Giáo trình thị trường chứng khoán - Chương 11 - Pdf 18

341CHƯƠNG
XI

HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA THỊ
TRƯỜNG
CHƯNG KHOÁN1-
GIỚI
THIỆU TỔNG QUAN VỀ
H
ỆKHOÁNTHỐNG THÔNG TIN CỦA
THỊ

TRƯỜNG CH
Ư
NG

Thông tin thị trường được ví như m

ch máu, nguồn năng lượng nuôi sống thị trường. Do đó,


m
phục vụ tất nh

t cho công
tác đi

u hành, qu

n lý thị trường,
phục vụ
nhu
cầu
thông tin cho công chúng
đầu
tư, cho vi

c nghiên
cứu, học
tập
và đào
tạo
phát tri

n nguồn nhân lực cho thị trường chứng khoán Vi

t Nam. Một trong
những nguyên
tắc ho


n ánh bức tranh
của
thị tr
ườ
ng
chứng khoán và tình hình kinh
tế,
chính trị, xã hội trên quan
tại
những thời đi

m ho

c thời kỳ khác
nhau.
Hệ
thống thông tin thì trường
rất cần
cho mọi đối tượng tham gia thị tr
ườ
ng:
+ Đối với người
đầu
tư: là đi

u ki

n
cần để
thành công trong

n lý, như uỷ ban chứng khoán nhà nước, thị trường giao dịch chứng khoán: h
ệthống thông tin là cơ sở
để đi

u hành và qu

n lý đ

m
bảo
thị trường công b

ng, công khai và hi

u qu


342và là cơ sở
để
hoàn thi

n quy trình, quy ch
ế
.

u
đại di

n và
cả
thị trường Thông tin
của
sở giao
dịch và
cả
quốc gia hay quốc t
ế
Phân tổ theo thời gian: Thông tin quá khử, thông tin hi

n
tại
và thông tin
dự áo cho tương lai Thông tin theo thời gian: phút. ngày. . . Thông tin tổng hợp theo thời gian: tu

n, tháng,
quý Phân tổ theo nguồn thông tin: hông tin trong nước và ngoài nước (quốc tê) Thông tin
của
các đơn vị
tham gia thị trường: uỷ ban chửng khoán nhà nước, đơn vị niêm
yết.
công ty chửng khoán, trung tâm giao
dịch chứng khoán, người
đầu
tư Thông tin tư
vấn của


n lý.

Sau đây chúng ta
sẽ
xem xét kỹ hơn các
loại
thông tin

1 Thông tin
về
tổ chức niêm
yết
TỔ chức niêm
yết
là tổ chức có chứng khoán đăng ký giao dịch t

i
trung tâm giao dịch chứng khoán ho

c sở giao dịch chứng khoán. TỔ chức niêm
yết ph

i thực hi

n công
bố thông tin theo quy
chế
giao dịch và công bố thông tin do uỷ ban chứng khoán nhà nước ban hành.
Trong đó quy định tổ chức niêm

i chu

n bị tài li

u
giới thi

u tóm
tắt về
công ty, như báo cáo
kết quả sản xu

t kinh doanh trong 2 năm
gần nh

t; báo cáo
tổng
kết
tài s

n; báo cáo thu nh

p và thu chi
tiền m

t; ban giám đốc, hội đồng qu

n trị và có chi ti
ế
t

+ Thuy
ế
t minh báo cáo tài chính
343Hi

n nay báo cáo thu nh

p tháng
của
công ty niêm
yết
cũng ph

i công bố công khai.

- Thông tin đột xu

t: Mỗi khi xu

t hi

n thông tin đột xu

t và
nếu
công bố ra
sẽ ảnh

n
xảy
ra, ví
dụ:
ký được hợp đồng lớn, tài
sản của
công ty
bị phong
toả,
Thông tin theo yêu c

u: Đây là các thông tin mà các đơn vị qu

n lý chức năng có th

m
quy

n yêu
cầu
cung
cấp
như: uỷ ban chứng khoán nhà nước; sở giao dịch chứng khoán; cơ quan th

ng
kê; cơ quan công an, pháp lý.v.v. Thông thường các thông tin này không công bố công khai.
2. Thông tin
về
tổ chức kinh doanh Ngoài các
loại

