Tiết 1-2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Khái niệm về nguyên tử,cấu tạo nguyên tử
-Nguyên tố hoá học, hoá trị của nguyên tố
-Định luật bảo toàn khối lượng, mol, dA/B
-Dung dịch ( C%, C
M
)
-Sự phân loại các chất vô cơ
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ( chu kì ,nhóm)
*Học sinh vận dụng : -Xác định được tổng số P,n,e….,hoá trị của nguyên tố.
-Tính n,m,d,C%, C
M
,cấu tạo của nguyên tử các nguyên tố.
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk…
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra.
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dư giờ (nếu có)
2.Bài cũ:
*Tiết 1: (0 phút)
*Tiết 2: (10 phút) –Hãy nêu cấu tạo nguyên tử, Phân biệt nguyên tử và nguyên tố?
BT1: Na có Z= 11+ ; A=23 => Xác định: n=? e=?
Fe có A= 56 ; 30n =>Xác định số P =? e =?
BT2: -Tính hoá trị của nguyên tố C trong hợp chất: CH
4
, CO , CO
2
, H
2
vỏ mang điện tích 1-
1.NGUYÊN TỬ:
-Nguyên tử gồm có hạt
nhân mang điện tích
dương ; ở lớp vỏ có 1 hay
nhiều e mang điện tích âm
->Hạt nhân nguyên tử
gồm:
-Hạt proton(P): có điện
tích 1+
-Hạt nơtron (n): không
mang điện
KLNT = A = P+n
->Electron (e) có điện tích
1- ; m
e
rất nhỏ; e gần nhân
bị hút mạnh hơn e xa nhân
*Hoạt động 2: Nguyên
tử K có 19 P , 20n. Hãy
xác định :
-KLHN nguyên tử K?
KLNT K? Từ đó, rút ra
- HS: do m
e
<<0, m
P
= m
n
HCl, Cl
2
O , Cl
2
, HClO ,
HClO
2
-Clo có nhiều số oxi hoá
->có nhiều hoá trị:
HCl
-
: Clo có hoá trị I
Cl
2
+
O : Clo có hoá trị I
Cl
2
0
:Clo có hoá trị 0
HCl
+
O :Clo có hoá trị I
HCl
+3
O
2
: Clo có hoá trị III
=>m
NaOH
= m
Na
+ m
H2O
– m
H2
= 23+18-1 = 40 (g)
4.ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN KHỐI LƯỢNG:
- Có phản ứng hoá học:
A + B à C+ D
=>m
A
+ m
B
= m
C
+ m
D
*Hoạt động 6: Hãy tính
V(đktc) của hỗn hợp khí
gồm có 6,4 (g) khí O
2
và
22,4 (g) khí N
2
2
=?
*dNH
3
/N
2
=?
*dSO
2
/kk=?
*dH
2
/N
2
=M
H2
/M
N2
= 2/28 <1
->H
2
nhẹ hơn N
2
*dNH
3
/N
2
=M
NH3
/M
A/B
*M
B
->d
A/B
cho biết khí A
nặmg hay nhẹ hơn khí B
bao nhiêu lần
(M
KK
= 29)
*Hoạt động 8: Hãy viết
CT tính C% và C
M
; Từ
đó, nêu tên các đại lượng
trong Ct?
*C% = m
ct
*100 /m
dd
= n*m*100/V*D (nồng độ
%)
*C
M
= n/V (nồng độ mol/lít)
7.DUNG DỊCH:
*C% = m
ct
,
CO
2
…
-Axit: HCl, H
2
SO
4
…
-Bazơ: NaOH, Cu(OH)
2
….
-Muối: NaCl, K
2
CO
3
….
8.SỰ PHÂN LOẠI CÁC
HỢP CHẤT VÔ CƠ
-Oxit: ->Oxit bazơ
->Oxit axit
-Axit
-Bazơ
-Muối
H
2
Oà Axit
*Hoạt động 10: nguyên
tố A trong BTH có Z= 12
a.Cho biết cấu tạo của
tăng dần từ 1->8 (trừ chu
kì 1) ;Tính KL giảm, tính
PK tăng khi z tăng.
c.Nhóm: = số e lớp ngoài
cùng
-Trong nhóm, từ trên
xuống dưới ,theo chiều
tăng dần của Z ,số lớp e
của nguyên tử tăng ; Tính
KL tăng, tính PK giảm.
4.Củng Cố:
*Tiết 1: Học sinh hiểu : Nguyên tử là gì? Phân biệt nguyên tử và nguyên tố hoá học;
-Hoá trị của nguyên tố? Định luật bảo toàn khối lượng?
-HS tính được: n, m=?
*Tiết 2: -Hs tính được: dA/B , C% , C
M
-HS viết thành thạo ptpư giữa Kl,PK,oxit bazơ, oxit axit, bazơ, muối
-HS làm được 1 số BT về BTH các nguyên tố hoá học.
5.Dặn dò:
Chuẩn bị Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
(1) Hãy trình bày thành phần cấu tạo nguyên tử?
(2) Ai tìm ra hạt nhân nguyên tử?
(3) Hãy trình bày kích thước và khối lượng nguyên tử?
