giao an cac chuyen de boi duong HSG (RAT HAY) - Pdf 18

Gv : Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
CÁC CHUN ĐỀ HĨA HỌC VƠ CƠ BỒI DƯỠNG HSTHCS
Ch un đề 1: NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC CHẤT VÔ CƠ
A. NHẬN BIẾT CÁC CHẤT
I. Nhận biết các chất trong dung dòch.
Hoá chất Thuốc thử Hiện tượng Phương trình minh hoạ
- Axit
- Bazơ kiềm
Quỳ tím
- Quỳ tím hoá đỏ
- Quỳ tím hoá xanh
Gốc nitrat
Cu
Tạo khí không màu, để ngoài không
khí hoá nâu
8HNO
3
+ 3Cu

3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
(không màu)
2NO + O
2




+ 2NaCl
Gốc sunfit
- BaCl
2
- Axit
- Tạo kết tủa trắng không tan trong
axit.
- Tạo khí không màu.
Na
2
SO
3
+ BaCl
2


BaSO
3

+ 2NaCl
Na
2
SO
3
+ HCl

BaCl
2
+ SO

3
+ BaCl
2


BaCO
3


+ 2NaCl
Na
2
CO
3
+ 2AgNO
3


Ag
2
CO
3


+ 2NaNO
3
Gốc photphat
AgNO
3
Tạo kết tủa màu vàng

AgCl

+ HNO
3
2NaCl + Pb(NO
3
)
2


PbCl
2


+ 2NaNO
3
Muối sunfua
Axit,
Pb(NO
3
)
2
Tạo khí mùi trứng ung.
Tạo kết tủa đen.
Na
2
S + 2HCl

2NaCl + H
2

+ 2H
2
O

4Fe(OH)
3


Muối sắt (III) Tạo kết tủa màu nâu đỏ
FeCl
3
+ 3NaOH

Fe(OH)
3

+ 3NaCl
Muối magie Tạo kết tủa trắng
MgCl
2
+ 2NaOH

Mg(OH)
2

+ 2NaCl
Muối đồng Tạo kết tủa xanh lam
Cu(NO
3
)

Ca(OH)
2
,
Dd nước brom
Làm đục nước vôi trong.
Mất màu vàng nâu của dd
nước brom
SO
2
+ Ca(OH)
2


CaSO
3

+ H
2
O
SO
2
+ 2H
2
O + Br
2


H
2
SO

t
→
Cu + CO
2


(đen) (đỏ)
Khí HCl - Quỳ tím ẩm
ướt
- AgNO
3
- Quỳ tím ẩm ướt hoá đỏ
- Tạo kết tủa trắng
HCl + AgNO
3


AgCl

+ HNO
3
Khí H
2
S
Pb(NO
3
)
2
Tạo kết tủa đen
H

+ 2NO
2

+ 2H
2
O
* Bài tập:
@. Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn:
Câu 1: Trình bày phương pháp phân biệt 5 dung dòch: HCl, NaOH, Na
2
SO
4
, NaCl, NaNO
3
.
Câu 2: Phân biệt 4 chất lỏng: HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
, H
2
O.
Câu 3: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dòch muối (không trùng kim loại cũng như gốc axit) là: clorua, sunfat,
nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb.
a) Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dòch của muối nào?
b) Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó?.
Câu 4: Phân biệt 3 loại phân bón hoá học: phân kali (KCl), đạm 2 lá (NH
4

4
, CuSO
4
. Hãy nêu các
thuốc thử và trình bày các phương án phân biệt các dung dòch nói trên.
Câu 6: Có 4 chất rắn: KNO
3
, NaNO
3
, KCl, NaCl. Hãy nêu cách phân biệt chúng.
Câu 7: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các hỗn hợp sau: (Fe + Fe
2
O
3
), (Fe + FeO), (FeO + Fe
2
O
3
).
Câu 8: Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: (Al + Al
2
O
3
), (Fe + Fe
2
O
3
), (FeO + Fe
2
O

2
SO
4
, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, MgSO
4
.
c) 4 axit: HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
, H
3
PO
4
.
Câu 3: Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung
dòch bò mất nhãn: NaHSO
4
, Na
2

. Biết rằng:
- Khi đổ ống số (1) vào ống số (3) thì thấy kết tủa.
- Khi đổ ống số (3) vào ống số (4) thì thấy có khí bay lên.
Hỏi dung dòch nào được chứa trong từng ống nghiệm.
Câu 2: Trong 5 dung dòch ký hiệu A, B, C, D, E chứa Na
2
CO
3
, HCl, BaCl
2
, H
2
SO
4
, NaCl. Biết:
- Đổ A vào B

có kết tủa.
- Đổ A vào C

có khí bay ra.
- Đổ B vào D

có kết tủa.
Xác đònh các chất có các kí hiệu trên và giải thích.
Câu 3: Có 4 lọ mất nhãn A, B, C, D chứa KI, HI, AgNO
3
, Na
2
CO

