Giáo án y học - ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - Pdf 18

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TS.BS.Nguyễn Khoa Diệu Vân
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1. Chẩn đoán xác định được bệnh đái tháo đường
2. Chẩn đoán và điều trị được các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ
3. Nắm được các loại thuốc điều trị ĐTĐ và các phương pháp điều trị
ĐTĐ
1. ĐẠI CƯƠNG
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính và gần như
không thể chữa khỏi được, là một trong những nguyên nhân chính gây tử
vong hoặc tàn phế sớm ở các nước phát triển, chủ yếu do các biến chứng tim
mạch. Tại Việt Nam, ĐTĐ nằm trong nhóm 4 bệnh có tốc độ phát triển
nhanh nhất và cũng gây thiệt hại nhiều nhất cho cả người bệnh và xã hội.
1.1. Định nghĩa: Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hoá do
nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên, đặc trưng của bệnh là tăng đường
máu mạn tính cùng với rối loạn chuyển hoá carbonhydrate, lipid, protid do
thiếu insulin tuyệt đối hoặc tương đối có kèm hoặc không kèm theo kháng
insulin ở các mức độ khác nhau.
1.2. Dịch tễ:
- Thế giới: Theo công bố của TCYTTG năm 1985 toàn thế giới có 30 triệu
người mắc ĐTĐ, năm 1994 là 98,9 triệu và ước tính đến năm 2010 có
khoảng 215,6 triệu người bị ĐTĐ. ĐTĐ được coi là 1 trong 3 bệnh có tốc
độ gia tăng nhanh nhất thế giới.
- Việt Nam: Qua điều tra tại 1 số thành phố lớn thấy tỉ lệ mắc bệnh ĐTĐ là
khá cao và cũng đang gia tăng nhanh chóng. Tại Hà nội, điều tra năm
1991 phát hiện tỉ lệ mắc ĐTĐ trong dân số trên 15 tuổi là 1,1% thì đến
năm 2000 tỉ lệ này tăng lên 2,42%, đặc biệt có nhiều vùng tỉ lệ mắc ĐTĐ
là trên 3%. Tại thành phố Hồ Chí Minh, tỉ lệ mắc ĐTĐ ở thời điểm năm
1993 là 2,52% dân số.
251
2. PHÂN LOẠI ĐTĐ VÀ CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN:

bệnh ĐTĐ và các biến chứng mạn tính của ĐTĐ:
252
- Đo chiều cao và cân nặng, tính BMI. Thừa cân hoặc béo phì (BMI ≥ 23
kg/m
2
) là 1 yếu tố nguy cơ rõ rệt của ĐTĐ týp 2 và làm nặng thêm tình
trạng kháng insulin. Béo bụng (đánh giá bằng đo vòng bụng, hoặc tính tỉ
số vòng eo/ vòng hông) là 1yếu tố nguy cơ quan trọng với cả ĐTĐ, tăng
huyết áp, và bệnh mạch vành.
- Khám tim và hệ thống mạch ngoại vi (mạch cảnh, mạch mu chân, chày
sau )
- Đo huyết áp và kiểm tra xem có hạ huyết áp tư thế không.
- Khám mắt: phát hiện đục thuỷ tinh thể
- Khám răng, miệng, tuyến giáp
- Khám bụng
- Khám ngoài da: phát hiện các nhiễm trùng ngoài da
- Khám tay, chân: đặc biệt lưu ý tới nhiễm trùng, biến dạng bàn chân
- Khám thần kinh: gõ phản xạ gân xương, khám cảm giác rung, cảm giác tê
bì kiến bò nóng dát hoặc tình trạng mất cảm giác
- Khi hỏi bệnh cần đánh giá các yếu tố nguy cơ bị các biến chứng tim mạch
như thói quen vận động, hút thuốc lá, tình trạng tăng huyết áp, kết quả xét
nghiệm lipid máu, tiền sử gia đình.
4. XÉT NGHIỆM:
4.1. Đường máu (ĐM): Có giá trị chẩn đoán xác định bệnh ĐTĐ
4.2. Với những người trên 45 tuổi, nếu có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ của
ĐTĐ thì nên được sàng lọc bằng nghiệm pháp dung nạp glucose đường
uống giúp chẩn đoán sớm ĐTĐ
4.3. Đường niệu: Không có giá trị chẩn đoán bệnh, có thể dùng để theo dõi
cho các BN ngoại trú nếu không có điều kiện theo dõi ĐH bằng máy
thử