Tiết 3: CHƯƠNG I- NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Thành phần nguyên tử gồm: vỏ nguyên tử và hạt nhân
-Vỏ nguyên tử gồm các hạt e,hạt nhân gồm hạt P và hạt n
-m
e
*Hoạt động 1:
GV gọi HS đứng dậy đọc
vài nét lịch sử trong quan
niệm nguyên tử từ thời
đê-mo-crit đến giữa thế kỉ
XIX
-GV đặt vấn đề :Các chất
được tạo nên từ những hạt
cực kì nhỏ bé không thể
phân chia được nữa ,đó là
nguyên tử.Điều đó đúng
hay sai?
GV:gọi HS lên bảng viết
m
e
và q
e
?
*HS:
-Các chất được tạo nên từ
những hạt cực kì nhỏ bé
không thể phân chia được
nữa ,đó là nguyên tử.
-m
e
=9,1094*10
-
31
kg=0,00055u
-q
kg=0,00055u
-q
e
=-1,602*10
-19
C = 1- =
-e
o
*Hoạt động 2:
-GV mô tả TN trong
SGK.Kết quả TN nói lên
điều gì?
-Nguyên tử trung hoà về
điện ,số đvđt dương của hạt
nhân đúng bằng số e quay
xung quanh hạt nhân
2.Sự tìm ra hạt nhân
nguyên tử
-Nguyên tử có cấu tạo
rỗng, phần mang điện
dương là hạt nhân.Xung
quanh hạt nhân có các e tạo
nên vỏ nguyên tử
-Vì m
e
<<0,m
nguyên tử
= m
hạt
nhân
-27
kg
-q
P
= 1+
b.Sự tìm ra notron (1932-
Chat uých)
-Hạt Notron cũng là 1
thành phần của hạt nhân
nguyên tử
-m
n
= 1,6748*10
-27
kg
-q
P
= 0
c.Cấu tạo hạt nhân nguyên
tử:
-Gồm hạt Proton mang điện
tích dương và hạt nơtron
không mang điện.
*Hoạt động 4:
*Gv:- Gọi d là đường
kính hạt nhân nguyên tử
Gọi D là đường kính
nguyên tử
-Tỉ số D/d là sự chênh
lệch khoảng cách từ vỏ
0
1nm = 10
-9
m;1A
0
= 10
-10
m
1nm = 10 A
0
-Nguyên tử nhỏ nhất là
hiđro (r = 0,053nm)
-d
nguyên tử
lớn hơn hạt nhân
nguyên tử khoảng 10.000
lần
-d
e
,d
P
<=10
-8
nm so với
nguyên tử
*Hoạt động 5:
-GV:-Đơn vị khối lượng
nguyên tử kí hiệu là gì?
-Đơn vị khối lượng nguyên
tử kí hiệu là u
Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ; Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
5.Dặn dò:
*VN làm hết BT trong SGK; Chuẩn bị BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ-
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC- ĐỒNG VỊ
(1)Điện tích của hạt nhân, Số khối của hạt nhân nguyên tử
(2) Nguyên tử khối; Cách tính nguyên tử khối.ĐN nguyên tố hoá học trên cơ sở đthn
số hiệu ngyên tử.Kí hiệu nguyên tử. ĐN đồng vị.Cách tính nguyên tử khối TB
Tiết 4-5: BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC ĐỒNG VỊ
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Điện tích của hạt nhân, Số khối của hạt nhân nguyên tử
-Nguyên tử khối; Cách tính nguyên tử khối.ĐN nguyên tố hoá
học trên cơ sở đthn số hiệu ngyên tử.Kí hiệu nguyên tử. ĐN đồng vị.Cách tính nguyên
tử khối TB
*Học sinh vận dụng : -Giải các BT có liên quan đến : đthn, Số khối, Kí hiệu nguyên
tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối TB của các nguyên tố hoá học.
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn- Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 1
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp.
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút)
*Tiết 4: Làm BT 4/trang 9(SGK)- Trình bày bảng 1- trang 8
*Tiết 5: -Cho VD về ĐTHN
-Số khối là gì?Kí hiệu ? CT tính số khối? Cho VD ?
-Hãy viết kí hiệu của nguyên tố Clo; Xác định rõ các đại lượng trong kí hiệu?
:3.Bài mới: BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ
2.Số khối (A)
*ĐN:Là tổng số hạt Proton
(Z)và tổng số hạt notron (n)
của hạt nhân đó.
CT: A = Z + n->n = A -Z
*Hoạt động 3:
-Tính chất hoá học của
nguyên tố phụ thuộc
vào đặc điểm gì?
-Nguyên tử có cùng Z
thì có chung tính chất
hoá học không?
-ĐN nguyên tố hoá
-Nguyên tử có cùng Z thì có
chung tính chất hoá học .