3
)
3
, NH
4
Cl.
Câu 6: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết 5 lọ mất nhãn sau: NaHSO
4
, Mg(HCO
3
)
2
,
Ca(HCO
3
)
2
, Na
2
CO
3
, KHCO
3
.
B. CÂU HỎI TINH CHẾ VÀ TÁCH HỖN HP THÀNH CHẤT NGUYÊN CHẤT
I. Nguyên tắc:
@ Bước 1: Chọn chất X chỉ tác dụng với A (mà không tác dụng với B) để chuyển A thành AX ở dạng kết tủa, bay
hơi hoặc hoà tan; tách khỏi B (bằng cách lọc hoặc tự tách).
@ Bước 2: Điều chế lại chất A từ AX
* Sơ đồ tổng quát: B



CO
2


2
Ca(OH)
3
CaCO
+
→ ↓
Trình bày: + Cho hỗn hợp đun nóng với H
2
SO
4
CaCO
3
+ H
2
SO
4


CaSO
4


+ CO
2

3
hay
hợp chất nhôm)
Al
dd NaOH
→
NaAlO
2

2
CO
→
Al(OH)
3

o
t
→
Al
2
O
3

đpnc
→
Al
Lọc, điện
phân
Zn (ZnO)
Zn

2

NaOH
→
Mg(OH)
2

o
t
→
MgO
CO
→
Mg
Lọc, nhiệt
luyện
Fe (FeO hoặc
Fe
2
O
3
)
Fe
HCl
→
FeCl
2

NaOH
→

CuO
2
H
→
Cu
Lọc, nhiệt
luyện
III. Bài tập :
Câu 1: Tách riêng dung dòch từng chất sau ra khỏi hỗn hợp dung dòch AlCl
3
, FeCl
3
, BaCl
2
.
Câu 2: Nêu phương pháp tách hỗn hợp gồm 3 khí: Cl
2
, H
2
và CO
2
thành các chất nguyên chất.
Câu 3: Nêu phương pháp tách hỗn hợp đá vôi, vôi sống, silic đioxit và sắt (II) clorua thành từng chất
nguyên chất.
Câu 4: Trình bày phương pháp hoá học để lấy từng oxit từ hỗn hợp : SiO
2
, Al
2
O
3

C C
V
V
C C

⇒ =

2
1
1
2
D D
V
V
D D

⇒ =

Gv : Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
Câu 6: Bằng phương pháp hoá học hãy tách từng kim loại Al, Fe, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại.
Câu 7: Tinh chế:
a) O
2
có lẫn Cl
2
, CO
2
b) Cl
2
có lẫn O

% 100%= ×
ct
dd
m
C
m

ct
m
: Khối lượng chất tan (g)

dd
m
: Khối lượng dung dòch (g)
Với:
dd
m
= V.D V: Thể tích dung dòch (ml)
D: Khối lượng riêng (g/ml)
Vậy:
% 100%= ×
ct
dd
m
C
m
=
100%
ct
m

D
=
V. Khi pha trộn dung dòch:
1) Sử dụng quy tắc đường chéo:
@ Trộn m
1
gam dung dòch có nồng độ C
1
% với m
2
gam dung dòch có nồng độ C
2
%, dung dòch thu được có
nồng độ C% là:
1
m
gam dung dòch
1
C

2
C C−
2
m
gam dung dòch
2
C

1
C C−

C

1
C C−
@ Trộn V
1
ml dung dòch có khối lượng riêng D
1
với V
2
ml dung dòch có khối lượng riêng D
2
, thu được
dung dòch có khối lượng riêng D.
1
V
ml dung dòch
1
D

2
D D−

D
2
V
ml dung dòch
2
D


( ) ( )
1 21 2
m C -C m C-C⇔ =

2
1
1
2
m C -C
m C -C
⇔ =
3) Để tính nồng độ các chất có phản ứng với nhau:
- Viết các phản ứng xảy ra.
- Tính số mol (khối lượng) của các chất sau phản ứng.
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dòch sau phản ứng.
 Lưu ý: Cách tính khối lượng dung dòch sau phản ứng.
• Nếu sản phẩm không có chất bay hơi hay kết tủa.
dd sau phản ứng
khối lượng các chất tham gia
m
=

• Nếu sản phẩm tạọ thành có chất bay hơi hay kết tủa.

