tieng anh co ban va nang cao - Pdf 18

ENGLISH STUDY 4.0 - GRAMMAR IN USE
Contents Unit 1 Present continuous
Unit 2 Present simple
Unit 3 Present continuous and present simple (1)
Unit 4 Present continuous and present simple (2)
Unit 5 Past simple
Unit 6 Past continuous
Unit 7 Present perfect (1)
Unit 8 Present perfect (2)
Unit 9 Present perfect continuous
Unit 10 Present perfect continuous and simple
Unit 11 How long have you ( been )…?
Unit 12 When…? and How long…? for and since
Unit 13 Present perfect and past (1)
Unit 14 Present perfect and past (2)
Unit 15 Past perfect
Unit 16 Past perfect continuous
Unit 17 Have and have got
Unit 18 Used to (do)
Unit 19 Present tenses for the future
Unit 20 (i’m) going to (do)
Unit 21 will / shall (1)
Unit 22 will / shall (2)
Unit 23 i will and i’m going to
Unit 24 will be doing and will have done
Unit 25 when i do / when i‘ve done . When and If
Unit 26 can ,could and (be ) able to
Unit 27 could (do) and could have (done)
Unit 28 must and can’ t
Unit 29 may and might (1)
Unit 30 may and might (2)

Unit 59 preposition (in ,for ,about etc.)+-ing
Unit 60 be /get used to something (i’m used to…)
Unit 61 verb + preposition + - ing
Unit 62 expressions + ing
Unit 63 to…, for… and so that …(purpose )
Unit 64 adjective + to…
Unit 65 to…(afraid to do) and preposition+ ing
Unit 66 see somebody do and see somebody doing
Unit 67 -ing clauses
Unit 68 countable and uncountable nouns (1)
Unit 69 countable and uncountable nouns (2)
Unit 70 countable nouns with a / an and some
Unit 71 a / an and the
Unit 72 the (1)
Unit 73 the (2)
Unit 74 the (3)
Unit 75 the (4)
Unit 76 names with and without the (1)
Unit 77 names with and without the (2)
Unit 78 singular and plural
Unit 79 noun + noun
Unit 80 - ‘s (the girl’s name ) and of…
Unit 81 a friend of mine. my own house. on my own/ by myself
Unit 82 myself / yourself/ themselves
Unit 83 there …and it…
Unit 84 some and any
Unit 85 no/ none / any
Unit 86 much, many, little, few ,a lot, plenty
Unit 87 all/ all of most/ most of, no/none of etc
Unit 88 both/ both of, neither/neither of, either/either of.

Unit 117 as if
Unit 118 for ,during and while
Unit 119 by and until. by the time…
Unit 120 at / on/ in/ (time)
Unit 121 on (time)/in time . at the end/in the end
Unit 122 in /at/on (place) (1)
Unit 123 in /at/on (place) (2)
Unit 124 in /at/on (place) (3)
Unit 125 to /at /in / in to
Unit 126 on / in/ at (other uses)
Unit 127 by
Unit 128 noun+preposition (reason for,cause of etc.)
Unit 129 adjective + preposition (1)
Unit 130 adjective + preposition (2)
Unit 131 verb + preposition (1)
Unit 132 verb + preposition (2)
Unit 133 verb + preposition (3)
Unit 134 verb + preposition (4)
Unit 135 verb + preposition (5)
Unit 136 phrasal verb (get up/break down/fill in etc)
  
3
ENGLISH STUDY 4.0 - GRAMMAR IN USE
GRAMMAR IN USE
PRESENT CONTINUOUS
UNIT 1
A Xét tình huống sau:

Ann is in her car. She is on her way to work
Ann đang ở trong xe hơi, Cô ấy đang trên đường đi làm.

