- 1 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG DẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
-------------------
SVTH : NGUYỄN CÔNG HIỆP
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DỊCH VỤ LOGISTICS VÀ
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TRONG HOẠT
ĐỘNG DỊCH VỤ
KHO HÀNG DƯC PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH DIETHELM VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TẠ THỊ MỸ LINH
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2007
SVTH: NGUYỄN CÔNG HIỆP
- 3 -
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ỨNG DỤNG MÔ HÌNH
DỊCH VỤ LOGISTICS VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TRONG HOẠT
ĐỘNG CỦA KHO HÀNG
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG
ỨNG
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về Logistics và Quản trò logistics........................Trang 1
1.1.1. Khái niệm Logistics....................................................................................................1
1.1.2. Phân loại hoạt động logistics......................................................................................4
1.1.3. Quản trò logistics ........................................................................................................6
1.2. Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trò chuỗi cung ứng ................................................7
1.2.1. Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trò chuỗi cung ứng..............................................7
1.2.2. Qui trình hoạt động của quản trò chuỗi cung ứng .......................................................7
1.3. Mối liên hệ giữa quản trò logistics và quản trò chuỗi cung ứng....................................8
2.6.3. Vệ sinh......................................................................................................................22
2.6.4. Nhãn và bao bì..........................................................................................................22
2.6.5. Tiếp nhận thuốc........................................................................................................22
2.6.6. Cấp phát – quay vòng kho........................................................................................23
2.6.7. Bảo quản thuốc.........................................................................................................23
2.6.8. Thuốc trả về .............................................................................................................24
2.6.9. Gửi hàng ...................................................................................................................24
2.7. Qui trình quản lý kho dược phẩm................................................................................25
2.7.1. Các nguyên tắc ........................................................................................................25
2.7.2. Các chỉ tiêu...............................................................................................................25
2.8. Xu hướng hoạt động kho hàng trong tương lai ............................................................25
3. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DỊCH VỤ
LOGISTICS VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
KHO HÀNG NÓI CHUNG VÀ KHO HÀNG DƯC PHẨM NÓI RIÊNG
3.1. Bài học kinh nghiệm ...................................................................................................28
3.1.1. Kinh nghiệm của trung tâm phân phối mamplasan thuộc công ty DIETHELM
PHILIPPINE.......................................................................................................................28
3.1.2 Kinh nghiệm của trung tâm phân phối dược phẩm (PDC) thuộc công ty
DIETHELM MALAYSIA SDN BHD ................................................................................28
3.2. Tóm lược bài học kinh nghiệm ...................................................................................28
3.2.1.Bố trí cơ sở hạ tầng trang thiết bò..............................................................................28
3.3. Một số mô hình rút ra từ việc nghiên cứu và học tập kinh nghiệm............................29
3.3.1. Tổ chức công việc soạn hàng:..................................................................................29
3.3.2.ng dụng công nghệ mới truyền thông không sử dụng giấy tờ (paperless).............29
3.4. Tầm quan trọng của việc ứng dụng mô hình dòch vụ logistics và quản trò chuỗi cung
ứng trong hoạt động của kho hàng nói chung và kho hàng dược phẩm nói riêng ............31
Kết luận chương 1
SVTH: NGUYỄN CÔNG HIỆP
3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA KHO HÀNG
3.1. Những yếu tố bên ngoài..............................................................................................56
3.2. Những yếu tố bên trong..............................................................................................57
4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHO HÀNG TẠI CÔNG TY
DIETHELM VIỆT NAM
4.1. Theo tiêu chuẩn cua khách hàng .....................................................................................57
4.1.1. Kiểm sốt nhiệt độ.........................................................................................................57
4.1.2. Dán nhãn và đóng gói ..............................................................................................57
4.1.3. Kho và phân phối .....................................................................................................58
4.2. Điểm mạnh..................................................................................................................58