thể
yêu
cầu
các đơn vị này có
báo cáo chi
tiết
hơn

một số ngày giao dịch, ho

c tình hình giao dịch, số dư tài kho

n chứng khoán c

a
một số khách hàng.
3. Thông tin thị tr
ườ
ng

Thông tin thị trường do trung tâm giao dịch chứng khoán cung
cấp
bao gồm thông tin
về
các lo

i
chứng khoán, thông tin
về
giao dịch chứng khoán, thông tin

chức năng, nhi

m
vụ
và phối hợp công tác.
Ở Vi

t Nam,
chủ yếu
giới thi

u
về
Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước, Trung tâm giao dịch chứng khoán và các văn
bản
pháp quy. Các văn
bản
pháp quy được xu

t
bản
trong 3
tập
với tiêu
đề:
"Các Văn
bản
pháp quy
về

hơn 30 sở giao dịch chửng khoán trên
thế
giới chúng
ta đã đúc rút được kinh nghi

m
về
tổ chức
hệ
thống thông tin chứng khoán và
đề
ra
cấu
trúc thông tin
thuộc cơ sở dữ
liệu
chứng khoán
(đề
tài nghiên cửu khoa học
cấp
bộ năm 2000 đã được nghi

m thu)
theo sơ đồ cây và nhánh
cấp
1
vả
sau đó
là ph


1 1 Khái ni

m

Chỉ số giá cổ phi
ế
u là thông tin
thể hi

n giá chứng khoán bình quân hi

n
tại
so với giá bình quân th

i
kỳ gốc dã chọn. giá bình quân thời kỳ gốc thường được
lấy
là 100 ho

c 1000 Khi thông báo
về
thị
trường chứng khoán như chỉ số giá chứng khoán Hàn Quốc COSPI ngày 9- / - 1 998 là 440. 18 đi

m cũng
chỉ
ngụ
ý nói
về

n đổi theo %: (4,51440,78)x 100 = l,02o/o). Chỉ số giá cổ phi
ế
u
được coi là phong vũ bi

u
thể hi

n tình hình ho

t động
của
thị trường chứng khoán. Đây là thông tin r

t
quan trọng dối với ho

t động
của
thị trường, đối với nhà
đầu
tư và đánh giá kinh
tế. Tất cả
các thị
trường chứng khoán
đều
xây dựng
hệ
thống chỉ số giá cổ phi
ế

như chỉ số Hangseng châu Á (HSAI), Chỉ sốdow Jones quốc T

(DJWSI) M

t
số chỉ tiêu sau cũng thường được thống kê, tổng hợp đối với chỉ số giá và thông báo rộng rãi: Chỉ số giá
ngày đó, ngày đó so với ngày trước đó, so với
đầu
năm; chỉ số giá
cạo nh

t, th

p nh

t trong năm, số c

phi
ế
u có chỉ số tăng trong kỳ và gi

m trong kỳ và phân tích bi
ế
n động theo ngành
1.2. Một an chỉ số giá 'chứng khoán thường được thông báo trên các phương
tiện
thông tin
dại
chúng
Chỉ sô Hangseng (HSI) Hồng Kông. HSI là chỉ số gia quy

ế
n đổi giá
cả của
28
loại
chứng khoán thuộc HIS nhưng có niêm
yết
và giao dịch

LSE
kể
trên. Chỉ sô Hangseng châu Á c

a
Hồng Kông (HSAI): Đây là chỉ số khu vực
đầu
tiên dựa trên 8 chỉ số cổ phi
ế
u
của
ác nước châu á: Chỉ
số Hangseng (Hồng Kông) Chỉ số giá hỗn hợp JSX (Indonesia) Chỉ số giá hỗn hợp Korea Chỉ số hỗn h

p
KLSE (Malaysia) chỉ SỐ hỗn hợp PSE (Phi/11pines) Chỉ số tổng hợp SES (Singapore) Chỉ số SET (Thái
Lan) Chỉ số quy

n số.vốn huy động (Đài Loan) Chỉ số này được công bố hàng ngày vào 6 giờ 15 phút
chi



