GIÁO ÁN SINH 6 NĂM HỌC 2010- 2011 - Pdf 18

Giáo án sinh học 6

Bài 1: Tiết 1: đặc điểm chung của cơ thể sống
A.Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Phân biệt đợc vật sống và vật không sống, nêu đợc những đặc điểm
chủ yếu của cơ thể sống.
- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Bớc đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thơng và bảo vệ thực vật
B.Ph ơng pháp:
Hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi - nghiên cứu
C.Chuẩn bị :
*GV: Vật mẫu ( cây đậu, con gà, hòn đá.)
Bảng phụ mục 2 SGK
*HS: Tìm hiểu trớc bài
D. Tiến trình lên lớp.
I. ổn định tổ chức: (1 phút)
II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Em hãy cho biết thực vật là gì?
III. Bài mới:
1, Đặt vấn đề: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật: Cây cối,
các con vật khác nhau. Đó là giới vật xung quanh chúng ta, chúng boa gồm vật
sống và vật không sống.
2, Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ1: (15 phút)
GV yêu cầu hs quan sát môi trờng
xung quanh và cho biết:
? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con vật đồ
vật mà em biết.
GV chọn ra mỗi loại 1 đồ vật cho hs

+ Có sự trao đổi chất với môi trờng
(lấy chất cần thiết và loại bỏ chất
Trang 1
Giáo án sinh học 6
? Qua kết quả bảng phụ trên hãy cho
biết cơ thể sống có đặc điểm gì chung.
HS trả lời, GV kết luận
thải) để tồn tại.
+ Lớn lên và sinh sản
IV. Kiểm tra đánh giá: (5 phút)
1, Chọn câu đúng trong các câu dới đây tơng ứng với cơ thể sống:
A, Đất
B, Chim
C, Cát
D, Con ngời
2, Cơ thể sống có đặc điểm gì?
V. Dặn dò: (2 phút)
Học bài cũ và làm bài tập 2 SGK.
Xem trớc bài mới
Kẻ phiếu học tập
*******************************************************************
Bài 2:Tiết 2: nhiệm vụ của sinh học
A.Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- Nêu đợc một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật, kể tên đợc 4
nhóm sinh vật chính.
- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Giáo dục cho học sinh tích cực trong học tập.Giâo dục học sinh ý thức
sử dụng hợp lí , bảo vệ ,cải tạo và phát triển chúng
B. Ph ơng pháp:

trờng khác nhau, có mối quan hệ mật
thiết với nhau và với con ngời.
b. Các nhóm sinh vật trong tự nhiên.
Trang 2
Giáo án sinh học 6
vảitò của chúng?
HS trả lời, gv kết luận
Gv yêu cầu hs xem lại bảng phụ, xếp
loại riêng những ví dụ thuộc TV, ĐV
và cho biết ?
? Các loại sinh vật thuộc bảng trên
chia thành mấy nhóm ?
? Đó là những nhóm nào ?
HS các nhóm thảo luận dựa vào bảng,
nội dung thông tin và quan sát hình
2.1SGK, đại diện báo cáo kết quả,
GV kết luận
HĐ 2: (20 phút)
GV giới thiệu nhiệm vụ chủ yếu của
sinh học, các phần mà hoc sinh đợc
học ở THCS.
HS đọc thông tin mục 2 SGK, tìm
hiểu và cho biết:
? Nhiệm vụ sinh học là gì ?
? nhiệm vụ thực vật học là gì ?
HS trả lời, bổ sung, gv nhận xét
Thực vật
Động vật
* Sinh vật gồm 4 nhóm:
Nấm

GV: - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vờn cây, sa mạc
- Đèn chiếu, phim trong(nếu có), bảng phụ
HS: Su tầm các loại tranh ảnh, báo chí, bìa lịch.về thực vật sống ở
các môi trờng khác nhau.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1 phút)
II. Bài cũ: (5 phút)
? Nhiệm vụ của sinh học là gì? Kể tên 3 loại sinh vật có ích,3 loại sinh vật có
hại mà em biết ?
Trang 3
Giáo án sinh học 6
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Thực vật rấtđa dạng và phong phú, giữa chúng có đặc điểm gì chung ?
Để phân biệt đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này?
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (13 phút)
- GV cho HS quan sát H 3.1-4SGK,
GV treo tranh lên bảng cho học sinh
quan sát yêu cầu:
- Các nhóm thảo luận hoàn thiện lệnh
mục 1 SGK
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả, nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: (20 phút)
- HS thực hiện lệnh mục 2 SGK, các
nhóm hoàn thành phiêu học tập.