SVTH: NGUYỄN CÔNG HIỆP
- 6 -
4.2.1. Nhà kho – trang thiết bò............................................................................................58
4.2.2. Các quy trình bảo quản.............................................................................................58
4.2.3. Vệ sinh......................................................................................................................59
4.2.4. Thuốc trả về .............................................................................................................59
4.2.5. Thanh tra...................................................................................................................59
4.2.6. Hồ sơ tài liệu ...........................................................................................................59
4.3. Điểm yếu ....................................................................................................................60
4.4. Cơ hội .........................................................................................................................62
4.5.Đe dọa ..........................................................................................................................62
5. TÍNH KHẢ THI CỦA VIỆC ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DVỤ LOGISTICS VÀ
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHO HÀNG DƯC
PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DIETHELM VIỆT NAM
5.1. Xét về nguồn lực hiện tại............................................................................................63
5.2. Xét về chi phí thực hiện ..............................................................................................63
5.3. Xét về tính hiệu quả sau khi ứng dụng mô hình ........................................................63
3. KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 88
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN
Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo
Phụ lục - Tài liệu tham khảo
SVTH: NGUYỄN CÔNG HIỆP
- 8 -
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
SWOT : Phân tích :(Strengths) Điểm mạnh, (Weaknesses) Điểm yếu, (Opportunities)
Cơ hội, (Threats) Đe dọa
IT : Công nghệ thông tin
ESCAP: y ban kinh tế xã hội Châu Á Thái Bình Dương
GDP : tổng sản phẩm trong nước
JIT (Just-In-Time) : Tính kòp thời
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
Dust free : Kỹ thuật xây dựng nền chống bám bụi
Epoxyl coated : Hóa chất phủ nền để chống thấm nước
Across-the-dock : hoạt động trung chuyển
GRA- Thông báo nhập hàng,
RRC- Bộ phận đóng gói,
GRN- Báo cáo nhập hàng
DVL CDC : Trung Tâm phân phối Trung ương Công Ty Diethelm Việt Nam
HEC (Health care)- dược phẩm
WHSE (warehouse) Kho
WMS (Warehouse Management system) : Hệ thống quản lý kho
OSFO : nguyên tắc cận hạn dùng xuất trước, tương tự như nguyên tắc FEFO
OPU (Order Processing Unit) : bộ phận xử lý (đánh) đơn hàng
EDI : Hệ thống thông tin điện tử
eBPCs: Hệ thống quản lý kho được thiết kế bởi công ty IBM
NVL : Nguyên vật liệu
LAN : Mạng nội bộ
WI (Works Instruction) : Hướng dẫn công việc
CDC (Central Distribution Center): Trung Tâm phân phối Trung ương
RDC : (Regional Distribution Center) : trung tâm phân phối đòa phương
Cross – Docking : kho đa năng phân loại, tổng hợp, hoàn thiện hàng hóa để phục vụ
khách hàng
SDC : Trung tâm phân phối Sài Gòn của công ty Diethelm VN
VSIP : Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore
DNNN : Doanh Nghiệp Nhà Nước
SVTH: NGUYỄN CÔNG HIỆP
- 10 -
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Đầu tư của Công Ty Diethelm tại Việt Nam
Bảng 2.2.Kế hoạch lấy mẫu dựa trên ANSI/ASQC Z1.4-1993
Bảng 2.3.Quy trình và chất lượng tại kho hàng công ty Diethelm VN
Bảng 3.1.So sánh tỷ lệ % các phương pháp quản lý kho trong năm 2004
- 12 -
LỜI MỞ ĐẦU
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Trong lónh vực quản lý kinh tế vi mô những năm gần đây, xuất hiện một khái
niệm và quan điểm mới về phương thức hoạt động và tổ chức quản lý các doanh nghiệp
và công ty kinh doanh hiện đại mà tiếng Anh gọi là “Logistics”, Cho đến nay thuật ngữ
Logistics vẫn còn là khá xa lạ mới mẻ đối với phần lớn người Việt Nam. Thực ra trên
thế giới thuật ngữ Logistics đã xuất hiện từ lâu đươcï ghi nhận như một chức năng kinh
tế chủ yếu, một công cụ hữu hiệu mang lại thành công cho các doanh nghiệp cả trong
khu vực sản xuất lẫn trong khu vực dòch vụ. Logistics không phải là một hoạt động đơn
lẻ (isolated action), mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên quan mật thiết với
nhau, tác động qua lại lẫn nhau, được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống qua
các bước nghiên cứu, hoạch đònh, tổ chức, quản lý, thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và
hoàn thiện. Do đó, logistics là quá trình liên quan tới nhiều hoạt động khác nhau trong
cùng một tổ chức, từ xây dựng chiến lược đến hoạt động chi tiết, cụ thể để thực hiện
chiến lược. Trong chuỗi dây chuyền cung ứng, dòch vụ kho hàng
(lưu trư)õ là một mắt xích quan trọng trong toàn bộ quá trình
“Dòch vụ kho hàng” đặc biệt là kho hàng logistics đã tạo ra một sức lôi cuốn
mạnh mẽ và thúc đẩy tôi viết đề tài này. Tuy nhiên, đây là một lónh vực nghiên cứu rất
mới đối với thực tiễn Việt Nam hiện nay. với sự cho phép của Cô Tạ Thò Mỹ Linh, tôi
thực hiện đề tài nghiên cứu này với mục đích là bước chuẩn bò cho đề tài nghiên cứu
khoa học . Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn Cô đã hướng dẫn giúp đỡ thực hiện đề
tài này. Mặc dù với nguyện vọng đóng góp thật nhiều và cũng đã rất cố gắng song đề
tàiõ khôngù tránh khỏi những sơ sót và hạn chế rất mong sự đóng góp của Côâ cho những
khiếm khuyết này.