dd sau phản ứng khiù
khối lượng các chất tham gia
m m
= −

dd sau phản ứng

0
3
50
455
AgNO C
S = g
.
Câu 2: Có 2 dung dòchHCl nồng độ 0,5M và 3M. Tính thể tích dung dòch cần phải lấy để pha được 100ml dung dòch
HCl nồng độ 2,5M.
Câu 3: Khi hoà tan m (g) muối FeSO
4
.7H
2
O vào 168,1 (g) nước, thu được dung dòch FeSO
4
có nồng độ 2,6%. Tính m?
Câu 4: Lấy 12,42 (g) Na
2
CO
3
.10H
2
O được hoà tan trong 50,1ml nước cất (D = 1g/ml). Tính nồng độ phần trăm của
dung dòch thu được.
Câu 5: Lấy 8,4 (g) MgCO
3
hoà tan vào 146 (g) dung dòch HCl thì vừa đủ.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dòch HCl đầu?
c) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dòch sau phản ứng?

trộn theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol. Hoà tan hỗn hợp vào 102 (g) nước, thu
được dung dòch A. Cho 1664 (g) dung dòch BaCl
2
10% vào dung dòch A, xuất hiện kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thêm H
2
SO
4
dư vào nước lọc thấy tạo ra 46,6 (g) kết tủa.
Xác đònh nồng độ phần trăm của Na
2
SO
4
và K
2
SO
4
trong dung dòch A ban đầu?
Câu 10: Cho 39,09 (g) hỗn hợp X gồm 3 muối: K
2
CO
3
, KCl, KHCO
3
tác dụng với Vml dung dòch HCl dư 10,52% (D =
1,05g/ml), thu được dung dòch Y và 6,72 lít khí CO
2
(đktc).
Chia Y thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: Để trung hoà dung dòch cần 250ml dung dòch NaOH 0,4M.
- Phần 2: Cho tác dụng với AgNO

(đktc).
- Lấy m gam A hoà tan bằng một lượng vừa đủ dung dòch axit HCl được một dung dòch và 9,184 lít H
2
(đktc).
Hãy tính m và % khối lượng các kim loại trong A.
Câu 14: X là hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn. Y là dung dòch H
2
SO
4
chưa rõ nồng độ.
Thí nghiệm 1: Cho 24,3 gam X vào 2 lít Y, sinh ra 8,96 lít khí H
2
.
Thí nghiệm 2: Cho 24,3 gam X vào 3 lít Y, sinh ra 11,2 lít khí H
2
.
(Các thể tích khí đều đo ở đktc)
a) Chứng tỏ rằng trong thí nghiệm 1 thì X chưa tan hết, trong thí nghiệm 2 thì X tan hết.
b) Tính nồng độ mol của dung dòch Y và khối lượng mỗi kim loại trong X.
Câu 15: Tính nồng độ ban đầu của dung dòch H
2
SO
4
và dung dòch NaOH biết rằng:
- Nếu đổ 3 lít dung dòch NaOH vào 2 lít dung dòch H
2
SO
4
thì sau khi phản ứng dung dòch có tính kiềm với nồng độ
0,1 M.

2
(đktc). Nồng độ MgCl
2
trong dung dòch D bằng 6,028%.
a) Xác đònh kim loại R và thành phần phần % theo khối lượng của mỗi chất trong C.
b) Cho dung dòch NaOH dư vào dung dòch D, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đến khi phản ứng hoàn toàn.
Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung.
Câu 19: Khi cho a gam Fe vào trong 400ml dung dòch HCl, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dòch thu được
6,2 gam chất rắn X.
Nếu cho hỗn hợp gồm a gam Fe và b gam Mg vào trong 400ml dung dòch HCl thì sau khi phản ứng kết thúc, thu
được 896ml H
2
(đktc) và cô cạn dung dòch thì thu được 6,68 gam chất rắn Y. Tính a, b, nồng độ mol của dung dòch
HCl và thành phần khối lượng các chất trong X, Y. (Giả sử Mg không phản ứng với nước và khi phản ứng với axit Mg
phản ứng trước hết Mg mới đến Fe. Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
Câu 20: Dung dòch X là dung dòch H
2
SO
4
, dung dòch Y là dung dòch NaOH. Nếu trộn X và Y theo tỉ lệ thể tích là V
X
:
V
Y
= 3 : 2 thì được dung dòch A có chứa X dư. Trung hoà 1 lít A cần 40 gam KOH 20%. Nếu trộn X và Y theo tỉ lệ thể
tích V
X
: V
Y
= 2 : 3 thì được dung dòch B có chứa Y dư. Trung hoà 1 lít B cần 29,2 gam dung dòch HCl 25%. Tính nồng

o
C xuống O
o
C.
Biết độ tan của NaCl ở 50
o
C là 37 gam và ở O
o
C là 35 gam. ĐS:
NaCl ket tinh
8( )m g=
á
Câu 2: Hoà tan 450g KNO
3
vào 500g nước cất ở 250
0
C (dung dòch X). Biết độ tan của KNO
3
ở 20
0
C là32g. Hãy xác
đònh khối lượng KNO
3
tách ra khỏi dung dòch khi làm lạnh dung dòch X đến 20
0
C. ĐS:
3
KNO tach ra khoi dd
290( )m g=
ù û