≥ 6,1 ≥ 7,0
Sau 2h
≥ 11,1 ≥ 11,1
GDNG Đói < 6,1 < 7,0
Sau 2h
≥ 7,8 ≥ 7,8
254
5.3. Chẩn đoán sơ bộ týp ĐTĐ:
Triệu chứng ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2
Tuổi
BMI
Đái nhiều, uống nhiều
Yếu mệt
Ăn nhiều và gày sút
Nhìn mờ
Ngứa, viêm nhiễm cơ quan sinh dục
Bệnh lý thần kinh ngoại biên
Không có triệu chứng
Đường máu
Ceton niệu
Biến chứng hôn mê hay gặp
< 35
Gày
++
++
++
+
+
+


sinh do ĐTĐ
- Hai thể bệnh võng mạc chính:
+ Bệnh võng mạc không tăng sinh (viêm võng mạc tổn thương nền): giai
đoạn sớm : Vi phình mạch, xuất huyết hình chấm, xuất huyết - phù võng
mạc có thể gây tổn thương tại hoàng điểm và gây mù
+ Bệnh võng mạc tăng sinh do ĐTĐ:
Tăng sinh mao mạch, tổ chức xơ tại võng mạc → tắc mạch máu nhỏ
→ thiếu ôxy tại võng mạc kích thích sự phát triển mạch máu mới.
Nặng xuất huyết dịch kính, bong võng mạc → mù
- Đục thuỷ tinh thể: Biểu hiện 2 thể:
+ Thể dưới vỏ: tiến triển nhanh cả 2 mắt → hình ảnh bông tuyết dưới vỏ
thuỷ tinh thể
+ Thể lão hoá: thường gặp ở người lớn, ở nhân thuỷ tinh thể.
- Glaucoma: Xảy ra ở 6 % BN ĐTĐ, thường là Glaucoma góc mở.
Glaucoma góc đóng ít gặp, gặp trong trường hợp có tân mạch ở mống
mắt.
6.1.2. Biến chứng thận:
Bệnh cầu thận ĐTĐ:
Tiến triển qua các giai đoạn:
- Giai đoạn đầu, im lặng: Tăng mức lọc cầu thận
- Albumin niệu vi thể 30 - 300 mg/ ngày.
- Albumin niệu đại thể > 500 mg/ ngày (MLCT giảm 1 ml/ 1 tháng), có
thể kèm theo hội chứng thận hư. Kimmelstiel - Wilson)
- Suy thận, tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối
6.1.3. Các biến chứng thận khác
6.1.3.1 Viêm hoại tử đài bể thận: ít gặp. Các biểu hiện gồm sốt, đau thắt
lưng, đái mủ, thậm chí đái ra nhú thận.
256
6.1.3.2. Tổn thương thận mất bù sau tiêm thuốc cản quang trong các thủ
thuật như chụp UIV, chụp mạch hoặc nhất là chụp - nong ĐM vành (do phải

6.3.3. Bệnh lý thần kinh tự động: ảnh hưởng đến rất nhiều cơ quan, nhưng
phổ biến ở BN typ 1 hơn là BN typ 2.
6.3.3.1. Tiêu hoá:
- Liệt dạ dày: Thường gặp nhất. Gây đầy bụng, chậm tiêu và có ảnh hưởng
đến đường máu sau ăn.
- Thực quản: gây nuốt khó
- Đại tràng: Gây táo bón và ỉa chảy (tăng lên về đêm).
6.3.3.2. Tiết niệu - sinh dục:
- Đờ bàng quang.
- Liệt dương liên tục. Nguyên nhân do tổn thương mạch máu, do giảm giải
phóng Nitric oxide, do thiếu chất giãn mạch
6.3.3.3. Tim mạch
- Hạ huyết áp tư thế.
- Rối loạn nhịp tim, giảm đáp ứng với nghiệm pháp Valsava.
- Ngừng tim gây đột tử
6.4. Biến chứng xương và khớp:
- Bệnh lý bàn tay ở người ĐTĐ trẻ tuổi: Tay cứng dần do co kéo da ở phía
trên khớp. Thường xảy ra ở những BN ĐTĐ typ 1 sau khi bị bệnh 5 - 6
năm. Nguyên nhân do biến đổi (đường hoá) các collagen và các protein
khác ở mô liên kết.
- Gãy Dupuytren: Các cân ở gan bàn tay dày thành nốt, gây biến dạng như
vuốt thú.
- Mất chất khoáng xương
6.5. Bàn chân người ĐTĐ:
- Tổn thương bàn chân bắt đầu ở những ngón chân, ô mô ngón bị mất cảm
giác, đặc biệt những nơi ngón đã bị biến dạng và/ hoặc thiếu máu. Những
ngón chân dễ bị chấn thương, dễ hình thành những cục chai, ổ loét,
nhiễm trùng và hoại thư. Tổn thương thần kinh gây giảm tiết mồ hôi và
khô da, làm da người bệnh dễ nứt nẻ, loet và hoại tử.
258

