Trắc nghiệm kiểm toán (bộ 1).
1.Đối tượng được kiểm toán? thông tin có thể định lượng, có thể kiểm tra và các
chuẩn mực
2.Chuẩn mực trong kiểm toán ? 37 chuẩn mực và 1 chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
3.Mục đích của báo cáo kiểm toán ? đưa ra ý kiện nhận xét của KTV về mức độ phù
hợp của thông tin dc kiểm toán so với tiêu chuẩn và chuẩn mực.
4.Phạm vi của kiểm toán hoạt động ? . kiểm tra tính hữu hiệu và hiệu quả của các
hoạt động.
5.Phạm vi chủ yếu của kiểm toán nội bộ ? . kiểm toán hoạt động để đánh giá tính
hiệu lực, tính kinh tế và hiệu quả của các hoạt động trong đvi.
6.Kiểm toán nhà nước ? . kiểm toán sự tuân thủ về thu chi ở các đvi có sử dụng vốn
và kinh phí nhà nước.
7.Phạm vi bao trùm của kiểm toán độc lập? chủ yếu là kiểm toán BCTC, nhưng
cũng có thể kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động.
8.Nhiệm vụ chủ yếu của kiểm toán nhà nước? . kiểm toán theo yêu cầu của QH, ủy
ban thường vụ QH,chính phủ, thủ tướng chính phủ.
9.Tính chất của cơ sở dẫn liệu? . các giải trình của nhà quản lý về các thông tin dc
trình bày trên BCTC trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
10.Mục đích của hệ thống kiểm soát nội bộ? . bảo đảm dvi tuân thủ pháp luật và các
quy định.
để lập BCTC trung thực hợp lý. bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả TS của dvi
11.Hệ thống kiểm soát nội bộ? . là các quy định và các thủ tục kiểm soát do dvi dc
kiểm toán xây dựng và áp dụng.
12.Các loại kiểm soát trực tiếp?
13.Các hành vi gian lận trong quản lý?
14.Các biểu hiện của sai sót trong quản lý?
15.Khi nghi ngờ nhà quản lý gian lận KTV
16.Khi khẳng định nhà quản lý gian lận KTV
17.Đánh giá báo cáo tài chính có sai phạm trọng yếu KTV thường căn cứ:
18.Nguyên nhân của rủi ro kiểm toán
19.Nguyên nhân của rủi ro tiềm tàng:
có sự thay đổi thường xuyên về tu vấn và kiểm soát.
15. cần cân nhắc việc trao dổi phat giác với ai là tốt hơn. tiếp tục thu thập bằng
chứng.
16. xin ý kiến tư vấn pháp lý đề có thể hành động phù hợp với thực tế.
17. mức trọng yếu đã dc xác định.
18. KTV đưa ra các ý kiến nhận xét ko thix hợp khi BCTC còn có những sai sót
trọnh yếu.
19. sự vốn có trong từng khoản mục( tình hình kinh doanh, bản chất khoản mục và
hệ thống kế toán).
20. hệ thống KSNB ko ngăn ngừa hết.
21. phương pháp kiểm toán của KTV.( nội dung, lich trình, phạm vi thử nghiệm cơ
bản ko phù hợp ).
22
23
Câu hỏi trắc nghiệm môn kiểm toán
1) Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) là để làm tăng độ tin cậy của
BCTC được kiểm toán ?
2) Việc lập định khoản sai chỉ là do sự yếu kém về trình độ của nhân viên kế toán ?
3) Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, nếu có sự mâu thuẩn trong khi vận dụng giữa
cơ sở dồn tích và nguyên tắc thận trọng, đơn vị sẽ phải ưu tiên áp dụng :
a) Cơ sở dồn tích.
b) Nguyên tắc thận trọng.
c) Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà quyết định.
d) Tùy theo quy định của từng quốc gia.