-ĐN nguyên tố hoá học:là
những nguyên tử có cùng
đthn
- VD:Tất cả những nguyên tử
có cùng số đvđthn là 7 đều
thuộc nguyên tố Nitơ.Chúng
II-NGUYÊN TỐ HOÁ
HỌC:
1.ĐN: Nguyên tố hoá học là
những nguyên tử có cùng
đthn
VD: Tất cả những nguyên tử
có cùng số đvđthn là 8 đều
thuộc nguyên tố Oxi.Chúng
học? VD? có 7P và 7e có 8P và 8e
;
19
F
9
;
127
I
55
3.KÍ HIỆU NGUYÊN TỬ:
A
X
Z
: X là kí hiệu nguyên
tử của nguyên tố hoá học
A: Số khối
Z: Số hiệu nguyên
tử
(Z = P = Số tt)
*Hoạt động 6:
-Hãy tính số P, số n
của proti, đơteri, triti
theo các kí hiệu
nguyên tử sau:
1
H
1
;
2
H
VD:
Clo có 2 đồng vị là :
35
Cl
17
và
37
Cl
17
*Hoạt động 7:
-Nguyên tử khối là gì?
nếu m
e
rất nhỏ thì khối
lượng nguyên tử có
bằng khối lượng hạt
nhân không?
-Nguyên tử khối của 1
nguyên tử cho biết khối
lượng của nguyên tử đó nặng
gấp bao nhiêu lần đơn vị khối
lượng nguyên tử.
-Do m
e
<<0
->m
nguyên tử
= m
-Nếu 1 nguyên tố hoá
học có 3 đồng vị thì
-Nguyên tử khối trung bình
là
A
-Nếu 1 nguyên tố hoá học có
3 đồng vị thì phải tính :
2.Nguyên tử khối trung
bình (
A
)
A
=
100
bYaX +
;a,b :Số %
của đồng vị X,Y
phải tính như thế nào?
-Nếu BT cho
A
;%
đồng vị thứ 1 -> có tìm
được đồng vị thứ 2
không?tìm như thế
nào?
A
=
100
cZbYaX
++
)(100
YX
YA
−
−
-X: Nguyên tử khối của
đồng vị X
-Y: Nguyên tử khối của
đồng vị Y
VD1: Clo có 2 đồng vị:
35
Cl
17
(chiếm 75,77%)
và
37
Cl
17
(chjếm 24,23%)
-Hãy tìm
A
Cl
=?
A
Cl
=
100
37*23,2435*77,75
+
Cu
29
%
63
Cu
29
= 100-27 = 73%
4.Củng Cố: -ĐTHN Z+ ; Số đvđt hạt nhân Z
-Số khối A: A = Z + n (Z = Số P = Số tt) ; Z số hiệu nguyên tử
-Kí hiệu nguyên tử :
A
X
Z
-KN: Đồng vị , Nguyên tố hoá học; Cách tính nguyên tử khối TB
5.Dặn Dò: -VN học bài và làm BT trong SGK trang 13-14
-Đọc phần tư liệu Trang 14- 15
*Chuẩn bị Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
(1) Thành phần cấu tạo nguyên tử; Số khối , nguyên tử khối , nguyên tố hoá học, Số
hiệu nguyên tử,kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối TB
(2)Xác định số e, P, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
(3)Xác định nguyên tử khối TB của nguyên tố hoá học
Tiết 6: BÀI 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN
TỬ
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Thành phần cấu tạo nguyên tử; Số khối , nguyên tử khối ,
nguyên tố hoá học, Số hiệu nguyên tử,kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối TB
*Học sinh vận dụng : -Xác định số e, P, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên
tử
40
Ca
20
HS:-Nguyên tử được tạo nên bởi e
và hạt nhân.
m
e
= 9,1094*10
-31
kg ; q
e
= 1-
m
P
= 1,6726*10
-27
kg ; q
p
= 1+
m
n
= 1,6748*10
-27
kg ; q
n
= 0
-Z = 20= Số P= Số e
A= Z + n = 40=>n = 40 -20=20
-Nguyên tử khối của Ca là 40
A-KIẾN THỨC CẦN NẮM
A = Z + n = P + n (Z=P=e)
2.Trong nguyên tử ,số đvđt hạt
nhân Z = Số Proton = Số
electron.
A = Z + n = P + n (Z=P=e)
*Hoạt động 3:Củng cố các
kiến thức nguyên tố hoá học,
đồng vị , nguyên tử khối TB
của nguyên tố hoá học?
3.Số hiệu nguyên tử Z và số
khối A đặc trưng cho nguyên
tử
-Kí hiệu nguyên tử:
A
X
Z
*Hoạt động 4:
-GV gọi HS lên bảng làm BT
1
+)m
7
e
= 7*9,1094*10
-31
kg
=0,0064*10
-24
g
m
A
K
=
100
730,6*41012,0*40258.93*39 ++
=39,135
Bài 2:Biết :
39
K
19
(93,258 %) ;
40
K
19
(0,012
%) ;
41
K
19
(6,730 %)
-Tìm
A
K
= ?
4.Củng cố:
-m
e
, m
P
,m
phân lớp
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn -Thảo luận
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 2
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp.
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút):
*Tiết 7:Nguyên tử X có tông số hạt P,n,e là 82. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 22. Hãy tìm số khối A?
*Tiết 8: Nêu sự chuyển động của các e trong nguyên tử? Lớp e và phân lớp e?