SVTH: NGUYỄN CÔNG HIỆP
- 13 -
MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI:
thành và phát triển
Trong phần phương pháp phân tích chủ yếu đi vào phương pháp tính toán kỹ
thuật của phân tích.
Phương pháp tính toán kỹ thuật của phân tích:
Cùng với sự phát triển của nhận thức các hiện tượng kinh tế cũng như sự phát
triển các môn khoa học kinh tế và toán học ứng dụng, hình thành nên phương pháp tín
toán kỹ thuật được sử dụng trong khoa học phân tích kinh tế. Để đạt được mục đích
phân tích, có thể sử dụng các phương pháp phân tích khác nhau và mội phương pháp
đều có thế mạnh và hạn chế của nó, đòi hỏi phải có trình độ vận dụng thanh thạo mới
đạt được mục đích đặt ra. Sau đây là các phương pháp tính toán kỹ thuật thường dùng
trong phân tích dòch vụ kho
Phương pháp so sánh
:
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng lâu đời và phổ biến nhất. so
sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa
có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác đònh xu hướng mức độ biến động
của chỉ tiêu. Nó cho phép ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét
riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển
hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra các giải pháp quản lý tối ưu
trong mỗi trường hợp cụ thể. Vì vậy để tiến hành so sánh bắt buộc phải quyết những
vấn đề cơ bản như xác đònh số gốc để so sánh, xác đònh điều kiện so sánh, mục tiêu so
sánh. So sánh các thông số kinh tế kỹ thuật của các phương án kinh tế khác nhau giúp
ta lựa chọn phương án tối ưu.
Phương pháp loại trừ: ( hay còn gọi là phương pháp thay thế)
Một chỉ tiêu kinh tế chòu sự tác động của nhiều nhân tố. Ví dụ chỉ tiêu dòch vụ
kho ít nhất chòu ảnh hưởng trực tiếp bởi hai nhân tố: chất lượng dòch vụ và chi phí. Cho
nên thông qua phương pháp loại trừ cho phép các nhà phân tích nghiên cứu mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố lên chỉ tiêu cần phân tích.
SVTH: NGUYỄN CÔNG HIỆP
- 15 -
SVTH: NGUYỄN CÔNG HIỆP
- 16 -
Về thực tiễn:
Phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động kho hàng tại công ty Diethelm
Việt Nam, nhân tố khách quan và nhân tố tự thân của bản thân doanh nghiệp
Đề xuất các giải pháp đònh hướng và các bước đi cụ thể để nâng cao hiệu quả
hoạt động kho thuốc tại công ty Diethelm Việt nam
BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài gồm có 03 chương:
-Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng mô hình dòch vụ logistics và
quản trò chuỗi cung ứng trong hoạt động dich vụ kho hàng
:
Trình bày những cơ sở
lý luận và thực tiễn về ứng dụng mô hình dòch vụ logistics và quản trò chuỗi cung ứng
trong hoạt động dich vu kho hàng, đi sâu nghiên cứu kho dược phẩm và bài học kinh
nghiệm từ các kho của các nước trong khu vực
-Chương 2 : Thực trạng hoạt động dòch vụ kho hàng dược phẩm và tính khả
thi của việc ứng dụng mô hình dvụ logistics và quản trò chuỗi cung ứng tại Công Ty
TNHH Diethelm Việt Nam: Quá trình hình thành và phát triển của công ty. Những
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kho hàng, đánh giá SWOT
-Chương 3: Đònh hướng và gỉai pháp nhằm ứng dụng mô hình dòch vụ logistics
và quản trò chuỗi cung ứng trong hoạt động dòch vụ kho hàng dược phẩm tại Công
Ty TNHH Diethelm Việt Nam: Mục đích, căn cứ và giải pháp hoàn thiện và kiến
nghò đối với Nhà Nước
Đề Tài tổng cộng gồm 7 bảng và 15 hình
loạt các hoạt động kinh tế” (Quản trò Logistics – NXB Thống kê 2006).