→
CaCO
3

→
Ca(HCO
3
)
2

→
CaCl
2
→
CaCO
3

2)
FeCl
2
FeSO
4
Fe(NO
3
)
2

2
SO
4
để tạo kết tủa AgCl.
- Chuyển muối sắt (II)

muối sắt (III): dùng chất oxi hoá (O
2
, KMnO
4
,…)
Ví dụ: 10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4


5Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO

)
3
+ Fe

3FeSO
4
2Fe(NO
3
)
3
+ Cu

2Fe(NO
3
)
2
+ Cu(NO
3
)
2
SO
3

→
H
2
SO
4
3) FeS
2

Na
2
HPO
4

Na
3
PO
4* Phương trình khó:
- 2K
3
PO
4
+ H
3
PO
4


3K
3
HPO
4
- K
2
HPO
4

KHCO
3

→
CaCO
3
* Phương trình khó: ZnO + 2NaOH

Na
2
ZnO
2
+ H
2
O
KHCO
3
+ Ca(OH)
2

CaCO
3
+ KOH + H
2
OA

o

Ca(HCO
3
)
2

Clorua vôi Ca(NO
3
)
2
Al
2
O
3

→
Al
2
(SO
4
)
3
NaAlO
2

8) Al Al(OH)
3 AlCl
3

B
3
B
4
Câu 4: Hoàn thành các phản ứng sau:
X + A
(5)
E
F
+
→
CÁC CHUN ĐỀ BỒI DƯỠNG HĨA THCS
8



o
+ Y,t
→
o
+ Z,t
→
(1)
(1)
(8)
(5) (6)
(7)
(9)
(10)
(11)(12)

o
t
→
A

+ B J
o
t
→
B + D
A + H
2
S

C

+ D B + L
o
t
→
E + D
C + E

F F + HCl

G + H
2
S

G + NaOH


L
L + KI

C + M + N
Câu 3: Chọn các chất thích hợp để hoàn chỉnh các PTPƯ sau:
a) X
1
+ X
2

o
t
→
Cl
2
+ MnCl
2
+ KCl + H
2
O
b) X
3
+ X
4
+ X
5


HCl + H

1
+ D
2
+ D
3


Cl
2
+ MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ Na
2
SO
4
+ H
2
O
f) KHCO
3
+ Ca(OH)
2


G
1

+ H
2
O
c) X
3
+ X
4


Ca(OH)
2
+ H
2
d) X
5
+ X
6
+ H
2
O

Fe(OH)
3
+ CO
2
+ NaCl
C- ĐIỀU CHẾ MỘT CHẤT TỪ NHIỀU CHẤT
1. Điều chế oxit.
Phi kim + oxi Nhiệt phân axit (axit mất nước)
Kim loại + oxi OXIT Nhiệt phân muối

SO
4


Na
2
SO
4
+ 2HCl
3. Điều chế bazơ.
Kim loại(Na, K, Ca, Ba ) + H
2
O Kiềm + dd muối
BAZƠ
Oxit bazơ + H
2
O Điện phân dd muối (có màng ngăn)
Ví dụ: 2K + 2H
2
O

2KOH + H
2
; Ca(OH)
2
+ K
2
CO
3



Hiđroxit lưỡng tính + Muối mới
Ví dụ: AlCl
3
+ NH
4
OH

3NH
4
Cl + Al(OH)
3


ZnSO
4
+ 2NaOH
(vừa đủ)


Zn(OH)
2


+ Na
2
SO
4
5. Điều chế muối.
a) Từ đơn chất b) Từ hợp chất

Cu bằng 2 cách.
c) Fe

FeCl
3
bằng 2 cách.
Câu 4: Chỉ từ quặng pirit FeS
2
, O
2
và H
2
O, có chất xúc tác thích hợp. Hãy viết phương trình phản ứng
điều chế muối sắt (III) sunfat.
Câu 5: Chỉ từ Cu, NaCl và H
2
O, hãy nêu cách điều chế để thu được Cu(OH)
2
. Viết các PTHH xảy ra.
Câu 6: Từ các chất KCl, MnO
2
, CaCl
2
, H
2
SO
4

đặc
. Hãy viết PTPƯ điều chế: Cl

điều chế xa và đạm 2 lá. Viết phương trình phản ứng.
Câu 10: Phân đạm 2 lá có công thức NH
4
NO
3
, phân đạm urê có công thức (NH
2
)
2
CO. Viết các phương trình điều chế
2 loại phân đạm trên từ không khí, nước và đá vôi.
Câu 11: Hỗn hợp gồm CuO, Fe
2
O
3
. Chỉ dùng Al và HCl hãy nêu 2 cách điều chế Cu nguyên chất.
Câu 12: Từ quặng pyrit sắt, nước biển, không khí, hãy viết các phương trình điều chế các chất: FeSO
4
, FeCl
3
, FeCl
2
,
Fe(OH)
3
, Na
2
SO
4
, NaHSO