:3.Bài mới: BÀI 4 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Nội Dung
Hoạt động 1:
-GV treo hình 1.6 (sgk) và
hướng dẫn HS đọc sgk để rút
ra các kết luận:
HS:
-Các e chuyển động rất nhanh xung
quanh hạt nhân nguyên tử không
theo những quỹ đạo xác định tạo
nên vỏ nguyên tử.
-Số e ở vỏ nguyên tử = Số Proton
trong hạt nhân nguyên tử = Số thứ
tự Z của nguyên tử nguyên tố đó
trong BTH
I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA
CÁC ELECTRON TRONG
NGUYÊN TỬ.
-Các e chuyển động rất nhanh
E gần bằng nhau
Lớp(n) 1 2 3 4 ….
Tên
lớp
K L M N ….
Hoạt động 3:
Gv: Cho HS cùng nghiên cứu -Kí hiệu: Bằng chữ cái thường
2.Phân lớp electron:
-Kí hiệu: Bằng chữ cái thường
sgk để các em biết được qui
ước.
s,p,d,f
-Các e trên cùng 1 lớp có mức E =
nhau.
Lớp thứ 1(n=1)K: 1s
Lớp thứ 2(n=2)L: 2s 2p
Lớp thứ 3(n=3)M: 3s 3p 3d
s,p,d,f
-Các e trên cùng 1 lớp có mức
E = nhau.
Lớp thứ 1(n=1)K: 1s
Lớp thứ 2(n=2)L: 2s 2p
Lớp thứ 3(n=3)M: 3s 3p 3d….
Hoạt động 4:
Gv: Cho HS cùng nghiên cứu
sgk để các em biết được qui
ước.
- Phân lớp s chứa tối đa 2e (ns
2
)
*Nếu có n lớp e->Số e tối đa là
: 2n
2
BTVN:Viết cấu tạo nguyên tử
N và Mg.Sắp xếp e vào các lớp
của nguyên tử.
4.Củng cố: -Ngày nay, cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào?
-Vỏ e cấu tạo thành lớp và phân lớp
-Số e tối đa trong 1 lớp và phân lớp
5.Dặn dò: - HS làm hết BT trong sgk Trang 22
-Chuẩn bị Bài 5: CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
(1) Sự sắp xếp các e trong vỏ nguyên tử các nguyên tố như thế nào?
(2) Cấu hình e của nguyên tử là gì? Cách viết cấu hình e của nguyên tử?
(3) Đặc điểm của lớp e ngoài cùng?
Tiết 9: BÀI 5 : CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Qui luật sắp xếp các e trong vỏ nguyên tử của nguyên tố
*Học sinh vận dụng để phân biệt: Viết cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu.
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn -Thảo luận
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 4
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp.
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút): BT 6 Trang 22 (SGK)
:3.Bài mới: BÀI 5 : CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Nội Dung
Hoạt động 1:
đầu.
-Có mấy cách viết cấu hình
e nguyên tử? Cho VD?
BT: Viết cấu hình e nguyên
tử dựa trên năng lượng của
nguyên tố: Na, Ca, O, S , Cl
*Có 2 cách viết cấu hình e nguyên
tử:
+Cách 1: Viết cấu hình e nguyên tử
dựa trên năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s……
+Cách 2: Viết cấu hình e nguyên tử
dựa theo lớp:
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 5s……
-Na(Z=11):1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
-Ca(Z=20):1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
II. CẤU HÌNH ELECTRON
CỦA NGUYÊN TỬ
1.Cấu hình electron của
nguyên tử: Biểu diễn sự phân
bố e trên các phân lớp thuộc các
lớp khác nhau
*Có 2 cách viết cấu hình e
nguyên tử:
+Cách 1: Viết cấu hình e nguyên
tử dựa trên năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s……
Vd: Mg (Z=12): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
Cu(Z=29):1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
Li (Z=3):1s
2
2s
1
.
.
.
.
Ca (Z=20):1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
Hoạt động 4:
-Gv cho HS nghiên cứu
bảng trên để tìm xem
nguyên tử chỉ có thể có tối
đa bao nhiêu e ở lớp vỏ
ngoài cùng?
-GV: cho HS tìm những
KL: Na,Mg,Al,K có bao
nhiêu e ở lớp vỏ ngoài
cùng?
Tiết 10-11: BÀI 6 : LUYỆN TẬP
CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Cấu tạo vỏ nguyên tử. Thế nào là lớp? Phân lớp?
- Các mức E của lớp và phânlớp.Số e tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp.
-Viết cấu hình e của nguyên tử==> Tính chất hoá học đặc trưng của nguyên
tố?
*Học sinh vận dụng : Viết cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu.Từ cấu hình e
è Tính chất hoá học tiêu biểu của nguyên tố
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn -Thảo luận
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 5 và lam BT
trang 30 trước khi đến lớp.
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến
lớp.
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút):
Tiết 10:Viết cấu hình e của nguyên tử nguyên tố K, Ca , Al.Từ đó nêu tính chất hoá
học đặc trưng của nguyên tử các nguyên tố đó?
Tiết 11: -Về mặt E, các e như thế nào thì được xếp vào cùng 1 lớp, 1 phânlớp?