Dưới góc độ quản trò chuỗi cung ứng, thì: Logistics là quá trình tối ưu hoá về vò
trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên / yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là
nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối
cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế (Logistics and Supply Chain
Managerment – 1999 – Ma Shuo)
Theo khái niệm này, Logistics bao trùm cả hai cấp độ hoạch đònh và tổ chức:
SVTH: NGUYỄN CÔNG HIỆP
- 18 -
- Cấp độ thứ 1: tối ưu hoá vò trí: là lấy nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành
phẩm, dòch vụ, . . . ở đâu? khi nào? và vận chuyển đi đâu?
- Cấp độ thứ 2: tối ưu hoá vận chuyển và lưu trữ: làm thế nào để đưa được nguồn tài
nguyên / các yếu tố đầu vào từ điểm đầu đến điểm cuối dây chuyền cung ứng.Hiện nay, có nhiều khái niệm Logistics chúng ta có thể tiếp cận dưới những góc
độ nghiên cứu khác nhau nhưng chưa có một đònh nghóa thống nhất cũng như không có
thuật ngữ bằng tiếng Việt tương đương. Theo tác
giả: Logistics là quá trình tối ưu hoá toàn bộ dây
chuyền cung ứng, từ điểm đầu tiên của quá trình
sản xuất cho đến người tiêu dùng cuối cùng, nhằm
thỏa mãn nhu cầu khách hàng với tổng chi phí thấp
nhất. Hay có thể nói cách khác: logistics là quá
trình tối ưu hoá về vò trí, thời gian, lưu trữ và vận
chuyển các tài nguyên từ điểm đầu của dây chuyền
cung ứng đến tay người tiêu dùng nhằm thỏa mãn
nhu cầu khách hàng.
Hình 1.1: Ảnh minh họa: LOGISTICS
Nguồn
: Tác giả: Robert Mottley
Khách
hàng
Cung ứng
Quản lý vật tư
Phân phối
LOGISTICS
Dòng thông tin lưu thông
Dòng chu chuyển vận tải
Hình 1.2: Các bộ phận cơ bản của Logistics
Nguồn: Logistics những vấn đề cơ bản - XB
2003 -
PGS. TS. Đoàn Thò Hồng Vân
SVTH: NGUYỄN CÔNG HIỆP
- 19 -
Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể rút ra một số điểm chung của các khái niệm như sau:
- Logistics là quá trình quản lí luồng vận động của vật chất và thông tin nhằm đạt
đến sự tối ưu.
- Nói đến logistics là đề cập đến toàn bộ quá trình cung ứng từ điểm đầu tiên nhất
đến điểm cuối cùng.
- Logistics là xét trên toàn bộ hệ thống chứ không chỉ tối ưu hoá ở từng khâu, tức
có mối liên hệ chặt chẽ, liên tục ở tất cả các khâu.
*
Sơ lược sự phát triển logistics:
Theo ESCAP (Economic and Social Commission for Asia and Pacific) Logistics
được quan tâm vào những năm 1960 và phát triển đến nay trải qua ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: Phân phối vật chất
Vào những năm 1960, do cạnh tranh càng gay gắt bỡi mở rộng sản xuất, lượng
hàng hoá làm ra ngày càng nhiều mà thò trường tiêu thụ giới hạn, các doanh nghiệp bắt
đầu quan tâm đến chi phí, mà giai đoạn đầu tiên là các chi phí phân phối hàng hoá như:
các phương tiện hỗ trợ, đặc biệt là công nghệ thông tin.
- Logistics bên thứ hai ( 2PL - Second Party logistics): là người cung cấp một công
đoạn, một dòch vụ đơn lẻ như: vận tải, kho chứa hàng hoặc thu gom hàng, . . .
nhưng chưa tích hợp các hoạt động logistics.
- Logistics bên thứ ba ( 3PL - Third Party logistics): là người cung cấp dòch vụ tương
đối hoàn chỉnh, thay khách hàng quản lí và thực hiện các hoạt động logistics đến
từng bộ phận chức năng, có sự kết hợp thống nhất ở các khâu.