(Bảng phụ)
-Tuy thực vật đa dạng nhng chúng có
một số đặc điểm chung:
+ Tự tổng hợp đợc chất hữu cơ
+ Phần lớn không có khả năng di
chuyễn
+ Phản ứng chậm với các kích thích từ
môi trờng ngoài.
IV. Kiểm tra đánh giá: (5 phút)
Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng trong những câu sau:
1, Đặc điểm khác nhau giữa thực vật với sinh vật khác.
A. TV rất đa dạng và phong phú
B. TV sống khắp nơi trên trái đất
C. TV có khả năng tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di
chuyển, phản ứng chậm với các kích thích với môi trờng.
2, Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là.
A. Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.
B. Thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản.
C. Thực vật là những sinh vật vừa có ích vừa có hại.
D. Thực vật rất đa dạng và phong phú
V. Dặn dò: (1phút)
Học bài củ, trả lời các câu hỏi sau bài.
Trang 4
Giáo án sinh học 6
Đọc mục em có biết.
Xem trớc bài mới, HS chuẩn bị phiếu học tập.
Tiết 4 Bài 4: có phảI tất cả các thực vật đềU có hoa
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS phân biệt đợc thực cây có hoa và cây không có hoa, dựa vào đặc
điểm của cơ quan sinh sản. Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm.

? Xác định cơ quan sinh sản và cơ
quan sinh dỡng của cây rồi tách thành
2 nhóm.
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ
sung, GV nhận xét, kết luận.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2
SGK, các nhóm thảo luận hoàn thiện
bảng 4.2
Nội dung
1. Thực vật có hoa và thực vật
không có hoa.
(Bảng phụ 4.1 câm)
(Bảng phụ 4.2)
Trang 5
Giáo án sinh học 6
- GV treo bảng phụ, HS các nhóm lên
bảng điền kết quả vào, các nhóm
nhận xét và bổ sung
HS tìm hiểu thông tin mục 1 SGK,
đồng thời kết hợp bảng trên cho biết:
? Đặc điểm của thực vật có hoa và
thực vật không có hoa?
- HS trả lời, GV nhận xét, kết luận
- Để củng cố gv yêu cầu HS làm bài
tập sau mục 1 SGK.
HĐ2 : (13 phút)
- GV yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm hoàn thiện lệnh mục 2 SGK.
? Kể tên những cây có vòng đời kết
thúc trong vòng 1 năm?

A. Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa
B. Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo
quả và kết hạt.
C. Cả a & b
Câu a & b đều sai.
V. Dặn dò: (1 phút)
- Về nhà học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK
- Xem trớc bài mới bài 5
*************************************************************
Tiết 5
Chơng I: tế bào thực vật
Bài 5: kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
A. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách sử
dụng
- Rèn luyện kỉ năng sử dụng kính
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng.
B. Ph ơng pháp:
Quan sát tìm tòi, giải thích
Trang 6
Giáo án sinh học 6
Hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
GV: - Kính lúp, kính hiển vi
- Tranh hình 5.1-3 SGK
HS: - Chuẩn bị cây hoặc một vài bộ phận của cây nh: cành, lá
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1 phút)
II. Bài cũ: (5 phút)

Nội dung
1, Kính lúp và cách sử dụng.
a, Cấu tạo:
- Gồm 2 phần:
+ Tay cầm (nhựa hoặc kim loại )
+ Tấm kính: Dày lồi 2 mặt ngoài có
khung.
- Kính lúp có khả năng phóng to ảnh
của vật từ 3-20 lần
b, Cách sử dụng.
- Tay trái cầm kính lúp
- Để kính sát vật mẫu
- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyễn
kính sao cho nhìn rỏ vật nhất
quan sát
2,Kính hiển vi và cách sử dụng.
a, Cấu tạo:
Gồm 3 bộ phận chính: Chân kính, thân
kính và bàn kính.
- Chân kính làm bằng kim loại
- Thân kính gồm:
+ ống kính:
Thị kính (nơi để mắt quan sát, có
chia độ)
Đĩa quay gắn với vật kính
Vật kính có ghi độ phóng đại.
+ ốc điều chỉnh: có ốc to và ốc nhỏ
- Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quan
sát, có kẹp giữ.(Ngoài ra còn có gơng
phản chiếu, để tập trung ánh sáng)