n nay là chỉ số giá chung
của
65 chứng khoán
đại di

n,

thuộc nhóm hàng
đầu
(Blue chíp) trong các chứng khoán được niêm
yết tại SỞ
Giao dịch Chứng khoánNew York. NÓ bao hàm 3
chỉsố thuộc 3 nhóm ngành: Dow Jones công nghi

p DJIA (Dow JonesIndustrial Average), Dow Jones
vận tải
DĐTA (Dow Jones Transportation Average) và Dow Jones dịch
vụ
DJUA (Dow Jones Utilities Average). Chỉ số DJTA dược công bố
đầu

phục v

công cộng (DJUA): dược công bố trên tờ Wall Street từ tháng 1 năm 1929. Chỉ số này dược tính từ giá
đóng cửa chửng khoán
của
15 công ty lớn nh

t trong ngành khí đốt và đi

n. Tuy chỉ có 65 cổ phi
ế
u
nhưng khối lượng giao dịch
của
chúng chi
ế
m
đến
hơn 314 khối lượng giao địch
của
thị ~ruung ch

ng
khoán New York, ' bởi
vậy
chỉ số Dow Jones thường ph

n ánh đúng xu
thế bi
ế

đều
là tổng hợp
của
hàng
loạt yếu
tố như: các
yếu
tố kinh t
ế
vĩ mô, các
yếu
tố
của
môi tr
ườ
ng
dầu
tư, nh

t là
yếu
tố tâm lý
của
người
đầu
tư. Nhi

u khi mới chỉ có
dấu hi


hất
bán tống bán tháo chứng khoán làm giá gi

m tồi
tệ. Ở
New York,
SỞ
Gýao
dịch
sẽ
đóng cửa 30 phút
nếu
chỉ số Dow Jones gi

m

mức 250 đi

m và đóng cửa 3 giờ
nếu gi

m 500
đi

m. N
ế
u số tăng, gi

m này ta đem so với số ngày trước ta
sẽ

t cái gọi là "Chỉ s

Dow Jones" là không đúng, vì
nếu
dịch từ ti
ế
ng ánh: Dow Jones Average
sẽ
là số bình quân Dow Jones, vì
nó tính theo phương pháp bình quân gi

n đơn và không so với gốc nào
cả.
Còn nói nó là số bình quân
theo đúng nghĩa dịch từ ti
ế
ng Anh như trên cũng không ph

i vì tổng số giá
cả của
65 chứng khoán h

p
thành vào ngày 18-2-1998 chỉ là 21/4 USD, bình quân giá
của
mỗi cổ phi
ế
u chỉ là 32,52 USD. Trong khi
đó số bình quân Dow Jones ngày này là 8456,06 đi



u
yếu
nhàm cho sự so sánh giá
của
2 ngày liên
tiếp
bị kh

p khi

ng, không liên
tục:
tách cổ phi
ế
u; thưởng
tiền
cho cỏ đông; thưởng cổ phi
ế
u cho c

346đông
để
tăng vốn; ngày giao dịch không có cổ túc
của
cổ phi
ế


n nay DJIA đã hơn 11.000 đi

m. Tóm
lại,
chỉ sô/dow Jones là chỉ số giá chứng khoán
tính cho 65 chứng khoán tiêu bi

u nh

t
của
thị trường chứng khoán New York, ph

n ánh sự biên
động bình quân
của
giá chứng khoán thuộc thị trường chửng khoan New York. Đây cũng là chỉ sô r

t
được quan tâm, vì thị trường chứng khoán hi

n nay cũng được toàn
cầu
hoá và
ảnh
hưởng
của
New
York đôi với các thị trường khác là


n giá trị cho
tất cả
các chứng khoán

NYSK. Ngày cơ sở là ngày 3/-/2-
19f4. quy

n số thay đổi theo giá trị thị trường. Trị gìn cơ sở là 50 USD và bi
ế
n đổi
của
nó được
thể hi

n
theo đi

m. Các chỉ số
phụ
bao gồm chỉ số cho ngành công nghi

p,
vận tải, phục vụ
công cộng và chỉ s

tổng hợp cho khu vực tài chính. Chỉ sô S&P 500 (Stanđarđ & Ponrs)
của
Mỹ: Đây là chỉ số giá bình quân
giá trị, tổng hợp