-Số e tối đa lớp n là bao nhiêu?
-Số e tối đa ở mỗi phân lớp là bao nhiêu?
:3.Bài mới: BÀI 6 : LUYỆN TẬP
CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Nội Dung
Hoạt động 1:
GV: -Về mặt E, những e như
-Có mấy cách viết cấu hình
e?
-Ở TTCB,các e lần lượt chiếm E từ
thấp đến cao.
-Có 2 cách viết cấu hình e:
->Viết cấu hình e theo năng lượng
->Viết cấu hình e theo lớp
-Ở TTCB,các e lần lượt chiếm
E từ thấp đến cao.
-Có 2 cách viết cấu hình e:
->Viết cấu hình e theo năng
lượng
->Viết cấu hình e theo lớp
Hoạt động 5:
-Số e ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố cho biết
những tính chất hoá học gì
của nguyên tử nguyên tố đó?
*KL có1,2,3e ở lớp ngoài cùng
àtính chất hoá học đặc trưng là tính
khử (dễ cho e)
*PK có 5,6,7e ở lớp ngoài cùng
àtính chất hoá học đặc trưng là tính
oxi hoá (dễ nhận e)
-Nguyên tử có 1,2,3e ở lớp
ngoài cùng là KL
-Nguyên tử có 5,6,7e ở lớp
ngoài cùng là PK
-Nguyên tử có 8e (trừ He) ở
lớp ngoài cùng là KH
2
3p
6
4s
2
a.Nguyên tử đó có 4 lớp e
b.Lớp ngoài cùng có 2 e.
c.Nguyên tố đó là KL.
Bài 4: Vỏ của nguyên tử có 20
e.Hỏi:
a.Nguyên tử đó có bao nhiêu
lớp e?
b.Lớp ngoài cùng có bao nhiêu
e?
c.Nguyên tố đó là KL hay PK?
Hoạt động 8:
GV:
-ns có tối đa là 2e (ns
2
)
-npcó tối đa là 6e (np
6
)
-2s có tối đa là 2e(2s
2
)
-3pcó tối đa là 6e(3p
6
)
-4s có tối đa là 2e(4s
3p
3
Hỏi:a.Nguyên tử P có bao
nhiêu e?
b.Số hiệu nguyên tử của P là
bao nhiêu?
c.Lớp e nào có mức E cao
nhất?
d.Có bao nhiêu lớp e, mỗi lớp
có bao nhiêu e?
e.P là nguyên tố KL hay PK?
Hoạt động 10:
Gv :gọi HS lên bảng làm
BT9
a.2 nguyên tố có số e ngoài cùng là
tối đa là: He và Ne
b.2 nguyên tố có 1 e ở lớp ngoài
cùng là: Na và K
c.2 nguyên tố có 7 e ở lớp ngoài
cùng là: F và Cl
Bài 9: Cho biết tên, kí hiệu, Số
hiệu nguyên tủ của:
a.2 nguyên tố có số e ngoài
cùng là tối đa.
b.2 nguyên tố có 1 e ở lớp
ngoài cùng
c.2 nguyên tố có 7 e ở lớp
ngoài cùng.
4.Củng cố: :-Cấu tạo vỏ nguyên tử. Thế nào là lớp? Phân lớp?
- Các mức E của lớp và phânlớp.Số e tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp.
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Nội Dung
Hoạt động 1:
-GV cho HS nhìn vào BTH.
Lần lượt giới thiệu nguyên
tắc kèm theo thí dụ minh hoạ
để HS hiểu và ghi nhớ.
-GV rút ra KL:
-HS: quan sát bài giảng.Và trả
lời có 3 nguyên tắc:
àCác nguyên tố được sắp xếp
theo chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân nguyên tử.
àCác nguyên tố có cùgn số lớp
e trong nguyên tử được xếp
thành 1 hàng (chu kì)
àCác ngưyên tố có số e hoá trị
trong nguyên tử như nhau được
xếp thành 1 cột (Nhóm).
I.NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC
NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG
TUẦN HOÀN.
*Có 3 nguyên tắc:
àCác nguyên tố được sắp xếp
theo chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân nguyên tử.
àCác nguyên tố có cùgn số lớp e
trong nguyên tử được xếp thành 1
hàng (chu kì)
àCác ngưyên tố có số e hoá trị
trong nguyên tử như nhau được
trên BTH và nêu rõ đặc điểm
của chu kì
-GV khái quát từ chu kì 1-
>chu kì 7.
*Lưu ý: Chu kì 2 và chu kì 3
->Có những đặc điểm cơ bản
mà HS sẽ phải sử dụng
nhiều.
-Số thứ tự của chu kì =Số lớp e
trong nguyên tử.
-Chu kì 2 ,gồm 8 nguyên tố:
Nguyên
tố.
Li Be … Ne
-Nguyên tử các nguyên tố này
có 2 lớp e: Lớp K (2e) và lớp L
(8e).
2.Chu kì:
-Là dãy các nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có cùng số lớp e,
được xếp theo chiều ĐTHN
nguyên tử tăng dần.