4) Sự khác biệt cơ bản giữa kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ là:
a) Kiểm toán độc lập do người bên ngoài đơn vị thực hiện, kiểm toán nội bộ do
người của đơn vị tiến hành.
b) Kiểm toán độc lập có thu phí, kiểm toán nội bộ không thu phí.
c) Kiểm toán độc lập phục vụ cho người bên ngoài đơn vị, kiểm toán nội bộ phục vụ
cho đơn vị.
a) KTV độc lập trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị.
b) Kế toán trưởng của đơn vị khi kiểmtra kế toán.
c) Các nhân viên của đơn vị trong quá trình thực hiện chức năng của mình.
d) kiểm toán viên nội bộ khi tiến hành kiểm toán.
11) KTV độc lập xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ là nhằm :
a) Xác định nội dung, thời gian, phạm vi của công việc kiểm toán.
b) Đánh gá kết quả của công việc quản lý.
c) Duy trì một thái độ độc lập đối với các vấn đề liên quan đến việc kiểm toán.
d) Ba câu trên đều đúng.
12) KTV sẽ thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát khi :
a) Kiểm soát nội bộ của đơn vị yếu kém.
b) Cần thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
c) Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao.
d) Ba câu trên đều đúng.
13) Thông tin về các yếu kém của kiểm soát nội do KTV gởi cho đơn vị :
a) Phải bao gồm mọi yếu kém trong kiểm soát nội bộ.
b) Là mục tiêu chính trong kiểm soát nội bộ.
c) Là vấn đề phụ trong việc tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ.
d) Câu a và c đúng.
14) Một chương trình kiểm toán được xem là lý tưởng :
a) Tốn ít chi phí nhất.
b) Phù hợp với các đặc thù của đơn vị nhất.
c) Bảo đảm phát hiện mọi gian lận và sai sót.
d) Không thể tồn tại một chương trình lý tưởng trong thực tế.
15) Rủi ro kiểm toán là loại rủi ro :
a) Khi KTV nhận xét BCTC của đơn vị được trình bày trung thực.
b) Khi KTV không phát hiện được mọi sai phạm trong công tác kế toán ở đơn vị.
c) Khi KTV nhận xét không xác đáng về BCTC và gặp phải sai lầm nghiệm trọng.
d) 3 câu trên đều sai.
16) Việc không phát hiện được một sai lệch trọng yếu về số tiền trên BCTC đó là
c) Các đơn đặt mua hàng.
d) Sổ cái.
22) Thư xác nhận của khách hàng đồng ý về số nợ là bằng chứng về :
a) Khả năng thu hồi được món nợ.
b) Khoản phải thu đó là có thực.
c) Tuổi của món nợ đó được ghi chép đúng.
d) 3 câu trên đều đúng.
23) Dưới đây là các nghiệp vụ liên quan đến khoản mục Hàng tồn kho, bạn hãy điền
các chữ đúng hay sai vào các ô dưới đây :
Nghiệp vụ mua hàng Nghiệp vụ bán hàng
Ghi chép Kiểm kê Đúng / Sai Ghi chép Kiểm kê Đúng / Sai
a Không Không e Không Có
b Có Không f Có Có
c không Có g Không Không
d Có Có h Có Không
24) Thủ tục phân tích sẽ giúp cho KTV xác định được mọi trường hợp bất thường?
25) Kế hoạch kiểm toán cần trình bày nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục
kiểm toán sẽ thực hiện, bao gồm cả mục tiêu kiểm toán, thời hạn thực hiện của từng
thủ tục kiểm toán.
26) Ban giám đốc đơn vị có thể ngăn chặn hoàn toàn rủi ro tiềm tàng ?
27) Phân tích được xem là một thủ tục kiểm toán có hiệu quả cao nhất ?
28) Ước tính kế toán hình thành trong những điều kiện chưa rõ ràng và do đó không
thể nào ước tính được một cách hợp lý.
29) Nếu bằng chứng kiểm toán thu được từ nhiều nguồn khác nhau mà mâu thuẫn
với nhau thì KTV dựa trên các bằng chứng nào có kết quả giống nhau.
30) Tất cả ý kiến khác với ý kiến chấp nhận toàn phần đều phải kèm theo một đoạn
giải thích lý do nằm sau đoạn ý kiến của KTV.