* Chúng ta dùng thì present continuous khi nói về những sự việc xãy ra, một khoảng thời gian gắn với
lúc nói .ví dụ như :
today ( hôm nay), this week (tuần nay ), this evening (chiều nay) v.v
• “You’re working hard today.” “Yes, I have a lot to do” (not 'you work hard today').
• “Is Susan working this week?” “No, she’s on holiday”.
C Chúng ta dùng thì present continuous khi nói về những thay đổi, đang diễn ra trong thời gian nói .
• The population of the world is rising very fast. (not 'rise').
Dân số thế giới đang gia tăng rất nhanh.
• Is your English getting better?Tiếng Anh của Bạn đã khá lên rồi chứ ?
4
ENGLISH STUDY 4.0 - GRAMMAR IN USE
PRESENT SIMPLE
A Xét tình huống sau: UNIT 2
Alex is bus driver, but now he is in bed asleep. So:
He is not driving a bus. (He is asleep)
but He drives a bus. (He is a bus driver)
(Alex là một tài xế lái xe bus ,nhưng bây giờ Anh ấy đang ngủ ) vậy :
Anh ấy không phải đang lái xe ,( Anh ấy đang ngủ)
Nhưng Anh ấy lái xe Bus. (Anh ấy là tài xế xe Bus).
drive(s) / work(s) / do(es), v.v là thì present simple (hiện tại đơn).
* Chúng ta dùng thì present simple là nói một cách chung chung, về những sự vật hay sự việc nào đó.
Ta không chỉ riêng, đề cập đến hiện tại mà thôi . Ta dùng thì này, để nói những sự việc, hành động xãy
ra thường xưyên và lặp đi lặp lại ,hoặc những sự việc hiển nhiên nói chung . Sự việc đang nói có xãy ra
lúc đó hay không ,không quan trọng .
• Nurses look after patients in hospitals.
• I usually go away at weekends.
• The earth goes round the sun.
*Nên nhớ rằng : he/ she/ it -s. không thể quên thêm ‘s’ vào động từ :
• I work nhưng He works
• They teach nhưng My sister teaches.

A Hãy nghiên cứu ,so sánh, giải thích các thí dụ sau:
Present continuous (I am doing)
Hãy dùng thì Present Continuous diễn tả sự việc xãy ra lúc Ta nói ,hay xung quanh thời điểm đó , và
hành động chưa chấm dứt .
• The water is boiling. Can you turn it off?
(Nước đang sôi, Bạn có thể tắt bếp được không?)
• Listen to those people. What language are they speaking?
(Hãy nghe những người kia, Họ đang nói tiếng nước nào vậy?)
• Let’s go out. It isn’t raining now.
(Mình đi ra ngoài đi, hiện trời không mưa đâu)
• “Don’t disturb me. I’m busy.” “Why? What are you doing?”
(“Đừng quấy rối Tôi, Tôi đang bận." "Sao? Bạn đang làm gì đó?")
• I am going to bed now. Goodnight!(Tôi đang đi ngủ đây, Chúc ngủ ngon!)
• Maria is in Britain at the moment. She’s learning English.
(Maria hiện giờ đang ở Anh quốc .Cô ấy đang học tiếng Anh.)
Hãy dùng thì Present Continuous để diễn đạt tình huống hay trạng thái có tính chất tạm thời.
• I’m living with some friends until I find a flat.
(Tôi hiện ở chung với mấy người Bạn, cho đến khi Tôi tìm được một căn hộ.)
• “You’re working hard today” “Yes, I’ve got a lot to do.”
("Hôm nay Bạn làm việc vất vả thật"” A ! Mình có nhiều việc phải làm quá.")
Xem thêm UNIT 1. Present Simple (I do)
Hãy dùng thì Present Simple đề cập tới việc một cách chung chung, hay những việc lặp đi lặp lại .
• Water boils at 100 degrees celcius. (Nước sôi ở 100 độ C).
• Excuse me. Do you speak English?
(Xin lỗi. Bạn có nói được tiếng Anh không ?)
• It doesn’t rain very much in the summer.
(Trời không mưa quá nhiều vào mùa hè.)
• What do you usually do at weekends?(Bạn thường làm gì vào cuối tuần?)
• I always go to bed before midnight.
(Tôi thường đi ngủ lúc 12 giờ đêm.)