Gv : Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
Câu 3: Một hỗn hợp kim loại X gồm 2 kim loại Y, Z có tỉ số khối lượng 1 : 1. Trong 44,8g hỗn hợp X, số hiệu mol
của Y và Z là 0,05 mol. Mặt khác nguyên tử khối Y > Z là 8. Xác đònh kim loại Y và Z. ĐS: Y = 64 (Cu) và Z = 56
(Fe)
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hoá trò II và 1 kim loại hoá trò III cần dùng hết 170 ml HCl
2M.
a) Cô cạn dung dòch thu được bao nhiêu gam muối khô.
b) Tính
2
H
V
thoát ra ở đktc.
c) Nêu biết kim loại hoá trò III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trò II thì kim loại hoá trò II là nguyên
tố nào? ĐS: a)
16,07m gam=
muối
; b)
2
3,808
H
V = lít
; c) Kim loại hoá trò II là
Zn
Câu 5: : Cho 15,25 gam hỗn hợp một kim loại hoá trò II có lẫn Fe tan hết trong axit HCl dư thoát ra 4,48 lít H
2
(đktc)
và thu được dung dòch X. Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa tách ra rồi nung trong không khí đến lượng không đổi
cân nặng 12 gam. Tìm kim loại hoá trò II, biết nó không tạo kết tủa với hiđroxit. ĐS:
Ba
Câu 6: Nguyên tố X có thể tạo thành với Fe hợp chất dạng Fe

muối
; b) C% (NaOH) = 10,84% và C% (NaCl) = 11,37%
c) Kim loại hoá trò II là Zn và kim loại hoá trò III là Al
Câu 9: Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO
3
và Fe
x
O
y
dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam Fe
2
O
3
duy
nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dung dòch Ba(OH)
2
0,15M thu được 7,88g kết tủa.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tìm công thức phân tử của Fe
x
O
y
. ĐS: b) Fe
2
O
3
Câu 10: Hoà tan hoà toàn m gam kim loại M bằng dung dòch HCl dư, thu được V lít H
2
(đktc). Mặt khác hoà tan hoàn
toàn m gam kim loại M bằng dung dòch HNO

4
loãng thoát ra
3,36 lít H
2
(đktc). Tìm công thức oxit sắt bò khử. ĐS: Fe
3
O
4
Câu 13: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B có tỉ lệ khối lượng 1 : 1 và khối lượng mol nguyên tử của A nặng hơn B là
8 gam. Trong 53,6 gam X có số mol A khác B là 0,0375 mol. Hỏi A, B là những kim loại nào?
ĐS: B là Fe và A là Cu
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất A cần dùng hết 5,824 dm
3
O
2
(đktc). Sản phẩm có CO
2
và H
2
O được chia
đôi. Phần 1 cho đi qua P
2
O
5
thấy lượng P
2
O
5
tăng 1,8 gam. Phần 2 cho đi qua CaO thấy lượng CaO tăng 5,32 gam. Tìm
CÁC CHUN ĐỀ BỒI DƯỠNG HĨA THCS

0,35
Mg
n mol=
Câu 17: Nguyên tố R tạo thành hợp chất RH
4
, trong đó hiđro chiếm 25% khối lượng và nguyên tố R’ tạo thành hợp
chất R’O
2
trong đó oxi chiếm 69,57% khối lượng.
a) Hỏi R và R’ là các nguyên tố gì?
b) Hỏi 1 lít khí R’O
2
nặng hơn 1 lít khí RH
4
bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
c) Nếu ở đktc, V
1
lít RH
4
nặng bằng V
2
lít R’O
2
thì tỉ lệ V
1
/V
2
bằng bao nhiêu lần?
ĐS: a) R (C), R’(N) ; b) NO
2

0,0525
M Fe SO
C M=
Câu 19: Hoà tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột gồm CuO và một oxit của kim loại hoá trò II khác cần 100 ml dung
dòch HCl 3M. Biết tỉ lệ mol của 2 oxit là 1 : 2.
a) Xác đònh công thức của oxit còn lại.
b) Tính % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.
ĐS: a) ZnO ; b) %CuO = 33,06% và %ZnO = 66,94%
Câu 20: Cho a gam kim loại M có hoá trò không đổi vào 250 ml dung dòch hỗn hợp gồm Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
đều có
nồng độ 0,8 mol/l. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta lọc được (a + 27,2) gam chất rắn gồm ba kim loại và được
một dung dòch chỉ chứa một muối tan. Xác đònh M và khối lượng muối tạo ra trong dung dòch.
ĐS: M là Mg và Mg(NO
3
)
2
= 44,4g
Câu 21: Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO
3
và Fe
x
O
y
dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam Fe
2