- Logistics bên thứ tư ( 4PL - Fouth Party logistics): là người tích hợp logistics, chòu
trách nhiệm quản lý, vận hành toàn bộ hoạt động logistics nhằm một mục tiêu đònh
trước của khách hàng.
- Logistics bên thứ năm( 5PL - Fifth Party logistics): có hai quan niệm về hình thức
5PL như sau:
*
5PL là sự phát triển cao nhất của hoạt động logistics cho đến thời điểm hiện nay
(at the top of the pyramid – xem hình 1.3), nhà cung cấp các dòch vụ logistics là
các chuyên gia hàng đầu trong việc ứng dụng các công nghệ khoa học tiên tiến
nhất, không những xử lí hệ thống thông tin linh hoạt mà họ còn phát ra các thông
tin giúp khách hàng một cách hoàn hảo nhất về quản lí nguồn cung ứng lẫn nhu
cầu sản phẩm (đầu vào lẫn đầu ra), nâng tầm quản lý logistics lên một tiêu
chuẩn mới, họ có thể thiết kế và vận hành toàn bộ dây chuyền cung ứng sản
phẩm (xem hình 1.5). Thậm chí một công ty không cần có bất cứ một thiết bò nào,
chỉ cần có ý tưởng và hành động, mọi công việc được nhà cung cấp dòch vụ 5PL
SVTH: NGUYỄN CÔNG HIỆP
- 21 -
thực hiện (An Approach towards overall supply chain efficiency – Hai Lu &
Yirong Su).
Hình 1.3: Các hình thức phát
triển của logistics từ 1PL đến
5PL
doanh, thương mại
Logistics đầu vào
Logistics đầu ra
Logistics ngược
Logistics ngành hàng tiêu dùng nhanh
Logistics ngành ô tô
Logistics ngành nông nghiệp
Hình 1.4: Một số cách phân loại logistics
Nguồn
: tổng hợp từ nhiều nguồn
Logistics ngành . . .
SVTH: NGUYỄN CÔNG HIỆP
- 22 -
Logistics là một khái niệm rất rộng, được chia 3 nhóm lớn:
- Logistics trong quân sự
- Logistics trong sản xuất, kinh doanh, thương mại
- Logistics trong quản lí, xã hội
Chúng ta quan tâm đến nhóm 2 và có thể phân loại theo một vài cách như sau:
- Cách 1: theo quá trình, chia 3 loại:
*
Logistics đầu vào: là các hoạt động bảo đảm cung ứng tài nguyên đầu vào (vốn,
nguyên liệu, thông tin, nhân lực, …) tối ưu hoá về vò trí, thời gian và chi phí cho quá
trình sản xuất.
*
Logistics đầu ra: thỏa mãn nhu cầu khách hàng với chi phí thấp nhất (tức thu nhập
doanh nghiệp tối ưu), bảo đảm cung ứng hàng hoá đến người tiêu dùng tối ưu về vò
trí, thời gian và chi phí.
*
Logistics ngược (reverse logistics): là thu hồi các sản phẩm kém chất lượng, phụ
phẩm, các chất thải, … nhằm tái chế hoặc xử lí một cách tối ưu.
thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện. Logistics là quá trình liên quan tới nhiều
hoạt động khác nhau từ xây dựng chiến lược đến các hoạt động để thực hiện chiến
lược. Logistics cũng đồng thời là một quá trình bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm
từ yếu tố đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng. Logistics không chỉ
liên quan đến nguyên nhiên vật liệu, mà còn liên quan tới tất cả nguồn tài nguyên/các
yếu tố đầu vào cần thiết để tạo nên sản phẩm hay dòch vụ phù hợp với yêu cầu của
người tiêu dùng. Chính vì vậy, quản trò logistics rất rộng, với các nội dung chủ yếu sau:
Dòch vụ khách hàng; Hệ thống thông tin; Dự trữ; Quản trò vật tư; Vận tải; Kho
bãi; Quản trò chi phí;
1.2. Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trò chuỗi cung ứng
1.2.1. Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trò chuỗi cung ứng
Quản trò dây chuyền cung ứng (SCM) là gì? “SCM là sự phối hợp nhiều thủ pháp
nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty tìm kiếm những nguồn
nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm /dòch vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm / dòch vụ và
phân phối tới các khách hàng” (Tìm hiểu về Supply Chain Management – Phần 2). Điều
quan trọng đối với bất kì giải pháp SCM nào, dù sản xuất hàng hóa hay dòch vụ, chính
là việc làm thế nào để hiểu được sức mạnh của các nguồn tài nguyên và mối tương
quan giữa chúng trong toàn bộ dây chuyền cung ứng sản xuất. Về cơ bản SCM sẽ cung
ứng giải pháp cho toàn bộ các hoạt động đầu vào của doanh nghiệp, từ việc đặt mua
hàng của nhà cung cấp, cho đến các giải pháp tồn kho an toàn của công ty.