Tôi đang đói. Tôi muốn ăn một chút gì đó.
• Do you understand what I mean?
Bạn có hiểu ý Tôi muốn nói gì không?
• Ann doesn’t seem very happy at the moment.
Lúc nầy hình như Ann không được vui.
think dùng với nghóa believe (tin tưởng)không dùng thì Present Continuous:
• What do you think (=believe) will happen?
Bạn nghó điều gì sẻ xãy ra? (không dùng 'What are you thinking')
Nhưng:
_You look serious. What are you thinking about? (=What is going on in your mind?) Bạn trông thật
nghiêm nghò ,Bạn đang nghó điều gì vậy .(cái gì đã xãy ra trong tâm trí Bạn vậy).
• I’m thinking of giving up my job. (= I am considering)
Tôi đang nghó tới chuyện thôi việc. (= Tôi đang xem xét)
Khi have có nghóa là sở hữu (possess).v.v. không dùng với continuous(unit 17)
We’re enjoying our holiday. We have a nice room in the hotel. (not 'we're having') (Chúng Tôi hài
lòng với kỳ nghó của Chúng tôi. Chúng Tôi có một phòng tốt ở khách sạn.) nhưng :
• We’re enjoying our holiday. We’re having a great time.
Chúng Tôi hài lòng với kỳ nghó của Mình.Chúng tôi đang có một thời gian hạnh phúc.
B See, hear, smell, taste
Ta thường dùng present simple(không dùng continuous)với những động từ sau
• Do you see that man over there? (not 'are you seeing')
Bạn có nhìn thấy người đàn ông ở đằng kia không?
• This room smells. Let’s open a window.
Phòng nầy có mùi , Ta hãy mở cửa sổ ra đi.
Chúng ta thường dùng: can + see / hear / smell / taste:
• Listen! Can you hear something?
Chú ý ! Bạn có nghe thấy gì không?
Bạn có thể dùng thì continuous với see (I’m seeing) mang ý nghóa“having a meeting with”
(gặp mặt , gặp gỡ ) đặc biệt ở thì tương lai (Xem UNIT 19A):
• I’m seeing the manager tomorow morning.

Wolfgang Amadeus Mozart was an Austrian musician and composer. He lived from 1756 to 1791. He
started composing at the age of five and wrote more than 600 pieces of music. He was only 35 years
old when he died.
Wolfgang Amadeus Mozart là một nhạc só và nhà soạn nhạc người Áo . Ông sống từ năm 1756 đến năm
1791. Ông bắt đầu soạn nhạc lúc năm tuổi, đã viết hơn 600 bản nhạc. Ông chết chỉ mới 35 tuổi.
lived / started / wrote / was / died điều ở thì past simple.
B Thường thì động từ thì past simple tận cùng bằng -ed
(Động từ có qui tắc — regular verbs):
• I work in a travel agency now. Before that I worked in a shop.
Tôi hiện giờ làm ở một văn phòng du lòch . Trước đây Tôi làm ở một cửa hàng.
• We invite them to our party but they decided not to come.
Chúng tôi đã mời Họ dự tiệc với Chúng tôi , nhưng Họ quyết đònh không đến .
• The police stopped me on my way home last night.
• She passed her examination because she studied very hard.
* Nhưng có nhiều động từ bất qui tắc (irregular) khi ở thì past simple không tận cùng bằng_ed
Ví dụ :
write — wrote Mozart wrote more than 600 pieces of music.
see — saw We saw Rose in town a few days ago.
go — went I went to cinema three times last week.
shut — shut It was cold, so I shut the window.
*Xem bảng động từ bất qui tắc:
C Trong các câu phủ đònh và nghi vấn .Chúng ta dùng :
did / didn’t + infinitive ( enjoy / see / go )
I enjoyed Did you enjoy? I didn't enjoy
8
ENGLISH STUDY 4.0 - GRAMMAR IN USE
She saw Did she see? She didn't see
They went Did they go? They didn't go
• A: Did you go out last night?
• B: Yes, I went to the cinema but I didn’t enjoy the film much.

Vào thời điểm này năm ngoái ,Tôi đang sống ở Brazil.
• What were you doing at 10 o’clock last night?
• I waved to her but she wasn’t looking.
C So sánh thì past continuous — Quá khứ tiếp diễn (I was doing)
và past simple — Quá khứ đơn (I did):
past continuous (Đang ở giửa hành động )
• I was walking home when I meet Dave.
(= Ở giửa đường đi về nhà ,Tôi gặp Dave)
9
ENGLISH STUDY 4.0 - GRAMMAR IN USE
• Ann was watching television when the phone rang.
Ann đang xem tivi khi điện thoại reng .
past simple (Hoàn tất hành động )
• I walked home after the party last night.
(= Tôi đã đi về nhà , Hoàn tất) .
• Ann watched television a lot when she was ill last year.
Ann đã xem tivi rất nhiều ,khi Cô ấy bệnh năm ngoái
D Chúng ta dùng thì past simple và past continuous cùng với nhau, để diển tả một sự việc xảy ra,
vào lúc đang xảy ra một việc khác .
• Tom burnt his hand when he was cooking the dinner.
• I saw you in the park yesterday. You were sitting on the grass and reading a book.
• While I was working in the garden, I hurt my back.
Nhưng Ta dùng thì past simple khi một sự việc xảy ra, sau một sự việc khác.
• I was walking along the road when I saw Dave. So I stopped and we had a chat.
Khi đang đi trên đường thì ta gặp Dave. Tôi đã dừng lại và Chúng tôi cùng trò chuyện.
Hãy so sánh hai câu trên để thấy rỏ sự khác biệt về ý nghóa .
• When Karen arrived, we were having dinner.
Khi Karen tới ,Chúng tôi đang ăn tối .
(=Chúng tôi đã ăn tối trước, khi Karen tới .)
• When Karen arrived, we had dinner.