SO
4
loãng vừa đủ tạo ra khí N và dung dòch L. Đem cô cạn dung dòch L thu được một lượng muối khan bằng 168%
khối lượng M. Xác đònh kim loại hoá trò II, biết khí N bằng 44% khối lượng của M. ĐS: Mg
Câu 24: Cho Cho 3,06g axit M
x
O
y
của kim loại M có hoá trò không đổi (hoá trò từ I đến III) tan trong HNO
3
dư thu
được 5,22g muối. Hãy xác đònh công thức phân tử của oxit M
x
O
y
. ĐS: BaO
CÁC CHUN ĐỀ BỒI DƯỠNG HĨA THCS
12
Gv : Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
Câu 25: Cho 15,25 gam hỗn hợp một kim loại hoá trò II có lẫn Fe tan hết trong axit HCl dư thoát ra 4,48 dm
3
H
2
(đktc)
và thu được dung dòch X. Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa tách ra rồi nung trong không khí đến lượng không đổi
cân nặng 12 gam. Tìm kim loại hoá trò II, biết nó không tạo kết tủa với hiđroxit. ĐS: Ba
Câu 26: Cho 2 gam hỗn hợp Fe và kim loại hoá trò II vào dung dòch HCl có dư thì thu được 1,12 lít H
2
(đktc). Mặt
khác, nếu hoà tan 4,8g kim loại hoá trò II đó cần chưa đến 500 ml dung dòch HCl. Xác đònh kim loại hoá trò II.

toàn m gam kim loại M bằng dung dòch HNO
3
loãng, thu được muối nitrat của M, H
2
O và cũng V lít khí NO duy nhất
(đktc).
c) So sánh hoá trò của M trong muối clorua và trong muối nitrat.
d) Hỏi M là kim loại nào? Biết rằng khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lần khối lượng muối clorua.
ĐS: a)
2
3
x
y
=
; b) Fe
Câu 29: Hoà tan hoàn toàn 14,2g hỗn hợp C gồm MgCO
3
và muối cacbonat của kim loại R vào dung dòch HCl 7,3%
vừa đủ, thu được dung dòch D và 3,36 lít khí CO
2
(đktc). Nồng độ MgCl
2
trong dung dòch D bằng 6,028%.
a) Xác đònh kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong C.
b) Cho dung dòch NaOH dư vào dung dòch D, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khi phản ứng hoàn toàn. Tính
số gam chất rắn còn lại sau khi nung.
ĐS: a) R (Fe) và %MgCO
3
= 59,15% , %FeCO
3

kim loại trước kim loại sau kim loại giảm
m m m
- Nếu đề bài cho khối lượng thanh kim loại tăng a% hay giảm b% thì nên đặt thanh kim
loại ban đầu là m gam. Vậy khối lượng thanh kim loại tăng a%
×
m hay b%
×
m.
BÀI TẬP
Câu 1: Cho một lá đồng có khối lượng là 6 gam vào dung dòch AgNO
3
. Phản ứng xong, đem lá kim loại ra rửa nhẹ,
làm khô cân được 13,6 gam. Tính khối lượng đồng đã phản ứng.
CÁC CHUN ĐỀ BỒI DƯỠNG HĨA THCS
13
Gv : Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
Câu 2: Ngâm một miếng sắt vào 320 gam dung dòch CuSO
4
10%. Sau khi tất cả đồng bò đẩy ra khỏi dung dòch CuSO
4
và bám hết vào miếng sắt, thì khối lượng miếng sắt tăng lên 8%. Xác đònh khối lượng miếng sắt ban đầu.
Câu 3: Nhúng thanh sắt có khối lượng 50 gam vào 400ml dung dòch CuSO
4
. Sau một thời gian khối lượng thanh sắt
tăng 4%.
a/ Xác đònh lượng Cu thoát ra. Giả sử đồng thoát ra đều bám vào thanh sắt.
b/ Tính nồng độ mol/l của dung dòch sắt(II) sunfat tạo thành. Giả sử thể tích dung dòch không thay đổi.
Trường hợp 2: Tăng giảm khối lượng của chất kết tủa hay khối lượng dung dòch sau phản ứng
a) Khi gặp bài toán cho a gam muối clorua (của kim loại Ba, Ca, Mg) tác dụng với dung dòch cacbonat tạo muối kết
tủa có khối lượng b gam. Hãy tìm công thức muối clorua.

