay toàn bộ giá tiền của
sản lượng được chia thành các khoản thu nhập gắn với các giai cấp cơ bản của
xã hội
Tầng lớp điền chủ: Thu nhập bằng tiền cho thuê đất đai. Lợi ích của điền chủ
gắn với lợi ích chung của xã hội. Điền chủ thường quan tâm và lái các vấn đề
xã hội theo hương lợi ích của điền chủ.
Tầng lớp lao động: Thu nhập bằng tiền công lao động. Lợi ích của tầng lớp
người lao động có gắn với lợi ích chung của xã hội nhưng theo hướng được lợi
đôi chút khi xã hội thịnh vượng nhưng gặp nhiều khó khăn khi xã hội xa sút.
Tiếng nói của họ không ai nghe trừ những trường hợp đặc biệt, nếu giới chủ có
nghe cũng vì lợi ích của giới chủ.
Tầng lớp giới chủ: Thu nhập bằng lợi nhuận của tiền vốn. Lợi ích của tầng lớp
giới chủ không đồng hành với lợi ích chung của xã hội: thậm chí hưởng lợi
nhiều khi đời sống xã hội khó khăn. Chính phủ cần thận trọng, cảnh giác những
luật lệ do giới chủ đề xuất.
Câu 10. Lý thuyết phân phối và tăng trưởng của David Ricardo: phân tích phân
phối của cải của các giai cấp để giải thích vấn đề tăng trưởng kinh tế trong dài
hạn
Lý luận địa tô chênh lệch. => Địa tô ngày càng tăng
Lý luận tiền công: Tiền công của công nhân phụ thuộc vào các nhu cầu chỉ bảo
đảm sinh hoạt vừa đủ - nghĩa là mức tối thiểu mà người công nhân cần có để
tồn tại. Tiền công gắn với mức sống, mức sống ngày càng tăng => Tiền công
5. Phân tích tích lũy tư bản: nguồn gốc và qui luật chung
6. Chỉ ra sự chuyển hóa của giá trị thặng dư thành lợi nhuận bình quân; giá trị
thành giá cả sản xuất
7. Chỉ ra giá trị thặng dư là cái chung, cái trừu tượng, cái bản chất, song trong
thực tế biểu hiện ra thành các dạng: lợi nhuận, lợi tức, địa tô
8. Phân tích điều kiện thực hiện tổng sản phẩm xã hội và chỉ ra sự mất cân đối
trong nền kinh tế TBCN và tính chu kỳ của khủng hoảng kinh tế
Câu 14. Lý thuyết giá trị - lợi ích biên của trường phái cận biên Áo gồm 5 nội
dung:
- Giá trị chủ quan dựa trên cơ sở ”lợi ích cận biên”: lợi ích cận biên là lợi ích
của vật cuối cùng đưa ra thoảm mãn nhu cầu. Vật đó có lợi ích nhỏ nhất, lợi
ích đó quyết định lợi ích của của các vật khác (2 đ)
- Giá trị cận biên: do lợi ích cận biên quyết định (1 đ)
- Về trao đổi: dựa trên yếu tố tâm lý chủ quan (1 đ)
- Các hình thức của giá trị: giá trị khách quan và giá trị chủ quan (1 đ)
- Giá cả: lợi ích cận biên của vật phẩm quyết định giá cả của vật phẩm (1 đ).
Câu 15. Lý thuyết cân bằng tổng quát của Leon Walras:
- Nền kinh tế là sự hoạt động của ba thị trường chủ yếu: Thị trường sản phẩm,
thị trường lao động và thị trường tư bản. Nhờ vai trò của doanh nhân làm cho
các thị trường hoạt động và tương tác với nhau
- Tương quan trao đổi (giá cả) của mỗi thị trường như sau: thị trường sản phẩm
(giá cả), thị trường lao động (tiền công) và thị trường tư bản (lãi suất)
- Dựa trên định đề: giá cả, tiền công, lãi suất linh hoạt dẫn đến sự tương tác và
thích ứng điều chỉnh nhanh chóng của các thị trường qua đó làm nền kinh tế
cân bằng tổng quát.
- Phân tích:
- + Trường hợp 1: Giá cả tăng trên thị trường sản phẩm làm cho doanh nhân có
lợi nhuận, doanh nhân mở rộng đầu tư làm tăng cầu lao động và cầu tư bản do
đó, tiền công tăng và lãi suất tăng. Nền kinh tế cân bằng tổng quát ở trạng thái
tăng trưởng, phát triển
- Đặc điểm phương pháp luận của học thuyết Keynes: phân tích nền kinh tế
dưới góc độ vĩ mô và có hệ thống, phủ nhận cơ chế tự điều tiết của thị trường
và đề cao vài trò điều tiết kinh tế của nhà nước
Câu 18. Trình bày lý thuyết tổng cầu của John Maynard Keynes và ý nghĩa đối
với giai đoạn suy thoái kinh tế?