• Ow! I’ve cut my finger.
• The road is closed. There’s been (=but has been) an accident.
• (from the news) The police have arrested two men in connection with the robbery.
Cảnh sát vừa bắt hai ngøi liên quan tới vụ cướp .
C Ta có thể dùng thì present perfect simple với : just, already và yet:
Just = “a short time ago” (vừa mới xảy ra lúc đó ):
• “Would you like something to eat?” “No, thanks. I’ve just had lunch.”
• Hello. Have you just arrived?
Xin chào?Anh vừa mới tới phải không? .
* Ta dùng already để nói về một việc xảy ra, trước đó sớm hơn dự đoán (xem Unit 110D):
“Don’t forget to post the letter, will you?”“I’ve already posted it.”
Đừng quên gởi thư nha ! Bạn sẽ gởi chứ ?". "Tôi vừa mới gởi thư rồi".
• “What time is Mark leaving?” “He’s already gone.”
Yet = “until now — cho đến bây giờ ” và diễn tả người nói mong chờ sự việc nào đó xãy ra . Chỉ dùng:
yet trong câu nghi vấn và phủ đònh . (xem UNIT 110C).
• Has it stopped raining yet?
• I’ve written the letter but I haven’t posted it yet.
Tôi đã viết xong lá thư nhưng chưa kòp gởi .
D Chỉ sự khác nhau giửa : gone to và been to:
• Jim is on holiday. He has gone to Spain. (= he is there now or on his way there)
Jim đang đi nghó, Anh ấy đã đi Tây Ban Nha. (= Anh ấy hiện giờ đang ở đó hay đang đi trên
đường .
• Jane is back home from holiday now. She has been to Italy.
(= she has now come back from Italy).
Jane hiện giờ đã đi nghó về. Cô ấy đã ở Ý (= Cô ấy đã về từ Ý ).
Xem thêm UNIT 8 và 125B.
PRESENT PERFECT (2)
A Hãy xem mẩu đối thoại dưới đây: UNIT 8
Dave: Have you travelled a lot, Jane?
Bạn có đi du lòch nhiều không, Jane?

_I’m hungry. I haven’t eaten anything since breakfast.(= from breakfast until now)
Mình đói rồi ,từ sáng tới giờ Mình chưa ăn gì cả .
_
It’s nice to see you again.We haven’t seen each other for a long time.
Thật là vui khi gặp lại Bạn , rất lâu rồi Chúng ta không gặp nhau .
B Ta dùng thì present perfect với: today/ this morning/ this evening khi những khoảng thời gian
nầy,chưa kết thúc tại thời điểm nói (xem UNIT 14B):
I’ve drunk four cups of coffee today. (perhaps I'll drink more before today finished). Hôm nay Tôi đã
uống 4 ly coffee.(có thể Tôi còn uống thêm nữa ,trước khi hết ngày hôm nay)
• Have you had a holiday this year (yet)? ( Năm nay Bạn đã nghó phép chưa?)
• I haven’t seen Tom this morning. Have you?(Sáng nay Tôi không gặp Tom , Bạn có gặp
không ?)
• Ron hasn’t worked very hard this term.( Ron học không chăm lắm trong học kỳ này .)
C. Chú ý ,Chúng ta phải dùng present perfect khi nói “It’s the first time somthing has happened”
Đó là lần đầu tiên việc đó xảy ra ). Ví dụ :
• Don is having a driving lesson. He is very nervous and unsure because it is the first lesson.
Don đang có bài học lái xe.Anh ấy rất hồi hộp và lo lắng bởi vì đây là bài học đầu tiên
• It’s the first time he has driven a car. (not "drive")
Đây là lần đầu tiên Anh ấy lái một chiếc xe hơi . hoặc :
• He has never driven a car before. (Trước giờ Anh ấy chưa bao giờ lái xe .)
• Linda has lost her pastport again. It’s the second time this has happened. (not "happen")
Linda lại làm mất hộ chiếu, đây là lần thứ hai xảy ra chuyện này .
• This is a lovely meal. It’s the first good meal I’ve had for ages. (not “I have”)
Thật là một bửa ăn ngon .Đây là bửa ăn ngon đầu tiên của Tôi trong nhiều năm .
12
ENGLISH STUDY 4.0 - GRAMMAR IN USE
• Bill is phoning his girlfriend again. That’s the third time he’s phoned her this evening.
Bill lại đang gọi điện thoại cho Cô bạn gái của Anh ấy ,Đó là lần thứ ba, Anh ấy gọi cho Cô ấy trong
chiều nay .
PRESENT PERFECT CONTINUOUS

