1
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA : CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ THIẾT BỊ CÔ ĐẶC NƯỚC MÍA MỘT NỒI LIÊN TỤC
GVHD: NGUYỄN THÀNH NAM
SVTT MSSV
•
Nguyễn Thị Kim Yến 2205 115 198
•
Nguyễn Thị Tuyết 2205 115 184
LỚP: 02DHLTP3 - 02DHLTP1
Báo Cáo Đồ Án
Nội Dung Chính
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH
CHƯƠNG 3: TÍNH THIẾT BỊ CHÍNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH
• Ngành công nghiệp mía đường là ngành công nghiệp lâu đời ở nước ta.
•
Mía đường vừa tạo ra sản phẩm đường làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
như bánh, kẹo, sữa… đồng thời tạo ra phế liệu là nguyên liệu quý với giá rẻ cho các
ngành sản xuất như rượu…
• Trong tương lai, ngành này còn có thể phát triển hơn nữa nếu có sự quan tâm đầu tư
tốt cho cây mía cùng với nâng cao khả năng chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
• Việc cải tiến sản xuất, nâng cao, mở rộng nhà máy, đổi mới dây chuyền thiết bị công
nghệ, tăng hiệu quả các quá trình là hết sức cần thiết và cấp bách.
NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM CỦA QUÁ
TRÌNH
•
Nguyên liệu cho công đoạn cô đặc là nước
đường, đã được làm sạch, loại bỏ tạp chất,
–
Suất lượng nhập liệu (Gđ):
•
Theo công thức 5.16, QT và TBTN T5, tr184:
–
Tổng lượng hơi thứ bốc lên (W):
•
Theo công thức VI.1, QT và TBTN T2, tr55:
Tính cân bằng năng lượng
- Lượng hơi đốt tiêu tốn riêng:
•
Theo công thức VI.7, XTQTTB T2, trang 58:
•
Áp suất buồng đốt là áp suất hơi bão hòa 4at.
•
Nhiệt độ hơi đốt là 142,90C.
•
Nhiệt độ hơi thứ trong buồng bốc : 60,7 0C là 0,21
at.
(Kg hơi đốt/ Kg hơi
thứ).
•
Nhiệt tải riêng phía hơi ngưng ( q1).
•
Nhiệt tải riêng phía dung dịch (q2)
•
Nhiệt tải riêng phía tường (qv)
•
Hệ số truyền nhiệt K cho quá trình cô đặc: 8,687
•
•
Đường kính buồng đốt:
•
Bề mặt truyền nhiệt : F= 22,68 m2
•
Đường kính ống nhập liệu: d = 30 m
•
Ống tháo liệu : d = 30 m
•
Ống dẫn hơi đốt : d = 160 mm
•
Ống dẫn hơi thứ : d = 400 mm
•
Ống dẫn ngưng : d = 20 mm
•
Bề dày buồng đốt là 6 mm
Tính đáy thiết bị
•
Vật liệu làm bằng đáy là thép không gỉ
X18H10T
•
Chọn đáy là hình nón có gờ, góc đáy 2α = 900
•
Đường kính đáy :
•
Bề dày đáy là : S = 6 mm.
•
cao cột chất lỏng trong buồng đốt H=1,5 m
•
chiều cao cột chất lỏng trong buồng bốc H=
0,1 N/ mm2
•
Tra bảng XIII.27, sổ tay tập 2, trang 423 : ta được kích thước
của bích
•
Tính vỉ ống
•
Chọn vỉ ống loại phẳng tròn.
•
Tính cho vỉ ống ở trên buồng đốt vỉ ống phía trên dày 22 mm.
•
Tính vỉ ống ở dưới buồng đốt vỉ ống phía dưới dày 22 mm.
•
Tính tai treo chân đỡ
•
Làm bằng thép CT3.
•
Chọn tai đỡ là 2, có 2 gân trên 1 tai đỡ
•
Thể tích thép làm ống truyền nhiệt ( Vvlo ) là 0,0526 m3
•
Thể tích thép làm buồng đốt 0,0283 m3
•
Khối lượng thép làm nón là 63,125 kg
•
Thể tích thép làm buồng bốc 0,128 m3
•
Thể tích thép làm vỉ ống và bích là 0,0342 m3 và 0,017 m3
•
Tổng khối lượng
cao sao cho thắng được cách trở lực của đường
ống.
•
Công suất bơm chân không: 13,24 kW
•
công suất của bơm bơm nước vào TBNT: 1,09kW
•
bơm nhập liệu:
•
Bơm dung dịch từ bể chứa lên bồn cao vị:
Công suất của bơm: 0,137 kW
•
bơm tháo liệu: Công suất của bơm: 0,027 kW
•
Bề dày lớp cách nhiệt( mm): Theo công thức
trang 41, sổ tay tập 2:
CHƯƠNG 5: TÍNH GIÁ THÀNH THIẾT BỊ
•
Tính thiết bị chính
•
Vật giá vật tư của thiết bị chính là : $ = 151.354.200 đ
•
Tính thiết bị phụ
•
Giá thiết bị baromet, bình tách lỏng, thiết bị gia nhiệt :
$ = 20.000.000đ
•
Tổng tiền bơm là $ =9.057.000đ
•
Tiền ống : $ = 5.000.000đ