***************************************************************
Tiết 6
Bài 6: quan sát tế bào thực vật
A. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS làm đợc một tiêu bản TBTV (TB vảy hành, TB thịt quả cà chua
chín)
- Rèn luyện kỉ năng làm tiêu bản, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học
sinh.
- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản kính hiẻn vi.
B. Ph ơng pháp:
Thực hành, vấn đáp gợi mở
C. Chuẩn bị:
GV: - Cách pha chế thuốc nhuộm xanhmêtylen
- Vật mẫu: củ hành, quả cà chua chín.
HS: Xem trớc bài, vở bài tập, bút chì.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1 phút) : 6A 6B 6C
II. Bài cũ: (5 phút)
Trang 8
Giáo án sinh học 6
? Trình bày cách sử dụng kính hiển vi.
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Các bộ phận của thực vật đợc cấu tạo bởi tế bào. Vậy tế bào là gì? Hôm
nay chúng ta tìm và quan sát vấn đề này.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ1: (17 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1,

giọt nớc. Đặt mặt ngoài TB vảy hành
sát bản kính, đậy lá kính, thấm bớt nớc
- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn
kính.
b, Quan sát và vẽ hình:
- Thực hiện các bớc sử dụng kính hiển
vi đã học.
- Chon những TB rõ nhất rồi vẽ hình.
- So sánh đối chiếu với tranh hình 6.2
SGK
2, Quan sát tế bào thịt quả cà chua
chín:
a, Cách tiến hành:
- Cắt đôi quả cà chua chín, dùng kim
mũi mác cạo một ít thịt quả.
- Lấy một bản kính đã nhỏ sẵn 1giọt n-
ớc, đa kim mũi mác vào sao cho TB
tan đều trong nớc, đậy lá kính, thấm
bớt nớc.
- Đặt và cố định tấm kính trên bàn
kính.
b, Quan sát, vẽ hình:
- Thực hiện các bớc sử dụng kính hiển
vi nh đã học
- Chọn TB rõ nhất để vẽ hình.
- So sánh đối chiếu kết quả với hình
6.3 SGK
IV. Kiểm tra đánh giá: (5 phút)
- Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ.

Họạt động thầy trò
HĐ 1:(11phút)
- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu HS
quan sát, các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi:
? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây.
?Nhận xét hình dạng TBTV.
- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung, GV
kết luận, giải thích (ngay trong một cơ
quan cũng có nhiều TB khác nhau)
- Yêu cầu HS tìm hiểu bảng phụ mục 1
SGK.
? Qua bảng phụ hãy nhận xét kích thớc
TBTV.
- HS trả lời, GV kết luận.
HĐ 2: (17 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và
tìm hiểu thông tin mục 2 SGK.
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? TBTV gồm những phân nào.
? Nêu cấu tạo từng phần của TBTV, chức
năng của chúng.
- HS trả lời, GV gọi một số HS lên bảng
chỉ vào tranh các bộ phận của TBTV.
- GV nhận xét, kết luận.
Nội dung
1. Hình dạng và kích th ớc của tế bào.
- Các cơ quan của TV đều đợc cấu tạo
bằng TB

+ Mô phân sinh ngọn.
+ Mô mềm.
+ Mô nâng đỡ.
IV. Kiểm tra đánh giá: ( 5 phút)
* GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ cuối bài
T
H

C V

T
N H Â N T
ế
B
à
O
K H Ô N G
B
à
O
M
à
N G S I N H C H

T
C H

T T
ế
B

? TBTV gồm những phần nào? Nêu đặc điểm của từng phần?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Thực vật cấu tạo bởi TB, cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lợng TB
qua quá trình phân chia và tăng kích thớc của từng TB. Vậy TBTV lớn lên và
phân chia nh thế nào, để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (13 phút)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung
thông tin và quan sát hình 8.1 SGK.
- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi
phần lệnh sau phần 1 SGK.
? TB lớn lên h thế nào.
? Nhờ đâu TB lớn lên đợc.
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ
sung
- GV nhận xét, kết luận.
HĐ 2: (20 phút)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung
thông tin mục 2 và quan sát hình 8.2
SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
phần lệnh mục 2 SGK.
? TB phân chia nh thế nào.
? Các TB ở bộ phận nào có khả năng
phân chia.
? Các cơ quan của thực vật nh rễ, thân,
lá lớn lên bằng cách nào.
- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung

- TB phân chia và lớn lên giúp cây
sinh trởng và phát triển.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
Trang 12
Giáo án sinh học 6
Hãy tìm những từ (a, lớn lên; b, phân chia; c, phân bào; d, phân sinh) để điền
vào chỗ trống trong các câu sau;
1. Tế bào đợc sinh ra, rồi(a)đến một kích thớc nhất định sẽ phân
chia thành hai tế bào con, đó là sự(c).
2. Cơ thể thực vật(a)do sự tăng số lợng tế bào qua quá trình(b)
.và tăng kích thớc của từng tế bào do sự(a)của tế
bào
3. Các tế bào ở mô(d).có khả năng(b)
4. Tế bào(b)và(a) giúp cây sinh trởng và
phát triền.
5. Tế bào(a).đến một kích thớc nhất định thì(b)

V. Dặn dò: (1 phút)
Học bài cũ và trả lời câu hỏi sau bài.
Xem trớc bài mới(HS chuẩn bị rễ cây lúa, bởi)
****************************************************************
Ngày soạn:10/09/09
Ngy dy: /09/09 Chơng II: rễ
Tiết 9: Bài 9: các loại rễ, các miền của rễ
A. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nhận biết đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt đợc cấu

- HS trả lời, GV nhận xét , kết luận.
- GV yêu cầu HS các nhóm hoàn thiện
phần lệnh 2 mục 1 SGK.
- HS đại diện các nhỏm trả lời, bổ
sung.
- GV kết luận
- Qua phần trên em hãy cho biết:
? Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm gì.
? Những cây trong hình 9.2 cây nào
thuộc rễ cọc, cây nào thuộc rễ chùm.
- HS trả lời, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
HĐ 2: (17 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và
đối chiếu với bảng sau mục 2 SGK.
- Các nhóm trao đổi thảo luận theo
câu hỏi:
? Rễ cây gồm mấy miền, kể tên mỗi
miền.
? Chức năng của mỗi miền.
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ
sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối
bài.
1, Các loại rễ:
Rễ cọc
Có 2 loại rễ chính:
Rễ chùm
+ Rễ cọc: Có rễ cái to khoẻ đâm sâu

Học bài củ, trả lời những câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài.
Đọc mục em có biết
Trang 14
Giáo án sinh học 6
Xem trớc bài mới: Cấu tạo miền hút của rễ.
****************************************************************
Ngàysoạn:15/09/09
Ngy dy: /09/09

Tiết 9: Bài 10: cấu tạo miền hút của rễ
A. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của
rễ.
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động
nhóm.
- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quết một số hiện tợng có
liên quan tới rễ cây.
B. Ph ơng pháp:
Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị:
* GV: - Tranh hình 10.1-4 SGK
- Bảng cấu tạo chức năng của miền hút của rễ
* HS: Xem trớc bài mới.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1 phút) : 6A 6B 6C
II. Bài cũ: (5 phút)
? Rễ cây có những miền nào. chức năng của từng miền ?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:

- HS trả lời, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
1, Cấu tạo miền hút của rễ.
Miền hút gồm 2 phần: Võ và trụ giữa
+ Võ: Gồm biểu bì và thịt võ
Biểu bì: Gồm 1 lớp TB hình đa
giác xếp sát nhau, một số TB keo
dài thành lông hút
Thịt vỏ: Gồm nhiều lớp TB có độ
lớn khác nhau
+ Trụ giữa: Gồm bó mạch và ruột.
Bó mạch gồm mạch gỗ và mạch
rây.
- Mạch gỗ: Gồm những TB có vách
hoá gỗ dày, không có chất TB.
- Mạch rây: Gồm những TB có vách
mỏng
Ruột gồm những TB có vách mỏng
2, Chức năng của miền hút.
- Biểu bì che chở hút nớc và muối
khoáng.
- Thịt vỏ chuyễn các chất từ lông hút
vào trụ giữa.
- Bó mạch:
+ Mạch gỗ: vận chuyễn nớc và muối
khoáng từ rễ lên lá
+ Mạch rây: vận chuyễn chất hữu cơ
đi nuôi cây
- Ruột chứa chất dự trữ.
IV. Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào vận dụng thực tế địa phơng
mình.
B. Ph ơng pháp:
Quan sát tìm tòi, thí nghiệm và hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị:
*GV: - Tranh hình 11.1-2 SGK
- Bảng báo cáo kết quả
*HS: Tìm hiểu trớc bài.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: : 6A 6B 6C
II, Bài cũ: (5 phút)
? Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ.
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Rễ không những giúp cây bám chặt và đất mà còn giúp cây hút; nớc và
muối khoáng hoà tan từ đất. Vậy cây hút nớc và muối khoáng nh thế nào?
Chúng ta nghiên cứu bài ọc hôm nay.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung
Trang 17
Giáo án sinh học 6
HĐ 1: (20 phút)
- GV yêu cầu HS đọc phần thí
nghiệm, quan sát hình 11.1 SGK
Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
phần lệnh sau thí nghiệm 1 SGK.
? Bạn Minh làm thí nghiệm trên nhằm
mục đích gì ?
? Hãy dự đoán kết quả thí nghiệm và
giải thích.