* Ta dùng thì present perfect contiuous cho những trường hợp nầy .đặc biệt dùng với how long , for
và since hành động vẫn đang xảy ra.
(như ví dụ trên ) hay là chấm dứt.
• How long have you been learning English? (you're still learning English)
(Bạn đã học tiếng Anh bao lâu rồi ?) Bạn vẫn còn đang học tiếng Anh .)
• Tim is watching television. He has been watching television for two hours.
Tim đang xem TV. Anh ấy đã xem TV được hai giờ rồi
• Where have you been? I have been looking for you for the last half hour.
Anh đã ở đâu vậy .Tôi đã tìm Anh nữa tiếng đồng hồ rồi .
13
ENGLISH STUDY 4.0 - GRAMMAR IN USE
• George hasn’t been feeling well recently.
George vừa mới cảm thấy khoẻ gần đây .
*Chúng ta có thể dùng thì present perfect continuous để chỉ những hành động lặp đi lặp lai, trong một
khoảng thời gian .
• Debbie is a very good player tennis. She’s been playing since she was eight.
Debbie là một vận động viên quần vợt rất giỏi .Cô ấy đã chơi quần vợt từ khi lên tám.
• Every morning they meet in the same cofee. They’ve been going there for years.
Mỗi sáng Họ cùng gặp nhau ở một quán coffee.Họ đã đến quán đó nhiều năm rồi
C So sánh I am doing (xem UNIT 1) và I have been doing.
• Don’t disturb me now. I am working . (Đừng quấy rầy Tôi bây giờ. Tôi đang làm việc .)
• I’ve been working hard, so now I’m going to have a rest.
• Tôi đã làm việc nhiều rồi ,nên bây giờ Tôi đi nghó .
• We need an umbrella. It’s raining.
Chúng tôi cần một cây dù, trời đang mưa.
• The ground is wet. It’s been raining. Mặt đất còn ướt .Trời đã mưa.
• Hurry up ! We’re waiting.
We’ve been waiting for an hour.
PRESENT PERFECT CONTINUOUS And SIMPLE
UNIT 10

Bạn đã từng chơi quần vợt chưa ?
* Ta dùng thì continuous để hỏi hay nói, how long — bao lâu ( cho hành động vẫn còn đang xãy ra)
• How long have you been reading that book?
Bạn đã đọc cuốn sách đó bao lâu rồi ?
• Mary is still writing letters. She’s been writing letters all day.
Mary vẫn đang còn viết thư .Cô ấy đã viết thư cả ngày hôm nay.
• They’ve been playing tenis since 2 o’clock.
Họ đã chơi quần vợt từ lúc hai giờ .
* Chúng Ta dùng thì simple để hỏi hay nói, how much, how many hay how many times (cho những
hành động đã kết thúc.)
• How many pages of that book have you read?
Bạn đã đọc bao nhiêu trang của cuốn sách rồi ?
• Mary has written ten letters today.
Hôm nay Mary đã viết được mười lá thư
• They’ve played tennis three times this week.
Họ đã chơi quần vợt. ba lần trong tuần nầy.
Một số động từ ví dụ như : (know / like / believe) không được dùng với thì continuous.
• I’ve known about it for a long time. (not "I've been knowing")
Tôi đã được biết về điều đó lâu rồi.
Xem UNIT 4A để biết bảng liệt kê các động từ nầy.
HOW LONG HAVE YOU ( BEEN )…?
A Xét các ví dụ sau: UNIT 11
Bob and Alice are married. They got married exactly 20 years ago, so today is the 20th wedding
anniversary.
-They have been married for 20 years.
Bob và Alice đã thành hôn. Họ cưới nhau đúng 20 năm về trước, vì vậy hôm nay là ngày kỹ niệm 20 ngày
cưới của Họ. Họ đã cưới được 20 năm rồi .
-They are married (present) Họ đã cưới.
-How long have they been married? (present perfect):
Họ đã cưới đựơc bao lâu rồi