-BTH gồm 7 chu kì (đánh số từ 1-
>7)
Số thứ tự của chu kì =Số lớp e
trong nguyên tử
-Chu kì 1,2,3 được gọi là chu kì
nhỏ
-Chu kì 4,5,6 được gọi là chu kì
lớn (chu kì 7 chưa hoàn thành)
,III
A
….VIII
A
.
Số thứ tự của nhóm A = Số e
hoá trị
->Nhóm A có cả nguyên tố thuộc
chu kì nhỏ và chu kì lớn.
Hoạt động 6:
-Gv chỉ vào vị trí Nhóm B
trên BTH và nêu rõ đặc điểm
của nhóm.
-Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố
của các chu kì lớn
-Từ III
B
àVIII
B
rồi mới tới I
B
,II
B
b.Nhóm B:
Số thứ tự đánh bằng chữ số la
mã ,từ III
B
àVIII
A
: Có tính oxi hoá.
5.Dặn dò: Về nhà làm BT SGK trang 35.
*Chuẩn bị BÀI 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
(1)Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học có sự biến đổi tuần hoàn
không?
(2) Số e lớp ngoài cùng có quyết định tính chất hoá học của các nguyên tố
thuộc nhóm A ?
Tiết 15: BÀI 8 - SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH
ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học có sự biến đổi
tuần hoàn .
- Số e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của các
nguyên tố thuộc nhóm A .
*Học sinh vận dụng : -Nhìn vào vị trí của các nguyên tố thuộc nhóm A -> Số e hoá trị
của nó.Từ đó, dự đoán được tính chất của nguyên tố.
->Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố.
II-Phương Pháp: Chia bài dạy thành 2 phần .trong mỗi phần ,dạy xen kẽ lí thuyết và
sửa BT trên lớp.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk…Chuẩn bị Bảng cấu hình e lớp ngoài
cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A (Bảng 5, sgk Trang 38)
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp.
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút): Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố : Li, N, F, Ne. Từ đó,
xác định cấu hình e lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trên.Xác định e ở
lớp vỏ ngoài cùng của các nguyên tố đó.
đổi 1 cách tuần hoàn.
-Như thế,sự biến đổi tuần hoàn cấu
hình e lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố khi ĐTHN tăng
dần chính là nguyên nhân của sự
biến đổi 1 cách tuần hoàn.
Hoạt động 2:
-GV và HS dựa vào bảng 5-
Trang 38 và thảo luận các
câu hỏi sau:
-Nhận xét gì về số e ngoài
cùng của nguyên tử các
nguyên tố trong cùng 1 nhóm
A?
-Từ số e ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố
trong cùng 1 nhóm A cho
biết dữ liệu gì?
-Từ số e hoá trị có xác định
được loại nguyên tố không?
-Các nguyên tố thuộc cùng 1
nhóm A có cùng số e ngoài cùng
,tức là có cùng số e hoá trị.Chính
sự giống nhau về cấu hình e
ngoài cùng của nguyên tử là
nguyên nhân của sự giống nhau
về tính chất hoá học của các
nguyên tố nhóm A.
-Từ số e ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố trong cùng 1
tố nhóm A.
Số TT của nhóm = Số e ngoài
cùng = Số e hoá trị
-Nguyên tố s thuộc nhóm I
A
,II
A
.
-Nguyên tố p thuộc nhóm
III
A
àVIII
A
.
Hoạt động 3:
-Tên nhóm VIII
A
? Gồm bao
nhiêu nguyên tố? Tính chất
hoá học đặc trưng?Cấu hình
e chung?
-Tên nhóm VIII
A
:Nhóm khí
hiếm
- Gồm các nguyên
tố:He,Ne,Ar,Kr,Xe,Ra
- Tính chất hoá học đặc
trưng:không tham gia phản ứng
hoá học.
,Cl
2
,H
2
O.
-Tên nhóm I
A
:Kim Loại kiềm.
-Gồm các nguyên
tố:Li,Na,K,Rb,Cs,Fr
*
- Tính chất hoá học đặc
trưng:tính khử mạnh.
-Cấu hình e chung:ns
1
*PTPƯ:
2Na + O
2
à 2Na
2
O
2K + O
2
à 2K
2
O
2Na + Cl
2
à 2NaCl
2K + Cl
? Gồm bao
-Tên nhóm VII
A
:Nhóm Halogen
-Gồm các nguyên
c.Nhóm VII
A
(Nhóm Halogen)
*Gồm các nguyên tố: F,Cl,Br,I,At
*
nhiêu nguyên tố? Tính chất
hoá học đặc trưng?Cấu hình
e chung?
-Gv gọi Hs lên bảng viết
ptpư khi cho Cl
2
tác dụng với
O
2
, Mg , H
2.
tố:F,Cl,Br,I,At
*
- Tính chất hoá học đặc
trưng:tính oxi hoá mạnh.
-Cấu hình e chung:ns
2
np
5
tạo hợp chất khí.
4.Củng cố: -Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử các nguyên tố:
à Cấu hình e cũng được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì,do Z tăng-> Có sự biến
đổi tuần hoàn tính chất.
-Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A (Số TT
của nhóm = Số e ngoài cùng = Số e hoá trị)
-1 số nhóm A tiêu biểu.(I
A,
II
A
,VIII
A
)
5.Dặn dò: -Về nhà làm BT 1-7 trang 41
-Chuẩn bị BÀI 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.
(1)Thế nào là tính KL,tính PK của các nguyên tố? Sự biến đổi tuần hoàn tính
kL, tính PK?
(2) Khái niệm ĐAĐ ? Sự biến đổi tuần hoàn về ĐAĐ?
(3) Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđrô ?
(4) Sự biến thiên tính chất oxít và tính hiđroxit của các nguyên tố nhóm A?
Tiết 16 -17:
BÀI 9 - SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Thế nào là tính KL,tính PK của các nguyên tố? Sự biến đổi
tuần hoàn tính kL, tính PK.
- Khái niệm ĐAĐ ? Sự biến đổi tuần hoàn về ĐAĐ?
-Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđrô ?
- Sự biến thiên tính chất oxít và tính hiđroxit của các nguyên tố nhóm A
nguyên tố mà nguyên tử của nó
dễ nhận e để trở thành ion âm.
I.TÍNH KIM LOẠI,TÍNH PHI
KIM:
*Tính KL: là tính chất của 1
nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ
nhường e để trở thành ion dương.
Nguyên tử càng dễ mất e à tính
KL càng mạnh.
*Tính PK: là tính chất của 1
nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ
nhận e để trở thành ion âm.
Nguyên tử càng dễ thu e à tính Pk
của nguyên tố càng mạnh.
Hoạt đông 2:
GV và HS thảo luận về sự
biến đổi tính KL,PK trong
chu kì theo chiều ĐTHN tăng
dần.
-GV cho HS đọc SGK mô tả
sự biến đổi tính KL,PK và trả
lời câu hỏi:
-Trong mỗi chu kì của
BTH,theo chiều tăng dần của
ĐTHN, tính KL,tính PK của
các nguyên tố biến đổi như
thế nào?Giải thích theo chiều
bán kính nguyên tử(hình 2.1)
-HS:
-Trong 1 chu kì, theo chiều tăng
tử).VD?
-Trong 1 nhóm A, theo chiều
tăng dần của ĐTHN ,tính KL
của các nguyên tố mạnh
dần,đồng thời tính PK yếu dần.
-Vì: trong 1 nhóm A ,Z tăng,số
lớp e tăng nên bán kính nguyên
tử tăng và chiếm ưu thế hơn.
VD:- Cs có bán kính nguyên tử
lớn nhất nên dễ nhường e hơn
cả(là KL mạnh nhất).
-Fcó bán kính nguyên tử bé nhất
nên dễ thu e hơn cả( là PK mạnh
nhất).
2.Sự biến đổi tính chất trong 1
nhóm A:
-Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng
dần của ĐTHN ,tính KL của các
nguyên tố mạnh dần,đồng thời tính
PK yếu dần.
-Vì: trong 1 nhóm A ,Z tăng,số lớp
e tăng nên bán kính nguyên tử tăng
và chiếm ưu thế hơn.
Hoạt đông 4:
-ĐAĐ có lien quan đến tính
-ĐAĐ của 1 nguyên tố hoá học
đặc trưng cho khả năng hút e của
3.Độ âm điện:
a.Khái niệm: ĐAĐ của 1 nguyên
Kl,tính PK như thế nào? nguyênt ử đó khi hình thành liên
-Trong 1 nhóm A, đi từ trái sang
phải ,theo chiều tăng dần của
ĐTHN ,giá trị ĐAĐ của các
nguyên tử nói chung giảm dần.
*KL: Tính KL, tính PK của các
nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo
chiều tăng dần của ĐTHN.
Hoạt đông 6:
GV dùng Bảng 7 –
sgk.Hướng dẫn HS nghiện
cứư và trả lời câu hỏi sau:
-Nhìn vào bảng biến đổi hoá
trị của nguyên tố chu kì 3,
trong oxít cao nhất,trong hợp
chất khí với hiđro.Em phát
hiện ra quy luật biến đổi tính
chất gì theo chiều tăng dần
của Z?
HS:
-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang
phải, hoá trị cao nhất của các
nguyên tố trong hợp chất với oxi
tăng lần lượt từ 1à7; Còn hoá
trị các PK trong hợp chất với
hyđrô giảm từ 4à1.
II.HOÁ TRỊ CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ:
-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang
phải, hoá trị cao nhất của các
nguyên tố trong hợp chất với oxi
thiên tuần hoàn cấu hình e
nguyên tử,Bán kính nguyên
tử, ĐAĐ, tính KL, Tính PK
của các nguyên tố hoá học.Ta
thấy tính chất của các nguyên
tố hoá học biến đổi theo
chiều tăng dần của ĐTHN
nhưng không liên tục mà
tuần hoàn.
-Hs đọc ĐỊNH LUẬT TUẦN
HOÀN:
-Tính chất của các nguyên tố và
đơn chất ,cũng như thành phần
và tính chất của các hợp chất tạo
nên từ nguyên tố đó biến đổi
tuần hoàn theo chiều tăng của
ĐTHN nguyên tử.