- Lý thuyết tổng cầu của John Maynard Keynes:
+ Nền kinh tế chịu tác động bởi hai nhân tố chủ yếu đó là Tổng cung và Tổng
cầu.
+ Tổng cung là yếu tố thụ động
+ Tổng cầu quyết định mức sản lượng, việc làm của nền kinh tế. Tổng cầu
quyết định tổng cung
+ Tổng cầu phụ thuộc vào các nhân tố: C, I, G, X – M
+ Tổng cầu < Tổng cung => khủng hoảng (suy thoái) kinh tế, thất nghiệp
+ Muốn giải quyết khủng hoảng (suy thoái) phải tăng tổng cầu
- Ý nghĩa: là cơ sở khoa học của chính sách kích cầu của các nước trong giai
đoạn khủng hoảng (suy thoái)…
Câu 19. Trình bày lý thuyết tổng cầu, khuynh hướng tiêu dùng biên và số nhân
đầu tư của học thuyết Keynes?
- Trình bày Thuyết tổng cầu
- Trình bày Khuynh hướng tiêu dung biên
- Trình bày số nhân đầu tư và ý nghĩa số nhân đầu tư
Câu 20. Trình bày lý thuyết về vai trò điều chỉnh kinh tế của nhà nước trong học
thuyết Keynes? Ý nghĩa đối với giải quyết suy thoái kinh tế ?
- Lý thuyết về vai trò điều chỉnh kinh tế của nhà nước trong học thuyết Keynes:
- Chương trình đầu tư của nhà nước: để duy trì tổng cầu, Nhà nước phải sử dụng
ngân sách để kích thích đầu tư nhà nước và đầu tư tư nhân qua các đơn đặt
hàng của nhà nước, các dự án triển khai, hệ thống thu mua hàng hóa
- Chính sách tài chính, tiền tệ để kích thích lòng tin, sự lạc quan và tích cực của
nhà đầu tư. Chủ trương bù đắp thâm hụt ngân sách bằng cách in tiền để duy trì
đầu tư nhà nước và bảo đảm chi tiêu cho chính phủ, điều tiết thu nhập thông
lạm phát, thất nghiệp, phân hóa
- Nguyên tắc thứ hai, nền kinh tế thị trường thể hiện 6 tiêu chuẩn:
o Quyền tự do cá nhân
o Công bằng XH
o Chu kỳ kinh doanh
o Chính sách tăng trưởng
o Chính sách cơ cấu
o Đảm bảo tính tương hợp của thị trường
Câu 23. Trình bày yếu tố xã hội trong nền kinh tế thị trường xã hội ở CHLB
Đức? Hãy rút ra ý nghĩa đối với kinh tế thị trường ở Việt Nam?
- Yếu tố xã hội trong nền kinh tế thị trường xã hội ở CHLB Đức: Yếu tố xã hội
nhằm đảm bảo nâng cao mức sống cho nhóm dân cư có thu nhập thấp; bảo vệ
cộng đồng trước những rủi ro của nền kinh tế thị trường.
- Các công cụ được thực thi để bảo đảm yếu tố xã hội có hiệu quả như: bảo hiểm
xã hội, tăng trưởng kinh tế, phân phối thu nhập công bằng, phúc lợi xã hội (nhà
ở, trợ cấp nuôi con)
- Để thực thi các công cụ trên có hiệu quả đòi hỏi vai trò của nhà nước trong nền
kinh tế thị trường XH. Ở Đức vai trò này thể hiện các nguyên tắc: tương hỗ,
tương hợp và các chính sách: sử dụng nhân công, tăng trưởng, chống chu kỳ
suy thoái, thương mại
- Ý nghĩa đối với kinh tế thị trường ở Việt Nam: Việt Nam xây dựng đất nước
theo mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó nhấn
mạnh đến các yếu tố xã hội như đảm bảo nâng cao mức sống cho nhóm dân cư
có thu nhập thấp; bảo vệ cộng đồng trước những rủi ro của nền kinh tế thị
trường, nhấn mạnh đến tính công bằng xã hội…
Câu 24. Lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp của Samuelson: kết hợp cơ chế thị
trường và nhà nước điều tiết
gồm 2 vấn đề:
1. Cơ chế thị trường:
+ Định nghĩa