muoi
96 60
=

á
n -m
n
(do thay muối cacbonat (60) bằng muối sunfat (96)
Xác đònh công thức phân tử muối RCO
3
:
muoi
muoi
= →
á
á
m
R + 60 R
n
Suy ra công thức phân tử của RCO
3
.
Câu 1: Hai thanh kim loại giống nhau (đều tạo bởi cùng nguyên tố R hoá trò II) và có cùng khối lượng. Thả thanh thứ
nhất vào dung dòch Cu(NO
3
)
2
và thanh thú hai vào dung dòch Pb(NO
3
)

và BaSO
4
vào nước được dung dòch D và một phần không tan
có khối lượng 233 gam . Nhúng thanh nhôm vào dung dòch D . Sau phản ứng khối lượng thanh kim loại tăng 11,5 gam
. Tính % về khối lượng của mỗi muối có trong hỗn hợp trên ?
Câu 6/ Cho bản sắt có khối lượng 100 gam vào 2 lít dung dòch CuSO
4
1M. Sau một thời gian dung dòch CuSO
4

nồng độ là 0,8 M . Tính khối lượng bản kim loại , biết rằng thể tích dung dòch xem như không đổi và khối lượng đồng
bám hoàn toàn vào bản sắt ?
CÁC CHUN ĐỀ BỒI DƯỠNG HĨA THCS
14
Gv : Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
Câu 7/ Nhúng một lá kẽm vào 500 ml dung dòch Pb(NO
3
)
2
2M . Sau một thời gian khối lượng lá kẽm tăng 2,84 gam
so với ban đầu .
a/ Tính lượng Pb đã bám vào lá Zn , biết rằng lượng Pb sinh ra bám hoàn toàn vào lá Zn.
b/ Tính mồng độ M các muối có trong dung dòch sau khi lấy lá kẽm ra , biết rằng thể tích dung dòch xem như không
đổi ?
Ch un đề 7 : Chứng minh chất tác dụng hết :
Câu 1/ Cho 3,87 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tác dụng với 500 ml dung dòch HCl 1M
a/ Chứng minh rằng sau phản ứng với Mg và Al , axit vẫn còn dư ?
b/ Nếu phản ứng trên làm thoát ra 4,368 lít khí H
2
(đktc) . Hãy tính số gam Mg và Al đã dùng ban đầu ?

b/ Nếu phản ứng trên làm thoát ra 4,368 lít khí H
2
(đktc) . Hãy tính % về khối lượng của Mg và Al đã dùng ban đầu ?
Câu 5/ Cho 31,8 gam hỗn hợp X gồm 2 muối MgCO
3
và CaCO
3
vào 0,8 lít dung dòch HCl 1M
thu được dung dòch Z .
a/ Hỏi dung dòch Z có dư axit không ?
b/ Cho vào dung dòch Z một lượng NaHCO
3
dư thì thể tích CO
2
thu được là 2,24 lít . tính khối lượng mỗi muối có trong
hỗn hợp X ?
Ch un đề 8: p dụng đònh luật bảo toàn khối lượng :
Câu 1/ Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Fe , FeO , Fe
2
O
3
nung nóng . Sau khi kết thúc thí
nghiệm , thu được 64 gam chất rắn A và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối hơi so với hiđro là 20,4 . Tính m ?
Câu 2/ Hòa tan 5,68 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại thuộc nhóm IIA và thuộc 2 chu kì liên tiếp bằng
dung dòch HCl dư thu được 1,344 lít khí (đktc) và dung dòch A . Hỏi cô cạn dung dòch A thì thu được bao nhiêu gam
muối khan ?
Câu 3/ Cho hỗn hợp 2 muối A
2
SO
4

2
(đktc)
a/ Cần bao nhiêu ml dung dòch HCl 0,5M để trung hòa hết 1/10 dung dòch A ?
b/ Lấy 1/10 dung dòch A rồi thêm vào đó 99 ml dung dòch Na
2
SO
4
0,1 M thì thấy dung dòch vẫn còn dư Ba
2+
, nhưng
nếu thêm tiếp 2 ml dung dòch nữa thì thấy dư SO
4
2-
. Xác đònh tên của kim loại kiềm ?
Câu 4/ Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II và thuộc 2 chu kì
liên tiếp nhau bằng dung dòch HCl dư người ta thu được dung dòch A và khí B . Cô cạn dung dòch A thì thu được 3,17
gam muối khan .
a/ Tính thể tích B (đktc) .?
b/ Xác đònh tên 2 kim loại ?
Câu 5/ Nung 3 gam muối cacbonat của kim loại A chưa rõ hóa trò thu được 1,68 gam oxit kim loại A .
a/ Xác đònh A ?
b/ Tính thể tích dd HCl cần dùng để hòa tan hết 3 gam muối cacbonat của A ở trên ?
Ch un đề 10: Phương pháp dùng các giá trò trung bình :
Phương pháp dùng các giá trò mol trung bình (
M
)
Lưu ý :
a/ Hỗn hợp nhiều chất :