- Mục tiêu điều trị là giảm bớt được các triệu chứng, đạt được kiểm soát
đường máu, phòng được biến chứng cấp và mạn tính của bệnh ĐTĐ
- Mục tiêu kiểm soát ĐM:
+ o
+
+ ĐM lúc đói 5-7 mmol/l, đường máu sau ăn 2h 7-10 mmol/l, đường
máu trước khi đi ngủ 5,5 -7,8 mmol/l đối với người trẻ
+ ĐM đói 7-8 mmol/l, còn ĐM sau ăn 2h 9-11 mmol/l đối với người lớn
+ ĐM ở mức 8- 14 mmol/l đối với những BN già, có khuynh hướng dễ bị hạ
ĐM hoặc có bệnh thiếu máu cơ tim, tai biến mạch máu não
+ HbA
1
C yêu cầu ở mức < 7%.
- Ngoài kiểm soát tốt đường máu, các BN ĐTĐ cũng cần được kiểm soát
tốt cả huyết áp, lipid máu
7.2. Các phương pháp điều trị không dùng thuốc:
7.2.1. Giáo dục bệnh nhân: Giáo dục BN thực chất là cung cấp cho BN
những kiến thức cơ bản về bệnh ĐTĐ và các biến chứng. Trên cơ sở đó
hướng dẫn BN cách thức điều trị để đạt kết quả tốt nhất.
7.2.2. Chế độ ăn:
- Mục đích của liệu pháp dinh dưỡng là duy trì ĐM trong giới hạn bình
thường. Ngoài ra còn nhằm điều chỉnh các rối loạn lipid máu, duy trì cân
nặng bình thường.
- Một số nguyên tắc của chế độ ăn cho BN ĐTĐ:
(1) Đủ chất đạm, béo, bột, đường, vitamin, muối khoáng và nước uống.
(2) Không làm tăng đường máu nhiều sau ăn
(3) Không làm hạ đường máu lúc xa bữa ăn
(4) Đủ duy trì hoạt động thể bình thường hàng ngày
(5) Duy trì cân nặng ở mức lý tưởng hoặc giảm cân đến mức hợp lý
(6) Không làm nặng thêm rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận

7.2.2.3. Thành phần chất đạm (Protide):
- Tỉ lệ chất đạm chiếm từ 10 - 20% tổng số calo hàng ngày, tương ứng 0,8-
1,2 g/ kg cân nặng (100g thịt nạc có khoảng 18g đạm, 100g gạo có khoảng
7g đạm). Một chế độ ăn giàu đạm hơn có thể ảnh hưởng đến tổn thương
thận do ĐTĐ, mặt khác ăn nhiều đạm dễ gây chán ăn và đắt tiền.
261
- Khi suy thận cần giảm lượng đạm tiêu thụ xuống 0,6g/ kg/ ngày nhưng
không được thấp < 0,5g/ kg/ ngày vì có thể gây suy dinh dưỡng.
7.2.2.4. Các yếu tố vi lượng và vitamin:
- Các vitamin C, vitamin E, β-caroten, selenium là những chất chống oxi
hoá, có tác dụng bảo vệ trong các bệnh tim mạch, ĐTĐ nhưng chưa được
chứng minh rõ ràng.
- Trong những trường hợp cần thiết (suy nhược, kém hấp thu ) và được
xác định có thiếu vitamin thì nên bổ xung vitamin với liều vừa phải
7.2.2.5. Rượu bia:
Rượu uống với lượng vừa phải (5-15g/ ngày) nhất là rượu vang làm giảm
nguy cơ tim mạch, có thể nhờ làm tăng lượng HDL-cholesterol nhưng nếu
uống nhiều hoặc uống rượu mạnh thì lại có tác động xấu lên sức khỏe
(làm tăng huyết áp, gây bệnh gan )
7.2.2.6. Muối:
Nếu BN có tăng huyết áp đi kèm thì phải hạn chế Natri trong chế độ ăn
không được vượt quá 2,4 g/ ngày. Còn nếu BN có cả tăng huyết áp và biến
chứng thận thì phải hạn chế Natri trong chế độ ăn dưới 2,0g/ ngày.
7.2.3. Luyện tập:
- Luyện tập là 1 phần trong chế độ điều trị ĐTĐ cả týp 1 và týp 2. Luyện
tập với cường độ vừa phải có tác dụng làm giảm ĐM, cải thiện kháng
insulin, làm giảm huyết áp từ 5-8 mmHg, làm giảm cân ở những BN béo
và điều chỉnh phần nào rối loạn lipid máu.
- Trước khi thực hiện chế độ luyện tập, các BN ĐTĐ cần được thăm khám
kỹ lưỡng và làm một số xét nghiệm thăm dò để tránh những tác động xấu