"Bạn đã lái xe được bao lâu rồi ,? Từ khi 17 tuổi."
C I have done (simple) hay I have been doing (continuous):
Thì continuous thường được dùng với how long,since và for(xemUNIT 10B)
• I’ve been learning English for a long time. (Ta dùng"I've learnt")
Bạn có thể dùng cả hai thì present và continuous với động từ live (sống) và work (làm việc):
• John has been living / has lived in London for a long time.
John đã sống ở Luân đôn lâu rồi
• How long have you been working / have you worked here?
Bạn đã làm việc ở đây bao lâu rồi ?
Nhưng Bạn chỉ dùng thì simple với always:
• John has always lived in London. (not "has always been living).
John luôn sống ơ û Luân đôn.
Bạn có thể dùng thì continuous hay simple cho những hành động lặp đi lặp lại, trong một thời gian dài
:
• I’ve been collecting / I’ve collected stamps since I was a child.
Tôi đã sưu tập tem ,từ khi Tôi còn nhỏ .
Số động từ như : know / like / believe không được dùng ở thì continuous
• How long have you known Jane? (không nói "have you been knowing") Bạn đã biết Jane
bao lâu rồi ?
• I’ve had a pain in my stomach since I got up this morning.
16
ENGLISH STUDY 4.0 - GRAMMAR IN USE
Tôi bò đau bụng từ lúc ngũ dậy sáng nay .
Để biết thêm bảng các động từ nầy xem UNIT 4A. để biết rỏ hơn về Have xem UNIT 17
D Chúng ta dùng present perfect simple trong câu phủ đònh như sau:
• I haven’t seen Tom since Monday.
Tôi không gặp Tom từ thứ hai(= ngày thứ hai vừa rồi là lần cuối Tôi gặp Tom).
• Jane hasn’t phoned me for two weeks.
Jane không goi điện thoại cho Tôi hai tuần nay . (= Lần cuối Cô ấy gọi điện thoại cho Tôi cách đây hai
tuần .)

Cũng có thể dùng: for trong câu khẳng đònh .(nhưng trong câu phủ đònh thì bắt buộc)
• They’ve been maried (for) ten years.(dùng for hay không cũng đựơc)
Họ đã cưới nhau được 10 năm.
• They haven’t had holiday for ten years. (buộc phải dùng for trong trong câu nầy)
17
ENGLISH STUDY 4.0 - GRAMMAR IN USE
Họ đã chưa nghó phép lần nào trong mười năm qua.
*Ta không dùng for + all (all day , all my life )
• I’ve lived here all my life. (không nói “for all my life“)
Tôi đã sống ở đây cả đời Tôi.
C Ta nói “It’s (a long time / two years ) since something happened”:
• It’s two years since I last saw Joe.
(= I haven't seen for two years)
=Tôi đã không gặp Joe hai năm
rồi/ lần cuối cùng Tôi đã gặp Joe cách đây hai năm) Đã hai năm từ khi Tôi gặp Joe lần cuối
.
• It’s ages since we went to cinema. (= We haven’t been to cinema for ages = Chúng Tôi đã
không xem phim nhiều năm rồi.)
Đã nhiều năm Chúng Tôi không đi xem phim .
Thể nghi vấn là : How long is it since ?
• How long is it since you last saw Joe ? (= When did you last see Joe? = Bạn đã gặp Joe lần
cuối khi nào ?
Đã bao lâu rồi ,từ khi Bạn gặp Joe lần cuối . ?
• How long is it since Mrs Hill die?
(= When did Mrs Hill die? = Bà Hill đã mất năm nào ?)
PRESENT PERFECT and PAST (1)
UNIT 13
A Xem các thí dụ sau:
Tom is looking for his key. He can’t find it.
Tom đang tìm cái chìa khoá của mình. Anh ấy không tìm thấy nó .