* Kết quả:
- Cây, quả, hạt, củ tơi có khối lợng
nặng hơn cây, quả, hạt,củ đẫ khô.
c, Kết luận:
- Nớc cần thiết cho cây, không có nớc
cây sẽ chết.
- Nớc cần nhiều hay ít phụ thuộc vào
loại cây, giai đoạn sống, các bộ phận
khác nhau cả cây.
2, Nhu cầu cần muối khoáng của
cây.
a, Thí nghiệm 3:
* Cách tiến hành: SGK
* Kết quả:
- Chậu A cây xanh tốt.
- Chậu B cây phát triển kém.
b, Kết luận:
- Rễ cây chỉ hấp thụ đợc các loại muối
khoáng hoà tan trong nớc.
- Muối khoáng giúp cây sinh trởng và
phát triển.
- Cây cần nhiều loại muối khoáng
khác nhau: muối đạm, lân, kali
IV. Kiểm tra đánh giá: (5 phút)
Chọn những từ thích hợp (a, nớc; b, phân lân; c, phân đạm; d, muối khoáng)
điền vào chỗ trống trong những câu sau:
A. Nhu cầu vàlà khác nhau đối với từng loại
cây và các giai đoạn sống khác nhau trong chu kì sống của cây.
B. Nớc và muối khoáng trong đất đợc.hấp thụ chuyễn qua
tới đi đến các bộ phận khác của cây.

này.
2. Triển trai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (17 phút)
- GV treo tranh hình 11.2 SGK, yêu
cầu HS quan sát, đống thời tìm hiểu
thông tin SGK.
- HS các nhóm thảo luận để hoàn
thành bài tập mục 1 SGK
- Đại diện nhỏm trình bày kết quả, bổ
sung
- GV nhận xét
- HS vận dụng kiến thức trả lời câu
hỏi:
? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm
nhiệm vụ hút nớc và muối khoáng.
? Sự hút nớc và muối khoáng có tách
rời nhau không.
- GV gọi HS lên bảng chỉ con đờng
vận chuyển nớc và muối khoáng trên
tranh
Nội dung
II, Sự hút n ớc và muối khoáng của rễ.
1, Rễ cây hút n ớc và muối khoáng.
- Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà
tan chủ yếu nhờ lông
- Nớc và muối khoáng hoà tan từ lông
hút qua vỏ, tới mạch gỗ của rễ đến
thân, lá
Trang 19


C
N H
ì
P H Â N
T A M C

N
T Ư G I

N G
V. Dặn dò: (1 phút)
Học bài cũ và trả lời câu hỏi sau bài.
Đọc phần em có biết
Xem trớc bài mới
****************************************************************
Ngày soạn : 23/09/09
Ngy dy: /10/09

Tiết 13: Bài 12: biến dạng của rễ
A. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS phân biệt đợc 4 loại rễ diến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giác mút. Hiểu
đợc đặc điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm.
- HS giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các loại cây rễ củ trớc khi cây ra hoa.
Trang 20
Giáo án sinh học 6
B. Ph ơng pháp:
Quan sát tìm tòi và hoạt động nhóm

với cây
1 Rễ củ
Cây cải củ,
cây cà rốt
Rễ phình to
Chứa chất dự
trữ cho cây
khi ra hoa tạo
quả
2 Rễ móc
Cây trầu
không,
cây hồ tiêu
Rễ phụ mọc từ thân và cành
trên mặt đất, móc vào trụ
bám
Giúp cây leo
lên
3 Rễ thở
Cây bụt mọc,
cây mắm, cây
bần
Sống trong điều kiện thiếu
không khí, rễ mọc ngợc lên
khỏi mặt đất
Lấy không
khí cung cấp
cho rễ dới
mặt đất
4 Giác mút