1,25-15mg chia 2-3 lần
Glyburide (Diabeta 1,25/ 2,5/ 5mg) 1,25-20mg liều duy
nhất hoặc chia 2 lần
tới 24h
Glipizide (Glucotrol 5/10mg) 2,5-40mg liều duy nhất
hoặc chia 2 lần
6-12h
Gliclazide (Diamicron, Predian 80mg) 80-240mg chia 2-3 lần
Gliclazide MR (Diamicron MR 30mg) 30-120mg liều duy
nhất
24h
Glimepiride (Amaryl 1/ 2/ 4mg) 1-4mg liều duy nhất tới 24h
263
* Tương tác thuốc: Có khá nhiều thuốc có thể làm tăng hoặc làm giảm tác
dụng hạ đường máu của các sulfonylurea:
Tăng tác dụng (gây hạ đường máu) Giảm tác dụng (gây tăng
đường máu)
Thuốc chẹn β giao cảm, clofibrate,
aspirin, thuốc chống đông coumarin,
rượu, ranitidin, phenylbutazone, reserpin,
clonidine, sulfamide
Thiazide, Glucocorticoide,
hormon tuyến giáp, estrogen,
progesteron, dẫn chất Nicotinic
7.3.1.2. Các thuốc nhóm không phải là sulfonylurea: Meglitinide,
Nateglinide
* Chỉ định: Điều trị ĐTĐ týp 2
* Cách dùng:
- Liều lượng bắt đầu là 0,5 mg 3 lần/ ngày, uống trước bữa ăn 15 phút (do
thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, thời gian bán huỷ là dưới

Thuốc uống 1 lần trong ngày, xa bữa ăn, có thể uống trước bữa ăn sáng
* Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc và các thành phần của thuốc, có thai
và cho con bú, bệnh gan (men gan lớn hơn 2,5 lần giới hạn cao của bình
thường), suy tim.
7.3.3. Các thuốc có ảnh hưởng đến hấp thu Glucose (Alpha-Glucosidase
Inhibitor):
7.3.3.1. Cơ chế tác dụng: Acarbose ức chế men α - glucosidase ở riềm bàn
chải ruột, chủ yếu làm giảm đường máu sau ăn do can thiệp trực tiếp vào quá
trình tiêu hoá và hấp thu Carbohydrate trong thức ăn.
7.3.3.2. Chỉ định:
- Đơn trị liệu với BN mới được chẩn đoán có tăng ĐM sau ăn
- Có thể điều trị phối hợp với Metformin hoặc Sulfonylurea.
7.3.3.3. Liều lượng và cách dùng:
- Acarbose (Glucobay 50/100 mg): 50-200 mg 3 lần / ngày
- Voglibose (Basen 0,2/0,3 mg): 0,2-0,3 mg 3 lần/ ngày
265
- Miglitol (Glyset 25/50/100 mg): 75-300 mg 3 lần / ngày
Uống thuốc trong bữa ăn, cụ thể là sau miếng cơm đầu tiên. Bắt đầu bằng
liều thấp nhất và tăng dần lên tuỳ theo đáp ứng với điều trị hoặc mức độ
tác dụng phụ.
7.3.3.4. Tác dụng phụ: Buồn nôn, đầy chướng bụng, cảm giác mót đi ngoài,
ỉa chảy vì vậy cần làm giảm tác dụng phụ bằng cách tăng liều từ từ .
7.3.3.5. Chống chỉ định: Không dùng ở những bệnh nhân có bệnh lý ruột
mạn tính, thuốc không được khuyên dùng ở nữ có thai và cho con bú do chưa
được xác định chắc chắn có ảnh hưởng đến thai hay không.
7.3.4 Insulin:
7.3.4.1. Chỉ định:
- ĐTĐ typ 1
- ĐTĐ typ 2 thất bại với điều trị bằng chế độ ăn hoặc thuốc uống hạ ĐM
- ĐTĐ typ 2 có chống chỉ định với thuốc uống: Có thai, hôn mê, phẫu

