Kinh tế hàng hoá phát triển dẫn tới sự ra đời và phát triển của nhiều loại thị trường trong đó có thị trường vốn part7 - Pdf 18


48

3. Hệ thống các cơ quan quản lý công tác cổ phần hoá.
Về tổng thể, bộ máy quản lý hành chính về cổ phần hoá tổ chức
chỉ đạo cha tập trung, thiếu tính nhất quán giữa Trung Ương và địa
phơng, giữa các Bộ, Ngành. Ví dụ có những doanh nghiệp đã làm
xong thủ tục nhng chính quyền địa phơng vẫn không cho phép
hoạt động, gây khó khăn không ít cho doanh nghiệp cổ phần, tạo
tâm lý chản nản trong các cổ đông vì trong vòng 2 năm đó vốn
không đợc luân chuyển (nh công ty chế biến hàng xuất khẩu
Long An, công ty chế biến thức ăn gia súc VIFOCO )
Để giải quyết, Nhà nớc phải mở rộng quyền hạn cũng nh
trách nhiệm của ban chỉ đạo Trung Ương cổ phần hoá. Hoặc Nhà
nớc có thể thành lập một Tổng cục chủ quản hoặc tơng đơng
nh vậy chuyên trách về cổ phần hoá để điều chỉnh quá trình cổ
phần hoá DNNN và hoạt động của công ty cổ phần. Cơ quan chuyên
trách này sẽ chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo và có đủ thẩm quyền
để giải quyết các vấn đề liên quan đến cổ phần hoá cũng nh phối
hợp hoạt động của các Bộ, Ngành và các cơ quan hữu quan, đồng
thời cũng phải quy định rõ quyền hạn và nhiệm vụ của các cấp cơ
quan này, tránh sự chồng chéo, lấn sân của nhau, tránh tình trạng
cấp trên bàn vào, cấp dới bàn ra nh trong thời gian vừa qua
dẫn tới sự chán nản của các DNNN muốn cổ phần hoá. Một yêu cầu
quan trọng nữa là phải tập trung về đây các cán bộ có năng lực
chuyên môn, có trình độ, quy định rõ rằng về trách nhiệm của từng
ngời.

49

Tăng cờng hơn nữa vai trò chủ đạo của Trung Ương. Chính

vốn ngân hàng, tạo điều kiện cho khu vực này liên doanh với nớc
ngoài, qua đó tạo môi trờng bình đẳng giữa các khu vực kinh tế,
giữa đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài góp phần đẩy mạnh quá
trình cổ phần hoá ở Việt Nam.
4.2. Phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá.
Theo thông t số 50 TC/TCDN, gia trị doanh nghiệp cổ phần
hoá đợc xác định bằng công thức:
Giá trị doanh nghiệp
Giá trị doanh nghiệp = sau khi kiểm kê + (-) giá trị lợi thế
+ chi phí tiến hành CPH đánh giá lại.
Theo công thức nói trên, mọi tài sản doanh nghiệp đều đợc
kiểm kê đánh giá lại theo giá hiện hành. Song theo số liệu điều tra
thống kê, ở hầu hết các DNNN, trình độ máy móc, thiết bị công
nghệ lạc hậu từ 2 - 3 thế hệ, thậm chí có doanh nghiệp lạc hậu từ 4 -
5 thế hệ. Mặt khác, thông t 50 TC/TCDN quy định Toàn bộ tài

51

sản cố định sau khi đã kiểm kê và đợc tính trên giá sổ sách doanh
nghiệp căn cứ vào chất lợng còn lại và giá hiện hành của từng tài
sản, giá trị tài sản vô hình để xác định lại giá trị tài sản thực còn.
Vấn đề ở đây là xác định giá hiện hành. Nh chúng ta đều biết, tiêu
chuẩn để đánh giá giá trị vật chất có nhiều nhng tựu chung lại có
thể sử dụng các tiêu chuẩn sau: giá trị mua vào, giá trị thanh lý, giá
trị đổi mới, giá trị nhợng bán. Chính vì vậy, nhà nớc nên quy định
cụ thể giá hiện hành trong việc đánh giá lại giá trị tài sản.
4.3. Thủ tục cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc.
Hiện nay, thủ tục hành chính để cổ phần hoá một DNNN còn
khá rờm rà, tốn kém. Một DNNN trị giá 2 tỷ đồng chuyển sang
công ty cổ phần mà hàng chục lợt đoàn cán bộ đến kiểm tra, kiểm

quan trọng để thực sự khắc phục tình trạng kém hiệu quả của các
DNNN, thu hút vốn, cải tiến quản lý nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh và hiệu quả của các doanh nghiệp trong nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần. Thực chất cổ phần hoá nhằm mục tiêu chuyển
hình thức sở hữu Nhà nớc sang hình thức sở hữu tập thể, các cổ
đông theo hớng đa dạng hoá xử lý, vừa đảm bảo yêu cầu đòi hỏi
của một nền kinh tế nhiều thành phần, vừa đảm bảo cho các DNNN
có chủ thực sự. Việc thành lập mới công ty cổ phần là một vấn đề
tơng đối mới mẻ ở nớc ta. Bởi vì đây là một loại hình doanh
nghiệp mới đối với nớc ta. Nhng nó lại có vai trò rất quan trọng
đối với sự phát triển của nền kinh tế. Với những u điểm nh đã
trình bày trong đề án thì việc hình thành các công ty cổ phần là một
tất yếu khách quan do đòi hỏi của nền kinh tế. Chính vì thế việc tạo
điều kiện thuận lợi để mở rộng và phát triển loại hình doanh nghiệp
này cần phải đợc quan tâm và thúc đẩy. Điều này không chỉ là đòi
hỏi về phía Nhà nớc mà còn là yêu cầu đối với chính những ngời

54

làm kinh doanh là phải có những kiến thức vững chắc về công ty cổ
phần và những vấn đề liên quan trực tiếp và gián tiếp đến công ty
cổ phần.
Với nhứng lý luận, thc trạng và đặc biệt là phần giải pháp
trong đề án tuy cha đợc sâu sát và tỷ mỷ lắm vì lý do thời gian và
sự hạn chế về kiến thức. Nhng em rất hy vọng rằng đề án này sẽ là
một bài học thực tế rất bổ ích cho bản thân trong việc cập nhật kiến
thức về công ty cổ phần và vấn đề cổ phần hoá DNNN. Những giải
pháp, kiến nghị đợc nêu ra trong đề án sẽ phần nào tháo gỡ những
vớng mắc còn tồn tại trong quá trình cổ phần hoá. Hy vọng rằng
với quyết tâm cao của Đảng và Nhà nớc, niềm tin của nhân dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status