BÀI TẬP KIỂM TOÁN
Bài 1 : Trong năm, Cty Thương mại Hoà bình mua hàng trị giá 21.567.345.654
đồng ; giá vốn hàng bán trong năm là 22.543.234.678 đồng. Trị giá hàng tồn kho
chấn chỉnh hệ thống kiểm soát nội bo, do đó không cần tổ chức thêm bộ phận kiểm
toán nội bộ vì sẽ lãng phí. Hơn nữa việc tiếp nhiều đoàn kiểm toán làm cho công
việc của phòng kế toán trở nên quá tải”.
b- Phó giám đốc :”Việc tổ chức rất tốt vì giúp năng cao hiệu quả hoạt động của đơn
vị, phát hiện kịp thời những hành vi sai phạm để sửa chửa trước khi gây hậu quả
nghiêm trọng. Về lâu dài, kiểm toán nội bộ sẽ giúp cải thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ, và nhờ đó sẽ làm giảm chi phí kiểm toán. Thậm chí, khi mà kiểm toán nội bộ tốt
thì Cty sẽ không cần mời kiểm toán độc lập đến nữa”.
Bài 6 : Bạn hãy nhận xét về trường hợp sau đây :
Cty ABC yêu cầu KTV An thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính. ABC giải thích
với kiểm toán viên An là cần phải nhanh chóng hoàn thành kiểm toán để họ có thể
nhanh chóng nạp cho ngân hàng để xin vay tiền. ABC đồng ý trả một khoản phí cố
định cho KTV An và thưởng thêm nếu khoản vay được chấp thuận. KTV An đã vui
vẻ nhận nhiệm vụ và cam đoan sẽ hoàn thành công việc trong 15 ngày.
KTV An thuê hai sinh viên kế toán để thực hiện việc kiểm toán, và đã dành ra nhiều
giờ để giải thích chính xác về những công việc cần phải làm cho các sinh viên này.
KTV An bảo là họ đừng mất thì giờ tìm hiểu kiểm soát nội bộ, mà hãy tập trung để
chứng minh tính chính xác của các số dư trên sổ cái và trích dãn chúng đế chứng
minh cho BCTC của ABC. Các sinh viên này đã làm đúng theo hướng dẫn và sau 12
ngày đã giao các BCTC cho An. KTV An đã xem xét và nhanh chóng phát hành báo
cáo kiểm toán Chấp nhận toàn phần để gởi cho ABC.
Bài 7 : Hãy cho biết các thủ tục kiểm soát có thể áp dụng để ngăn chặn những sai
phạm có thể xảy ra như :
a- Trộm đánh cắp tài sản.
b- Sử dụng phiếu thu đánh số trùng để thu tiền.
c- Tái sử dụng chứng từ gốc để chi lần 2.
d- Mua hàng không đúng với nhu cầu của đơn vị.
Bài 8 : Thiết lập mối quan hệ giữa những khoản trong hai cột sau đây :
1. Kiểm soát chất lượng kiểm toán.
2. Kiểm toán hoạt động.
Bài 10 : Ta có các loại rủi ro sau đây a) Rủi ro kinh doanh, (b) Rủi ro tiềm tàng,
(c)Rủi ro kiểm soát và (d) Rủi ro phát hiện. Ở mỗi tình huống dưới đây, bạn hãy cho
biết loại rủi ro tương ứng :
a) Đơn vị không phát hiện kịp thời gian lận của nhân viên vì không định kỳ đối
chiếu công nợ với nhà cung cấp.
b) Tiền dễ bị thất thoát hơn cát và đá.
c) Thư xác nhận các khoản phải thu không giúp phát hiện được các sai sót trọng
yếu.
d) Các khoản chi quỹ không được xét duyệt.
e) Sản phẩm chính của đơn vị bị đối thủ cạnh tranh bán phá giá.
f) Đơn vị không thựïc hiện sự phân công phân nhiệm đầy đủ.
g) Khoa học kỹ thuật phát triển làm cho sản phẩm chính của doanh nghiệp bị lỗi
thời.
h) Kiểm toán viên chọn mẫu không đại diện cho tổng thể nên đưa ra kết luận rằng
khoản mục không có sai sót trọng yếu trong khi thực tế là có.