(U 40), một số (dùng cho thị trường Mỹ, châu Âu) và các loại insulin dùng
cho bút tiêm có nồng độ 100 đơn vị/ 1ml (U 100), cá biệt có thể nồng độ 500
đơn vị/ 1 ml (U 500)
7.3.4.3. Tác dụng phụ:
- Hạ ĐM (do ăn ít hoặc bỏ bữa, tiêm quá liều, tăng vận động thể lực, uống
rượu)
- Loạn dưỡng mỡ tại nơi tiêm (teo hoặc phì đại)
- Nhìn mờ do bất thường thoáng qua của sự điều tiết đồng tử
- Phản ứng dị ứng đối với insulin có nguồn gốc động vật (bò, lợn)
8. ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYPE 1:
Do các BN ĐTĐ týp 1 bị thiếu insulin nên để kiểm soát đường máu bắt buộc
phải cần đến insulin đưa từ ngoài vào. Có 2 phương pháp chính điều trị ĐTĐ
bằng tiêm insulin
8.1. Điều trị insulin qui ước: Tiêm insulin 2 lần/ ngày
Tính liều insulin: bắt đầu điều trị bằng liều 0,4-0,5 đơn vị/ kg cân nặng/
ngày.
- Sử dụng insulin hỗn hợp hoặc insulin bán chậm, tổng liều insulin được
chia ra trong ngày như sau: 2/3 tổng liều tiêm vào trước bữa ăn sáng và
1/3 tổng liều tiêm vào trước bữa ăn tối. Trong 1 số trường hợp, nếu liều
267
insulin thấp thì có thể chỉ cần tiêm 1 lần/ ngày. Quyết định tiêm insulin
vào buổi sáng hoặc tối phụ thuộc ưu thế tăng ĐM ban ngày (tiêm sáng)
hay ban đêm (tiêm chiều).
- Nếu ĐM đo trong khoảng từ sau bữa sáng đến trước bữa tối cao hơn mục
tiêu thì tăng liều buổi sáng thêm 2 đơn vị, cũng có thể tăng hơn 2 đơn vị
nếu ĐM rất cao kèm theo triệu chứng rầm rộ, có ceton niệu. Còn nếu ĐM
sáng sớm cao hơn mục tiêu đề ra thì tăng liều buổi chiều tối thêm 2 đơn vị
hoặc hơn nữa. Nhìn chung có thể tăng thêm insulin từ 10-20% của tổng
liều. Nếu bị hạ ĐM trong khoảng 8-18h, cần kiểm tra nguyên nhân hạ ĐM
(ăn ít hoặc bỏ bữa, tăng vận động đột xuất ), nếu không thấy thì cần giảm

gần bữa sáng ở bụng, các mũi gần bữa tối ở cánh tay và tất cả các mũi
trước khi đi ngủ ở phần thấp của mông). Cần phải quay vòng qua nhiều vị
trí để tránh gây phì đại tổ chức mỡ tại chỗ. Tính toán cẩn thận thời gian
tiêm trước bữa ăn, thường là 30 phút, để kiểm soát tối ưu ĐM sau ăn.
9. ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYPE 2:
9.1. Điều trị không dùng thuốc:
BN ĐTĐ type 2, đặc biệt là những BN béo phì hoặc thừa cân thường
có đáp ứng tốt với điều trị bằng chế độ ăn. Vì vậy với các BN ĐTĐ type
2 mới được chẩn đoán mà ĐM không quá cao nên cho điều trị bằng chế
độ ăn đơn thuần trước và theo dõi ĐM chặt chẽ. Sau một vài tuần, nếu
không khống chế được ĐM thì sẽ cho điều tị bằng thuốc.
9.2. Điều trị bằng thuốc hạ đường máu loại uống:
- Tất cả các loại thuốc hạ ĐM loại uống đều có thể điều trị được ĐTĐ typ
2. Tuy nhiên nên bắt đầu bằng đơn trị liệu, liều thấp. Thuốc được lựa chọn
sử dụng đầu tiên là khác nhau ở mỗi BN, ví dụ biguanide ưu tiên cho các
BN béo, thừa cân; acarbose ưu tiên cho các BN có tăng nhiều ĐM sau ăn,
sulphamid hạ ĐM ở những bệnh nhân ĐTĐ typ 2 nhưng không béo có
ĐM tăng vừa phải. Tăng liều từ từ sau mỗi 5-7 ngày để tránh nguy cơ bị
hạ ĐM.
- Kết hợp 2 hoặc 3 thuốc nếu điều trị một loại thuốc đã dùng liều tối đa mà
vẫn không kiểm soát được ĐM. Lưu ý không được phối hợp các thuốc
thuộc cùng nhóm.
269
- Trong một số trường hợp nếu ĐM cao và nêu thấy cần thiết có thể điều trị
phối hợp các loại thuốc uống để điều trị ngay từ đầu.
9.3. Điều trị insulin:
- Với các BN ĐTĐ thất bại với các loại thuốc uống (đơn trị liệu hoặc đa trị
liệu) liều tối đa thì có thể chuyển sang điều tị bằng insulin. Ngoài ra còn
có chỉ định điều trị Insulin cho các BN ĐTĐ typ 2 trong những tình huống
mà BN bị mắc bệnh khác gây mất bù cấp tính hoặc gây kháng Insulin