c
ngành
vận tải

đại di

n cho 74% trị giá thị trường
của tất cả
các cổ phi
ế
u được giao dịch trên NYSE.
Ngoài ra còn có chỉ số SẦP IOO, tính trên cơ sở SÀP 500 và cách tính cũng tương tự như SẦP 5OO. Chỉ
sô Nikkei 225 (Nh

t B

n): Chỉ số Nikkei là chỉ số tổng hợp cổ phi
ế
u với quy

n số giá
cả của
225 c
ổphi
ế
u thuộc
S


t B

n. Chỉ số này tính cho
tất cả
chứng khoán niêm
yết
quan trọng
của
thị trường ch

ng
khoán Tokyo. Thời đi

m gốc là 4-1-1968 với giá trị gốc là 100. Chỉ sốft-30 (Anh): Ft-30 là chỉ số giá c

a
30 cổ phi
ế
u công nghi

p hàng
đầu của
thị trường chửng khoán London. Chỉ số này được công bố t

ng
giờ một
kể
từ 10 giờ sáng
đến

347án
dụng
từ
đầu
năm 1983. Chỉ số này được tính dựa trên tổng giá trị thị trường bao gồm
tất cả
các lo

i
cổ phi
ế
u thường, cổ phi
ế
u ưu đãi được niêm 'y
ế
t. Ngày gốc là ngày 4~l-1980 với trị giá gốc là 100. Chỉ
sô COSPI 20n:
SỞ
Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc công bố một chỉ số mới có tên là COSPI 200 vào
năm 1994. Chỉ số COSPI 200 bao gồm 200
loại
cổ phi
ế
u, chi
ế
m 70% tổng giá trị thị trường. Các c


n số là số chứng khoán niêm
yết
(số chứng khoán đã phát hành). Ngày gốc là ngày 28'7-2000
và với giá trị gốc là 100. 1 S: Mồi sô thông báo thường có trên báo, chí Chúng ta hãy xem xét các thông tin
này qua ví
dụ
sau:
(B

ng)

Cột l: 52 weeks => Trong vòng 48 tu

n
gần
đây, giá cao nh

t
của loại
chứng khoán Micf là 12,875(hình) và th

p nh

t (low) là 6. Cột 2: Stock => Là
loại
c


trả
vào thời gian
gần nh

t cho 1 cổ phi
ế
u. Trị giá này là 1,36 $ cho 1 c

phi
ế
u. Cột 4: Yld là chữ
viết tắt của
Yie/d => Tỷ su

t lợi tức
của
năm
gần nh

t tính b

ng cách
lấy c

tức chia cho giá cổ phi
ế
u. (Cột 31cột 9). Trị giá này

đây là 0,20/, nghĩa là
đầu

trong ngày tính theo lô ch

n, mỗi lô là 100
cể phi
ế
u. Tổng c

phi
ế
u
loại
này bán trong ngày là 500. Cột 7: Hình: Giá thực hi

n cao nh

t trong ngày là 6 718 : 6,875 $
Cột 8: Low: Giá thực hi

n th

p nh

t trong ngày là 114 = 6,25$ Cột 9: (Close): Giá đóng cửa
của c

phi
ế
u trong ngày là 6 3/4 = 6,75 $ Cột 9: Net cho (Net change): Thay đổi giá đóng cửa
của
ngày thông báo


t cho một cổ phi
ế
u thường. Tính b

ng cách
lấy hi

u số thu nh

p
thu

n
của
công ty và ph

n
trả
cổ tức cổ phi
ế
u ưu đãi chia cho số lượng cổ phi
ế
u thường. P/E:
Hệ s

giá
cả
trên thu nh


của
phiên giao dịch. Thay đổi
(của
giá đóng cửa): Thay đổi giá đóng cửa
của
hôm thông báo so v

i
348giá đóng cửa
của
phiên giao dịch trước đó. Thường được thông báo theo số tuy

t đối và ph

n trăm so v

i
348giá đóng cửa trước đó Khối lượng giao dịch: SỐ cổ phi
ế
u được mua, bán trong phiên giao dịch. Giá trị
giao dịch: Giá trị
của
số cổ phi
ế