M
21
2211
b/ Hỗn hợp 2 chất : a, b ; % số mol

M
=
n
nnMnM )(
1211
−+
;
M
= M
1
n
1
+ M
2
(1-n
1
)

M
=
n
VVMVM )(
1211
−+

2
SO
4
vò dung dòch X thì dung dòch sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết Ba
2+

- Nếu thêm 0,21 mol Na
2
SO
4
vò dung dòch X thì dung dòch sau phản ứng vẫn còn dư ion SO
4
2-

Xác đònh tên 2 kim loại kiềm ?
Ch un đề 11: Tính thành phần phần trăm :
1/ Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng vừa đủ với dung dòch HCl 14,6% .Cô cạn dung dòch sau phản ứng
thu được 28,5 gam muối khan
a/Tính % về khối lượng của từng chất có trong hỗn hợp ?
b/ Tính khối lượng dung dòch HCl đã tham gia phản ứng ?
c/ Tính nồng độ phần trăm của muối tạo thành sau phản ứng ?
CÁC CHUN ĐỀ BỒI DƯỠNG HĨA THCS
16
Gv : Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
2/ Cho 19,46 gam hỗn hợp gồm Mg , Al và Zn trong đó khối lượng của Magie bằng khối lượng của nhôm tác dụng
với dung dòch HCl 2M tạo thành 16, 352 lít khí H
2
thoát ra ở đktc .
a/ Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp ?
b/ Tính thể tích dung dòch HCl đã dùng biets người ta dùng dư 10% so với lý thuyết ?

và FeO bằng H
2
ở nhiệt độ cao thu được sắt kim loại . Để hòa tan hết lượng sắt
này cần 0,4 mol HCl
a/ Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu ?
b/ Tính thể tích H
2
thu được ở đktc ?
8/ Cho một luồng CO dư đi qua ống sứ chứa 15,3 gam hỗn hợp gồm FeO và ZnO nung nóng , thu được một hỗn hợp
chất rắn có khối lượng 12, 74 gam . Biết trong điều kiện thí nghiệm hiệu suất các phản ứng đều đạt 80%
a/ Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu ?
b/ Để hòa tan hoàn toàn lượng chất rắn thu được sau phản ứng trên phải dùng bao nhiêu lít dung dòch HCl 2M?
Ch un đề 12: BÀI TOÁN BIỆN LUẬN
* BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH LOẠI MUỐI TẠO THÀNH KHI CHO CO
2
, SO
2
TÁC DỤNG VỚI KIỀM.
Câu 1/ Cho 7,2 gam hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II.
Cho A hoà tan hết trong dung dòch H
2
SO
4
loãng, thu được khí B. Cho toàn bộ B hấp thụ hết bởi 450 ml Ba(OH)
2
0,2M
thu được 15,76 gam kết tủa. Xác đònh hai muối cacbonat và tính % theo khối lượng của chúng trong A.
Đáp số: - 2 muối: MgCO
3
và CaCO

b/ Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đáp số: %Zn = 28,38% ; %Fe = 36,68% và %Cu = 34,94%
CÁC CHUN ĐỀ BỒI DƯỠNG HĨA THCS
17
Gv : Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
Câu 4/ Cho 10,72g hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với 500ml dung dòch AgNO
3
. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được dung dòch A và 35,84g chất rắn B. Chứng minh chất rắn B không phải hoàn toàn là bạc.
Câu 5/ Cho 0,774g hỗn hợp gồm Zn và Cu tác dụng với 500ml dung dòch AgNO
3
0,04M. Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được một chất rắn X nặng 2,288g.
Chứng tỏ rằng chất X không phải hoàn toàn là Ag.
Câu 6/ Khi hoà tan cùng một lượng kim loại R vào dung dòch HNO
3
loãng và dung dòch H
2
SO
4
loãng thì thu được
khí NO và H
2
có thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện). Biết khối lượng muối nitrat thu được bằng 159,21%
khối lượng muối sunfat. Xác đònh kim loại R. Đáp số: R là Fe
Câu 7/ Cho 11,7g một kim loại hoá trò II tác dụng với 350ml dung dòch HCl 1M. Sau khi phản ứng xong thấy kim loại
vẫn còn dư. Cũng lượng kim loại này nếu tác dụng với 200ml dung dòch HCl 2M. Sau khi phản ứng xong thấy axit
vẫn còn dư. Xác đònh kim loại nói trên. Đáp số: Zn
Câu 8/ Một hỗn hợp A gồm M
2

c) Tính % mỗi muối trong hỗn hợp.
Đáp số: a) m = 31,7g ; b) Mg và Ca ; c) %MgCO
3
= 29,5% và %CaCO
3
= 70,5%

CÁC CHUN ĐỀ BỒI DƯỠNG HĨA THCS
18


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status