Chú ý : Các rủi ro trên có thể sử dụng một lần hoặc nhiều lần hoặc không sử dụng ;
riêng loại nào không phải là thành phần của rủi ro kiểm toán thì không sử dụng.
Bài 11 : Sau khi kiểm kê, đơn vị căn cứ vào các biên bản kiểm kê để lập bản tổng
hợp kiểm kê. Hãy cho biết mục tiêu kiểm toán trong từng trường hợp sau đây :
a) KTV lấy mẫu biên bản kiểm kê đối chiếu với bản tổng hợp kiểm kê.
b) KTV lấy mẫu một số khoản trên bản tổng hợp kiểm kê đối chiếu vớ biên bản
kiểm kê.
Bài 12 : Sau khi giao hàng, đơn vị căn cứ vào Phiếu giao hàng để lập Hóa đơn.
Muốn phát hiện các trường hợp không lập Hóa đơn, KTV sẽ chọn trình tự nào sau
đây :
a) Chọn mẫu phiếu giao hàng để kiểm tra Hóa đơn.
b) Lấy mẫu Hóa đơn để đối chiếu với Phiếu giao hàng.
Bài 13 : Giả dịnh là chuẩn mực kế toán quốc tế cho phép tính giá hàng tồn kho theo
các phương pháp FIFO, bình quân gia quyền, LIFO & giá đích danh.
Nếu Cty ABC mua bán xe du lịch và chọn FIFO làm phương pháp tính giá hàng tòn
Phân bón là 457.533.000 đ.
Yêu cầu :
a.Với mức trọng yếu là 30.000.000 đ, bạn hãy đánh giá về tính hợp lý của khoản
doanh thu bán lá, vỏ và thơm dập nêu trên.
b. Cũng ví dụ trên, nhưng lúc này lá, vỏ và thơm dập được bán với giá 80 đ/kg.
Bài 17 : Các thử nghiệm kiểm toán sau đây thuộc loại thủ tục nào và được thực hiện
nhằm mục tiêu kiểm toán gì ?
a) Kiểm tra lại phép nhân giữa đơn giá với số lượng hàng trên danh sách hàng tồn
kho, tính toán lại số tổng cộng và so sánh với số tổng cộng trên sổ cái.
b) So sánh số lượng và đơn giá của một số mặt hàng với nhau và so với niên độ
trước, và giải thích nguyên nhân nếu có chênh lệch bất thường.
c) Gửi thư xác nhận đến khách hàng.
d) Tính toán số vòng quay hàng tồn kho của năm hiện hành và so với năm trước.
e) Kiểm tra số tổng cộng trên bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu, đối chiếu với
sổ chi tiết và sổ cái.
f) Kiểm tra việc lập dự phòng và hoàn nhập dự phòng xem có đúng chế độ kế toán
không ?
g) Kiểm tra việc công bố các thông tin bổ sung về nợ phải thu trên bảng thuyết
minh.
Bài 18 : Bảng dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa mục tiêu kiểm toán và thủ tục
kiểm toán và bạn hãy xác định các giá trị X còn thiếu trong bảng :
Mục tiêu Thủ tục kiểm toán
Nợ phải thu khách hàng là có thực trong thực tế X1
X2 Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho
Tất cả các trường hợp giao hàng đều được lập hoá đơn đầy đủ X3
X4 Kiểm tra các nghiệp vụ chi quỹ sau thời điểm khoá sổ
Hàng tồn kho phản ánh không vượt khỏi giá trị thuần có thể thực hiện được X5
Bài 19 : Hãy cho thí dụ về một thủ tục kiểm soát, sau đó hãy đưa ra thử nghiệm
kiểm soát tương ứng để xác minh về sự hữu hiệu của thủ tục kiểm soát này. Nếu kết
quả của thử nghiệm kiểm soát cho thấy thủ tục kiểm soát đó không hữu hiệu, hãy
vị đã ghi khống hay ghi thiếu bao nhiêu lợi nhuận sau thuế? Biết thuế suất thuế
TNDN là 28%).
- Doanh thu thuần đúng của đơn vị là bao nhiêu? Biết GVHB của đơn vị khai báo là
1.500.000.000đ. Tỷ lệ lãi gộp của đơn vị là 30%.