phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa - Pdf 12

LờI Mở ĐầU
Từ những phơng hớng chủ yếu của công cuộc đổi mới đã đợc Đại hội VI
của Đảng đề ra đến chủ trơng phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
vận hành theo cơ chế quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa đ-
ợc Đại hội VII xác định và đợc Đại hội ix phát tiển thành chủ trơng xây dựng
và phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa là những bớc tiến
quan trọng trong quá trình tổng kết thực tiễn cách mạng, đổi mới t duy kinh tế,
vợt qua những quan điểm xơ cứng về mô hình phát triển kinh tế xã hội va con đ-
ờng đi lên chũ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Theo cơ chế mới này, các thành phần kinh tế đợc tự do phát triển, tự do
cạnh tranh va bình đẳng trớc pháp luật. Thị trờng trong nớc đợc mở cửa, các
công ty nớc ngoài ồ ạt đầu t vào kinh doanh tại Việt Nam. Do vậy cơ chế mới
này một mặt thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, mặt khác nó đặt các
doanh nghiệp vào những cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị trờng. Các doanh
nghiệp bị buộc phải đứng trớc hai khả năng: một là, thất bại trong cạnh tranh và
bị phá sả. Hai là đứng vững trớc cuộc cạnh tranh và ngày càng phát triển. Bất
cứ doanh nghiệp nào, cũng muốn doanh nghiệp mình đạt khả năng thứ hai. Để
đạt đợc điều này, bên cạnh các hoạt động quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, tổ chức
tốt bộ máy quản lý hành chính thì các doanh nghiệp phải tìm mọi cách theo
dõi quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất, thu thập toàn bộ thông tin liên quan đến
toàn bộ quá trình sản xuất, thu thập toàn bộ thông tin liên quan đến toàn bộ quá
trình sản xuất (tức hạch toán chặt chẽ quá trình sản xuất), để từ đó đề ra các
biện pháp hạ giá thành sản phẩm nhằm không nâng cao khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trong nớc và quốc tế.
Kế toán là một phần trong hệ thống quản lý kinh tế cung cấp thông tin cho
những ngời ra quyết định. Trong các doanh nghiệp sản xuất, hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn chiếm vị trí trung tâm của quá trình
1
quản lý. Sở dĩ nh vậy là do: các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp luôn gắn liền với dòng vận động của chi phí, ảnh hởng trực tiếp đến các
quyết định đầu t tài sản, huy động vốn, thu nhập, lợi nhuận và chiến lợc kinh

Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm
trong một kì nhất định. Chi phí sản xuất gồm ba khoản mục chi phí sau đây:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những loại nguyên vật
liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định đợc một
cách tách biệt, rõ ràng, cụ thể cho từng sản phẩm.
- Chi phí lao động trực tiếp: là chi phí tiền lơng của những lao động trực
tiếp chế tạo sản phẩm
3
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết khác để sử dụng lao
động gián tiếp và chi phí khác.
2.1.2. Chi phí ngoài sản xuất
Để tổ chức và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp còn phải
thực hiện một số khoản chi phí ở khâu ngoài sản xuất đợc gọi là chi phí ngoài
sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất gồm 2 loại:
- Chi phí bán hàng và tiếp thị: bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để đẩy
mạnh quá trình lu thông hàng hoá và đảm bảo việc đa hàng hoá đến tay ngời
tiêu dùng
- Chi phí quản lí: bao gồm những khoản chi phí liên quan đến tổ chức
hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc của các doanh nghiệp. Các
khoản chi phí này không thể xếp vào chi phí sản xuất hay bán hàng đợc.
2.1.3. Chi phí thời kì và chi phí sản phẩm
Ngoài việc phân loại chi phí thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản
xuất, trong kế toán quản trị chi phí còn đợc phân thành chi phí thời kì và chi phí
sản phẩm.
- Chi phí thời kì: bao gồm những khoản chi phí phát sinh trong kì hạch
toán. Vì thế, chi phí thời kì là chi phí trực tiếp làm giảm lợi tức trong thời kì mà
chúng phát sinh. Chi phí thời kì không phải là những chi phí tạo thành thực thể
của sản phẩm hàng năm trong các yếu tố cấu thành giá vốn của hàng hoá mua
vào, mà là những khoản chi phí hoàn toàn biệt lập với quá trình sản xuất sản

với biến động của mức hoạt động căn cứ nh chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí lao động trực tiếp .
- Biến phí cấp bậc: Là những khoản chi phí thay đổi khi mức độ hoạt
động thay đổi nhiều và rõ ràng. Biến phí loại này không đổi khi mức
hoạt động căn cứ thay đổi ít. Nói cách khác, biến phí loại này có quan
5
hệ tỉ lệ nhng không tuyến tính với mức độ hoạt động thay đổi cho phép
chi phí thay đổi để tơng ứng với hoạt động mới.
2.2.2. Định mức (chi phí cố định)
Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi. Định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp.
Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối sản phẩm tối thiểu và khối lợng sản
phẩm tối đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất.
2.2.3. Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố biến phí lẫn
định phí. ở mức độ hoạt động cơ bản, chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của
định phí, qua mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí
3. Phng pháp tp hp chi phí
Doanh nghip cn la chn các phng pháp tp hp chi phí phối hp
tng loi chi phí:
a/ Phng pháp trc tip: p dng cho trng hp chi phí phát sinh ch
liên quan n mt i tng chu chi phí. Theo phng pháp n y thì chi phí c a
i tng n o c tp hp trc tip cho i tng đó .
b/ Phng pháp phân b: p dng cho trng hp chi phí phát sinh liên
quan n nhiu i tng chu chi phí. Khi thc hin phng pháp phân b chi
phí doanh nghip cụ th la chn mt trong các cn c phân b sau: Gi công,
ng y công, gi máy hot ng, din tích s dng, v ph ng pháp phân b l
trc tip hoc phân b theo cp bc.
4. Xác định chi phí trung tâm
Vic xác nh trung tâm chi phí ph thuc v o quy trình s n xut v quy