• The Chinese invented printing. (không nói "have invented")
Người Trung hoa đã phát minh ra việc in ấn .
• How many plays did Shakespeare write?
(không nói "has Shakespeare written")
Shakespeare đã soạn được bao nhiêu vở kòch ?
• Beethoven was a great composer. (not 'has been')
Beethoven đã là một nhà soạn nhạc vó đại .
Hãy so sánh :
• Shakespeare wrote many plays.
Shakespeare đã viết nhiều vở kòch .
• My sister is a write. She has written many books. (She still writes books)
Chò Tôi là một nhà văn. Chò ấy đã viết nhiều cuốn sách ,(hiện giờ Chò vẫn còn viết sách)
C Ta dùng thì present perfect để đưa ra những thông tin mới (xem UNIT 7) Nhưng nếu Chúng ta tiếp
tục nói về điêù đó ,Chúng ta dùng thì past simple:
• A: Ow! I’ve burnt myself.
Ôi! Tôi đã bò phỏng rồi.
• B: How did you do that? (không nói "have you done").
Bạn đã bò như thế nào?
• A: I picked up a hot dish. (không nói "have picked")
Tôi đã nhắc phải một cái dóa nóng .
• A: Look! Somebody has split milk on the carpet.
Nhìn kia ! có Ai đó đã làm đổ sữa trên thảm.
• B: Well, it wasn’t me. I didn’t do it.
không nói "hasn't been haven't done")
Ô ! không phải Tôi ,Tôi không làm chuyện đó.
• A: I wonder who it was then. (không nói "Who it has been")
PRESENT PERFECT and PAST (2)
A Xem các thí dụ sau: UNIT 14
Chúng ta không dùng thì present perfect (I have done) khi nói về một thời điểm đã kết thúc
(chẳng hạn Yesterday, ten minutes ago, in 1985, When I was a child), khi đó Chúng ta phải dùng thì

ví dụ: Today, this week, since 1985.
* Past simple (did)
I did a lot of work yesterday. Hôm qua Tôi đã làm rất nhiều việc.
Chúng ta dùng thì simple past khi đề cập tới một thời điểm đã kết thúctrong quá khứ ví dụ:
yesterday, last week , from 1985 to 1991.
It hasn’t rained this week. Tuần nầy trời không mưa .
It didn’t rain last week. Tuần rồi trời không mưa.
Have you seen Ann this morning?
Từ sáng giờ Bạn có gặp Ann không ? (Bây giờ vẫn còn là buổi sáng.)
Did you see Ann this morning?
Bạn đã có gặp Ann sáng nay không ? (Bây giờ đã là buổi chiều hay tối rồi,)
Have you seen Ann recently? Gần đây Bạn có gặp Ann không ?
Did you see Ann on Sunday? Bạn có gặp Ann hôm chủ nhật không ?
I don’t know where Ann is.I haven’t seen her(=I have seen her recently)
Tôi không biết Ann ở đâu? Tôi đã không nhìn thấy cô Ấy =( gần đây Tôi không gặp Cô ấy)
Was Ann at the party on Sunday? Có phải Ann dự tiệc hôm chủ nhật không?
I don’t think so. I didn’t see her. Tôi không nghó như vậy,Tôi không gặp Cô ấy
• We’ve been waiting for an hour.
Chúng Tôi đã chờ cả giờ đồng hồ rồi (Bây giờ Chúng tôi vẫn tiếp tục chờ nữa.)
20
ENGLISH STUDY 4.0 - GRAMMAR IN USE
• We waited (or were waiting) for an hour.
Chúng Tôi đã chờ cả giờ đồng hồ. (Bây giờ Chúng tôi không còn chờ nữa)
• Ian lives in London. He has lived there for seven years.
Ian đang sống ở Luân dôn. Anh ấy đã sống ở đó được bảy năm rồi.
• Ian lived in Scotland for ten years. Now he lives in London.
Ian sống ở Scotland được mười năm, Bây giờ Anh ấy đang sống ở Luândôn .
• I have never played golf. (in my life) Tôi chưa bao giờ chơi golf (trong đời Tôi )
• I didn’t play golf when I was on holiday last summer.
Tôi đã không chơi golf ,vào ngày nghó mùa hè năm rồi

flown before.
Người đàn ông ngồi cạnh Tôi trên máy bay rất hồi hộp .Trước đó Anh ấy chưa đi máy bay /. Trước giờ
Anh ấy chưa bao giờ bay .
B had done (past perfect) là dạng quá khứ của:
21
ENGLISH STUDY 4.0 - GRAMMAR IN USE
have done (present perfect). Hãy so sánh các câu sau:
• Who is that woman? I’ve never seen her before.
Người phụ nữ kia là Ai vậy ?Trước giờ Tôi chưa gặp Cô ấy .
• I didn’t know who she was. I’d never seen her before.
(= before that time)
Tôi đã không biết Cô ấy là Ai. Trước đó Tôi chưa bao giờ gặp Cô ấy .
• We aren’t hungry. We’ve just had lunch.
Chúng tôi không đói .Chúng tôi vừa ăn trưa xong.
• We weren’t hungry. We’d just had lunch.
Chúng tôi đã không đói ( trước đó) . Chúng tôi đã dùng cơm trưa rồi.
• The house is dirty. They haven’t cleaned it for weeks.
Ngôi nhà dơ quá , Mấy tuần rồi Họ không lau chùi gì cả .
• The house was dirty. They hadn’t cleaned it for weeks.
Ngôi nhà lúc đó dơ quá. Mấy tuần rồi Họ đã không lau chùi gì cả.
C Hãy so sánh thì past perfect ( I had done) với past simple (I did)
• Was Tom at the party when you arrived? No, he had already gone home.”
Lúc Bạn đến Tom có mặt ở bửa tiệc không ?Không, Anh ấy đã về nhà rồi.
Nhưng :
• “Was Tom there when you arrived?” “Yes, but he went home soon afterward.”
" Lúc Bạn đến Tom còn ở đó không?"Có ,nhưng ngay sau đó Anh đã về nhà rồi.
• Ann wasn’t at home when I phoned. She was in London.
Khi Tôi gọi điện Ann không có ở nhà , Cô ấy đã ở Luân đôn .
Nhưng :
• Ann had just got home when I phoned. She had been in London.