1.2.2. Qui trình hoạt động của quản trò chuỗi cung ứng
Trước đây, người ta lầm tưởng rằng có thể giảm chi phí của mình bằng cách tận
dụng những lợi ích đạt được từ phía đối tác, ví dụ như nhà sản xuất muốn giảm tồn kho
vật tư, sản phẩm của mình sẽ yêu cầu nhà cung cấp chuyển giao vật tư theo tiến độ sản
xuất hoặc yêu cầu người bán hàng tồn trữ sản phẩm mà không tính chi phí, nhưng thật
ra chi phí tồn kho vật tư sẽ được cộng vào giá bán vật tư và chi phí tồn trữ hàng hoá sẽ
làm tăng giá bán ra của sản phẩm. Với cách tiếp cận theo khái niệm Quản trò dây
chuyền cung ứng, những đối tượng có liên quan trong một dây chuyền cung ứng một
SVTH: NGUYỄN CÔNG HIỆP
- 24 -
giới hạn bỡi chi phí. Logistics càng phát triển thì mối quan hệ nghòch chiều đó ngày
càng được giải quyết thỏa đáng. Sau đây chúng ta xét chức năng của hoạt động
logistics và quản trò chuỗi cung ứng với những đối tượng cụ thể:
1.4.1. Đối với chiến lược kinh doanh
Logistics giúp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, nâng cao lợi thế cạnh tranh của
quốc gia trên trường quốc tế. Hợp lí hoá chi phí và tăng các giá trò gia tăng cho khách hàng có
ý nghóa nâng cao khả năng tiếp cận của các nguồn lực trong nước với thò trường quốc tế và
thu hút các nguồn lực quốc tế vào trong nước, qua đó tăng thu nhập của nền kinh tế.
Logistics giúp thu hút đầu tư nước ngoài: trình độ và chi phí logistics của quốc
gia là một trong những cơ sở quan trọng trong việc lựa chọn đầu tư của các nhà đầu tư
quốc tế. Các công ty sẽ ưu tiên chọn những đòa điểm có dòch vụ logistics phát triển, hệ
thống vận tải, phân phối nhanh chóng, thuận lợi và chi phí thấp, thuận lợi trong việc
thiết lập hệ thống thu gom, vận chuyển, dự trữ và phân phối sản phẩm một cách tối ưu.
Tăng khả năng thâm nhập thò trường mới: quản lí thông tin tốt trong logistics
đem lại khả năng phản ứng nhanh nhạy với nhu cầu của thò trường, từ đó điều chỉnh
hợp lí từng giai đoạn của toàn bộ quá trình sản xuất và kòp thời chiếm giữ thò trường.
1.4.2. Đối với hoạt động nghiệp vu
Dòch vụ logistics là một ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, đóng góp vào ngân sách
Nhà nước và tạo sức hút phát triển các ngành kinh tế khác: logistics là một ngành kinh
tế riêng, có giá trò gia tăng, đóng góp vào thu nhập quốc dân và góp phần chuyển dòch
cơ cấu kinh tế. Dòch vụ logistics phát triển thúc đẩy sự đa dạng và kết hợp giữa các loại
hình vận tải dẫn đến giảm chi phí do tính kinh tế theo qui mô. Từ đó, hệ thống giao
thông vận tải và ứng dụng các tiến bộ về kỹ thuật trong công nghệ thông tin cũng phát
triển, tạo sức hút phát triển kinh tế cho tất cả các ngành có liên quan và là một trong
những điều kiện bảo đảm sự tăng trưởng ổn đònh của một quốc gia.
1.4.3. Đối với hiệu quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thò trường, doanh nghiệp phải tự tìm kiếm nguồn cung cấp
nguyên liệu, vật tư, công nghệ, kênh phân phối và thò trường, tức doanh nghiệp phải tự
SVTH: NGUYỄN CÔNG HIỆP