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1, Những cây có rễ biến dạng.
A. Cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh
B. Cây cải củ, su hào, khoai tây.
C. Cây trầu không, cây mắm, cải củ, tơ hồng
D. Cả b và c
2, Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trớc khi cây ra hoa tạo quả.
A. Khi ra hoa củ nhanh bị h hỏng
B. Khi ra hoa chất hoà dỡng tập trung nuôi hoa, làm giảm chất lợng và
khối lợng củ
C. Khi ra hoa cây ngừng sinh trởng, khối lợng củ không tăng.
D. Khi ra hoa chất hoà dỡng trong củ giảm, rễ củ bị rỗng ruột.
V. Dặn dò: (1 phút)
Học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài
Xem trớc bài mới, bài 13.
**************************************************************
Ngày soạn : 01/10/09
Ngy dy: /10/09
Chơng III: thân
Tiết 14 Bài 13: cấu tạo ngoài của thân
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân: Thân, cành, chồi ngon, chồi
nách.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm.
- HS biết vận dụng kiến thức giải quyết các hiện tợng thực tế.
B. Ph ơng pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị:
GV:- Tranh hình 13 SGK
- Vật mẫu

? Đặc điểm của mỗi loại
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ
sung, GV kết luận.
- HS vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thiện lệnh mục 2 SGK
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
Nội dung
1, Cấu tạo ngoài của thân
Thân chính
Cành
Thân cây:
Chồi ngọn
Chồi nách
- ở ngọn thân và cành có chồi ngọn
- Dọc thân và cành có chồi nách, có 2
loại.
+ Chôi hoa phát triển thành hoa
+ Chồi lá phát triển thành lá
2, Các loại thân.
* Gồm 3 loại thân chính
- Thân đứng: có 3 loại
+ Thân gỗ: Cứng, cao, có cành
+ Thân cột: Cứng, cao, không cành
+ Thân cỏ: Mềm, yếu, thấp
- Thân leo: Có 4 loại
+ Leo bằng thân quấn
+ Leo bằng tua cuốn
+ Leo bằng gai móc
+ Leo bằng rễ móc

C. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 14.1 SGK
HS: Chuẩn bị thí nghiệm, tìm hiểu trớc bài
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: : 6A 6B 6C

II. Bài cũ: (kiểm tra 15 phút)
? Thân cây gồm những bộ phận nào.
? Nêu các loại thân thờng gặp.
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Các loại thực vật trong tự nhiên luôn sinh trởng và phát triển. Vậy thân dài ra
do bộ phận nào? Để biết đợc hôm nay thầy trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học
này.
2, Triển trai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (15 phút)
- GV yêu cầu các nhóm trình bày và
báo cáo kết quả thí nghiệm đẫ chuẩn
bị (theo mẫu ở phần trớc)
- Đại diện nhóm lên bảng điền kết
quả vào bảng, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- Các nhóm tìm hiểu thông tin, thí
nghiệm, thảo luận theo nhóm theo câu
hỏi phần lệnh mục 1 SGK.
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
HĐ 2: (10 phút)

loại cây nào? Vì sao.
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận.
- Để tăng năng suất cây trồng tuỳ loại
cây mà ngời ta bấm ngọn hoặc tỉa
cành vào những giai đoạn thích hợp.
- VD: + Bấm ngọn: Cây đậu, bông, cà
phê trớc khi cây ra hoa.
+ Tỉa cành: Cây lấy gỗ, cây lấy
sợi,
IV. Kiểm tra, đánh giá: (4 phút)
Hãy chon câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1, Thân dài ra do:
a, Sự lớn lên và phân chia TB.
b, Mô phân sinh ngon
c, Sự phân chia TB mô phân sinh ngọn
d, Cả a và b
2, Vì sao khi trồng cây đậu, bông, cà phê.trớc khi cây ra hoa, tạo quả ngời ta
thờng bấm ngọn, kết hợp với tỉa cành:
a, Khi bấm ngọn cây không cao lên
b, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho chồi hoa phát triển
c, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho các cành còn lại phát triển
d, Cả a,b và c
V. Dặn dò: (1 phút)
Học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài
Đọc mục em có biết
Xem trớc bài mới.
************************************************************
Ngày soạn : 12 /10/09
Ngy dy : /10/09 :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status