ế
u người bán đã
đặt l

nh bán trong phiên
giao dịch. Tổng khối lượng chào bán th

p nh

t: Tổng số cổ phi
ế
u người bán đã
đặt l

nh bán với giá bán
th

p nh

t
cụ thể
trong phiên giao dịch. Đối với trái phi
ế
u cũng có. thông báo tương tự, nhưng giá trái
phi
ế
u
lấy
100 làm đơn vị
yết

dụ
đáo h

n: ít hơn sáu tháng; từ 6 tháng
đến
1 năm; từ 1
đến
3 năm; từ 3
đến
5 năm; h
ơ
n
5 năm.
Hệ
thống thông tin cũng được tính cho từng
loại
trái phi
ế
u, tính chung cho
cả
thị trường trái
phi
ế
u, và cũng được tính cho các phân tổ nhỏ
kể
trên. Chỉ số giá trái phi
ế
u là chỉ số so sánh mức giá trái
phi
ế

trái phi
ế
u). Ví
dụ
trái phi
ế
u
của
Hàn Quốc
lấy
thời kỳ gốc là: 31-/2-1995 và trị giá gốc là 100 và chỉ s

giá trái phi
ế
u chính
phủ loại

tại
thời đi

m 31-12-1997 còn 5 năm nữa mới đáo
hạn
có trị giá là
128,65%, số này có nghĩa là so với ngày 31-12- 1995 thì giá trái phi
ế
u
loại
này đã tăng 28,65%. Chỉ số giá
trái phi
ế

bình quân trong kỳ, trong đó s

lượng cổ phi
ế
u niêm'
yết
bình quân trong kỳ b

ng tổng số lượng cổ phi
ế
u niêm
yết đầu
kỳ và cuối ký
chia đôi. Tỷ l

giá trị giao dịch so với trị giá vốn thị trường (Market capita/1/ation turnover rang (%)) là t

số giữa giá trị giao dịch và vốn thị trường bình quân. Trong đó vốn thị trường bình quân b

ng vốn thị
trường
đầu
kỳ cộng vốn thị trường cuối kỳ chia đôi. ĐỘ sâu
của
thị trường (market .depth): Là chỉ tiêu
ph

n ánh khối lượng giao dịch (vo/ume of trades) l

ra có

ế
u giao dịch
sẽ
tăng thêm 45%. Thị trường càng sâu thì chi phí giao dịch càng gi

m. ĐỘ rộng c

a
thị trường (market breadth): Là chỉ tiêu ph

n ánh tỷ l

ph

n trăm số lượng giao dịch (number of trades) l

ra có thêm
nếu
giá
cả
giao dịch thay đổi trong vòng 1 b

c. Ví
dụ
độ rộng
của
thị trường chứng khoán
Hàn Quốc vào tháng 10-1997 là 88,28% có nghĩa là
nếu
giá

số l

nh
đặt
bán và số l

nh
đặt
mua
trong kỳ. Thông tin
về
các đơn vị niêm
yết:
Theo quy
chế
công bố thông tin thì các đơn vị niêm
yết ph

i
công hố thông tin dưới các d

ng sau: Báo cáo định kỳ:
Kết quả sản xu

t kinh doanh
của
từng quý; báo
cáo quy
ế
t toán nửa năm,

ế
u; công ty tuyên bố
trả
cổ tức; công ty th

ng th

u các
dự án lớn; công ty bỏ vốn liên doanh với công ty khác;
mất
khách hàng lớn. . . Báo cáo theo yêu c

u: Do
yêu
cầu qu

n lý
của
cơ quan có th

m quy

n như uỷ ban chứng khoán nhà nước, trung tâm giao dịch
chứng khoán, cơ quan nội
vụ ho

c do có tin đồn
cần
xác minh thì các cơ quan có th


m ch

t. . . ,
tất cả
thông tin này có trong
bản
cáo
b

ch
của
công ty. Ngoài báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính, công ty niêm
yết
còn có trách nhi

m báo cáo
về
lý lịch từng người trong ban giám đốc, hội đồng qu

n trị, ban ki

m tra và tình hình n

m giữ cổ phi
ế
u
của
họ cũng như những người thân thích liên quan. Các cổ đông n

m giữ hơn 5% số cổ phi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status