• I hope the bus comes soon. I’ve been waiting for 20 minutes.(before now).
Tôi huy vọng là xe bus sẽ tới sớm .Tôi đã chờ 20 phút rồi (trước lúc nầy).
• At last the bus came. I’d been waiting for minutes.
Cuối cùng xe bus cũng đã tới . Tôi đã chờ trước đó hơn 20 phút rồi.
• He’s out of breath. He has been running.
Anh ấy đang thở gấp .Anh ấy đã chạy nãy giờ .
• He was out of breath. He had been running.
Anh ấy đã thở gấp. Anh ấy đã chạy trước đó
D have been -ing.
Hãy so sánh had been doing (past perfect continuous)
và was doing (past continuous)
• It wasn’t raining when we went out. The sun was shining. But it had been raining, so the ground
was wet.
Lúc Chúng tôi đi ra ngoài trời không mưa . Trời lúc đó đang nắng. Nhưng trước đó trời đã mưa
nên mặt đất ẩm ướt
• Ann was sitting in an armchair watching television. She was tired because she’d been working
very hard.
Ann đang ngồi trên ghế và xem TV ,Cô ấy mệt vì Cô Ấy đã làm việc rất nhiều.
E Một số động từ như: know và want không được dùng với thì continuous:
• We were good friends. We had known each other for years.
(không nói "had been knowing").
Chúng tôi là những người Bạn tốt .Chúng tôi đã quen biết nhiều năm rồi.
Xem UNIT 4A để biết thêm các động từ nầy.
HAVE And HAVE GOT
UNIT 17
A Have và have got (= Sở hửu, làm chủ , có )
Have got thường được dùng hơn have. Vì vậy Bạn có thể nói :
23
ENGLISH STUDY 4.0 - GRAMMAR IN USE
• We’ve got a new car. hay We have a new car.

have
a bath / a shower / a swim / a rest / a party / a holiday / a nice time
have an accident / an experience / a dream ect.
have a look (at something) / a chat (with somebody)
have a baby (=give birth to a baby)
have difficulty / trouble / fun
• Goodbye ! I hope you have a nice time.
Tạm biệt nha! Tôi hy vọng Anh sẽ vui vẻ .
• Mary had a baby recently. ( Mary mới sinh một em Bé .)
Have got không thể đi với cụm từ nầy :
I usually have a sandwich for my lunch. (have=eat —not "have got")
Buổi trưa Tôi thường ăn bánh sandwich .
24
ENGLISH STUDY 4.0 - GRAMMAR IN USE
(ở đây have có nghóa là ăn, không mang nghóa sở hửu. nhưng:
• I’ve got some sandwichs. Would you like one?
Tôi có mấy cái bánh sandwich đây ?Mời Bạn ăn một cái nha!.
Trong những câu nầy , have giống như các động từ khác,nghóa là Bạn có thể dùng thì conutinous (is
having / are having) khi thích hợp :)
• I had a postcard from Fred this morning. He’s on holiday. He says he’s having a wonderful time.
(not"He has a wonderful time")
Tôi đã nhận được một bưu thiếp của Fred sáng nay. Anh ấy đang đi nghó Anh ấy nói rằng, Anh ấy
có một khoảng thời gian tuyệt vời .
• The phone rang while we were having dinner (not"while we had")
Khi Chúng tôi đang ăn cơm , thì điện thoại đổ chuông
• I don’t usually have a big breakfast. (not "I usually haven't")
Tôi thường không ăn điểm tâm nhiều .
• What time does Ann have lunch? (not "has Ann lunch")
Ann dùng bửa trưa vào lúc mấy giờ ?
• Did you have any difficulty finding somewhere to live?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status