10.3.1. Bệnh lý thần kinh ngoại biên: Phổ biến nhất
- Điều trị: Giảm đau bằng
Amitriptyline, Desipramin, Carbamazepin, Phenytoin hay Capsaicin
(cream) hoặc cả các thuốc chống viêm giảm đau không steroid nhưng
hiệu quả đều hạn chế.
Gabapentin (Neurontin): Có tác dụng giảm đau ở khoảng 80% các BN
10.3.2. Bệnh lý thần kinh tự động:
10.3.2.1. Tiêu hoá:
- Liệt dạ dày: Thường gặp, gây đầy bụng, chậm tiêu. Điều trị còn chưa
thống nhất, ví dụ Metoclopramide hoặc Cisapride uống trước bữa ăn
làm tăng co bóp dạ dày
- Đại tràng: Gây táo bón và ỉa chảy (tăng lên về đêm). Điều trị ỉa chảy
bằng kháng sinh phổ rộng hoặc thuốc chống ỉa chảy như
Diphenoxylate-atropin hoặc Loperamide.
10.3.2.2. Tiết niệu - sinh dục:
Đờ bàng quang. Điều trị bằng các thuốc chẹn α giao cảm và phục hồi
chức năng.
10.3.3.3. Tim mạch
Hạ huyết áp tư thế. Điều trị có thể cần corticoid chuyển hoá muối nước
như Fludrocortisone acetate 0,1 – 0,2 mg 2 lần/ ngày
10.4. Các biến chứng tim mạch
Điều trị: đặt Stent mạch vành hoặc mổ làm cầu nối
Phòng: Kiểm soát HA< 130/80 mmHg
271
Kiểm soát đường máu
Điều trị rối loạn lipid máu: LDL- C < 2,6mmol/l; TG < 1,7
mmol/l; HDL- C >1,15 mmol/l
Ngừng hút thuốc
Điều trị Aspirin: 75-162 mg/ng
10.5. Nhiễm khuẩn:

- Điều trị: Với các BN tỉnh thì cho ăn, uống nước hoa quả, nước đường.
Nếu BN hôn mê thì cho tiêm tĩnh mạch 40-60 ml glucose ưu trương (20
hoặc 30%), có thể tiêm nhắc lại sau 10 -15 phút nếu BN không tỉnh.
Nếu BN vẫn không tỉnh hoặc bị hạ đường máu tái phát thì phải báo
ngay cho bác sỹ điều trị hoặc cho BN nhập viện cấp cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nội tiết học đại cương 2003 . Mai Thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê. Nhà
xuất bản y học
2. Y học gia đình 1999. Nhà xuất bản Y học
3. Diabetes mellitus.2001. Basic & Clinical Endocrinology
4. The Washington Manual of Medical Therapeutics 31
st
Edition
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Trình bày tiêu chuẩn chẩn đoán của bệnh ĐTĐ ?
2. Hãy nêu các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ và cách điều trị ?
3. Làm thế nào để giảm được tối thiểu các biến chứng mãn tính của bệnh
nhân ĐTĐ?
4. Trình bày các loại insulin: liều lượng, chỉ định và tác dụng phụ?
273
5. Trình bày các nhóm thuốc trong điều trị ĐTĐ: chỉ định, chống chỉ
định, tác dụng phụ và liều lượng?
274


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status