7
Dựa theo cách phân loại chi phí theo công dụng và theo cách ứng xử của
chi phí và tuy vào yêu cầu quản trị chi phí trong doanh nghiệp mà có nhiều cách
khác nhau trong việc xác định giá thành sản xuất Thiếu
3. Các chức năng cơ bản của giá thành sản phẩm
- Chức năng bù đắp chi phí.
Giá thành sản phẩm biểu hiện những hao phí vật chất mà các doanh
nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Những hao phí vật chất này
cần đợc bù đắp một cách đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất.
- Chức năng lập giá.
Sản phẩm do cách doanh nghiệp sản xuất là sản phẩm hàng hoá đợc thực
hiện giá trị trên thị trờng thông qua giá cả cho nên để thực hiện đợc yêu cầu bù
đắp hao phí vật chất thì khi xây dựng giá phải căn cứ vào giá thành sản phẩm.
- Chức năng đòn bẩy kinh tế.
Doanh lợi của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào giá thành
sản phẩm. Hạ thấp giá thành sản phẩm là biện pháp cơ bản để tăng cờng doanh
lợi, tạo nên tích luỹ để tái sản xuất mở rộng.
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành
cũng nh xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều phạm vi
tính toán khác nhau. Về lý luận cũng nh trên thực tế, ngoài các khái niệm giá
thành xã hội và giá thành cá biệt còn có các khái niệm giá thành phân xởng, giá
thành công xởng, giá thành toàn bộ
Căn cứ vào thời gian tính và cách tính giá và lợng tiêu hao của các khoản
mục CPSX mà giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
III. Hạch toán chi phí sản xuất và các phơng pháp xác định chi phí
1. Hạch toán chi phí sản phẩm
Để hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm đợc chính xác, phù hợp thì
trớc hết phải xác định đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất - nghĩa là xác
8
định giới hạn nhất định để tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát

- Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, trong khi sản xuất theo đơn đặt
hàng thì kế toán đã tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng.
Nói chung, đơn đặt hàng đợc gửi ngay cho khách hàng khi nó kết thúc, do
vậy doanh nghiệp không cần sử dụng tài khoản thành phẩm trong hệ thống
thông tin kế toán. Tuy nhiên để phản ánh sự vận hành kế toán, doanh nghiệp đã
sử dụng tài khoản thành phẩm để phản ánh sự bàn giao một đơn đặt hàng đã sản
xuất xong vào kho thành phẩm. Việc ghi chép này cho phép xác định đơn đặt
hàng đã xong, có thể đợc gửi đi ngay cho khách hàng.
2.1.2. Hệ thống sổ sách sử dụng
Ngoài việc tập hợp chi phí sản xuất và chi phí công việc, chi phí này còn đ-
ợc bộ phận kế toán phản ánh vào các tài liệu liên quan
* Sử dụng các tài khoản sau để phản ánh chi phí theo công việc
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Thành phẩm
a, Căn cứ vào phiếu xuất kho (bảng phân bổ vật liệu) doanh nghiệp phản
ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất và cuối kì kết chuyển
chi phí này vào tài khoản tính giá thành
Nợ: Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có: tài khoản nguyên liệu, vật liệu
Nợ: Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có: Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
10
b, Chi phí nhân công trực tiếp gồm có tiền lơng, các khoản có tính chất l-
ơng, chi phí bả hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Các chi phí
này đợc phản ánh nh sau:
Nợ: Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp
Có: Tài khoản phải trả công nhân viên

thành phẩm.Nghiệp vụ này đợc phản ánh nh sau:
Nợ: Tài khoản thành phẩm
Có: Tài khoản: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Gía trị thành phẩm chuyển giao cho khác hàng đợc phản ánh trên tài
khoản nh sau:
Nợ: Tài khoản giá vốn hàng bán
Có: Tài khoản thành phẩm
2.2. Phơng pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất:
2.2.1. Nội dung phơng pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất:
Phơng pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất đợc ứng dung trong
các doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm, sản phẩm lần lợt đi qua nhiều
giai đoạn khác nhau, sản phẩm hoàn chỉnh của bớc này sẽ là đối tợng chế biến
của bớc sau. Ví dụ, trong công nghệp hoá học,dệt, chế biến dầu, sản xuất xi
măng,sản xuất ôtô
Khác với sản phẩm đợc tập hợp chi phí theo công việc, sản phẩm đợc tập
hợp chi phí theo quá trình sản xuất có đặc điểm:
- Có cùng hình thái, kích cỡ
- Có kích cỡ nhỏ
12
- Không có giá trị cao nh đờng, sữa .
- Đợc đặt mua sau khi sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí theo phơng pháp này không phải từng lô hàng sản
phẩm cụ thể, mà là các công đoạn hoặc từng bộ phận sản xuất khác nhau của
doanh nghiệp, thờng là các phân xởng sản xuất. ở đây, chi phí nguyên vật liệu
chính trực tiếp thờng đợc xuất dùng ở ngay phân xởng sản xuất đầu tiên, còn
các phân xởng tiếp theo phải chi các chi phí để gia công, chế biến sản phẩm
hoàn thành của bớc trớc
2.2.2. Hệ thống sổ sách sử dụng:
Phơng pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất sử dụng các tài khoản
sau để phản ánh chi phí sản xuất:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status