IV.ĐỊNH LUẬT TUẦN
HOÀN:Tính chất của các nguyên
tố và đơn chất ,cũng như thành
phần và tính chất của các hợp chất
tạo nên từ nguyên tố đó biến đổi
tuần hoàn theo chiều tăng của
ĐTHN nguyên tử.
4.Củng cố:
*Tiết 16: -Tính KL, Tính PK của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng
dần của ĐTHN nguyên tử
-Khái niệm ĐAĐ ,ĐAĐ thay đổi trong chu kì và trong nhóm.
*Tiết 17: -Hoá trị cả các nguyên tố? Viết CT oxít cao nhất và hợp chất khí với hiđrô
của từng châấ khí.HS nhận xét về sự biến đổi theo chiều tăng dần của ĐTHN.
,CH
4
,NH
3
,H
2
O,HCl.
Xác định hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất với oxi và hợp chất với
hiđro?
Tiết 18: BÀI 10 - Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của các
nguyên tố trong BTH?
-Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố
- So sánh tính chất của nguyên tố với các nguyên tố lận cận.
àCũng cố được kiến thức về BTH và định luật tuần hoàn.
*Học sinh vận dụng : Giải BT liên quan đến BTH(Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố
và cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong BTH. Quan hệ giữa vị trí và tính chất
của nguyên tố . So sánh tính chất của nguyên tố với các nguyên tố lận cận )
II-Phương Pháp: Diễn giảng- phát vấn - Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk…
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp và làm hết BT VN.
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút): Cho nguyên tố có số thứ tự là 20,thuộc chu kì 4, nhóm II
A
Hãy
cho biết:
ngoài cùng
Hoạt động 2:
-GV gọi HS lên bảng làm
VD 1.
K(Z = 19):1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
-K có 19 proton ;19 electron?
-K có 4 lớp e
-K có 1 e lớp vỏ ngoài cùng.
VD1:Cho K có Z = 19.K ở chu kì 4,
Nhóm I
A
. Hỏi:
-K có bao nhiêu proton? Bao nhiêu
electron?
-K có mấy lớp e?
-K có mấy e lớp vỏ ngoài cùng?
Hoạt động 3:
-GV gọi HS lên bảng làm
VD 2.
-S ở nhóm nào trong BTH? Từ vị trí
cho biết cấu tạo nguyên tử và ngược
lại.
Hoạt động 4:
-Biết vị trí của 1 nguyên tố
trong BTH có thể suy ra
những tính chất hoá học cơ
bản của nó không?
*Biết S ở ô 16 trong
BTH,em có suy nghĩ được
những tính chất gì của S?
-Biết vị trí của 1 nguyên tố
trong BTH có thể suy ra những
tính chất hoá học cơ bản của nó
.
S (Z=16): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
-S ở nhóm VI
A
, chu kì 3, là phi
kim.
-Hoá trị caonhất của nguyên tố
àV
A
,VI
A,
VII
A
: có tính Pk (Trừ
Sb,Bi,Po)
-Hoá trị cao nhất của nguyên tốtrong
hợp chất với oxi;hoá trị nguyên tố
trong hợp chất với hiđrô
-CT oxít cao nhất: CT hợp chất khí
với hiđro.
-CT hiđroxít tương ứng (nếu có) và
tính axít hay bazơ của chúng.
Hoạt động 5:
-Dựa vào qui luật biến đổi -Dựa vào qui luật biến đổi tuần
III.SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA
NGUYÊN TỐ VỚI CÁC
tính chất của các nguyên tố
trong BTH;Ta có thể so
sánh tính chất hóa học của
1 nguyên tố với các nguyên
tố lận cận được không?
-VD: So sánh tính chất hoá
học của P (Z=15) với
Si(Z=14) ,S(Z=16)?
hoàn tính chất các nguyên tố
trong BTH.Ta có thể so sánh
tính chất của 1 nguyên tố với
TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
(1) Cấu tạo của BTH các nguyên tố hoá học?
(2) Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học?
(3) Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố ,tính kL,
tính PK, bán kính nguyên tử,hoá trị và định luật tuần hoàn.
Tiết 19-20: BÀI 11 -BẢNG TUẦN HOÀN,SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN
HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH
CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Cấu tạo của BTH các nguyên tố hoá học?
-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố
hoá học?
-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên
tố ,tính kL, tính PK, bán kính nguyên tử,hoá trị và định luật tuần hoàn.
*Học sinh vận dụng : Giải BT liên quan đến BTH(Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố
và cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong BTH. Quan hệ giữa vị trí và tính chất
của nguyên tố . So sánh tính chất của nguyên tố với các nguyên tố lận cận )
II-Phương Pháp: Diễn giảng- phát vấn - Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk…
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp và làm hết BT VN.
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút):
*Tiết 19: So sánh tính Kl của các nguyên tố : K(Z = 19),Mg (Z = 12) ,Cs (Z = 55),Na
(Z = 11) .Từ đó, suy ra tính bazơ của chúng. (HD: Xét trong chu kì ; Trogn nhóm
A=> Tính Kl, Tính Bazơ)