Đề tài " Bản chất và các hình thức biểu hiện của giá trị thăng dư" - Pdf 18


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Tiểu luận môn
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN II
BẢN CHẤT VÀ CÁC HÌNH THỨC
BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Quỳnh
Lớp: Anh 4 – Khối 1 – TCNH – K49
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Vũ Thị Quế Anh
HÀ NỘI – NGÀY 10/4/2011

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU trang 1
I. Lý luận về giá trị thặng dư trang 1
1. Nguồn gốc giá trị thặng dư trang 1
a. Công thức chung của tư bản và mâu thuẫn trong công thức đó trang 1
b. Hàng hóa sức lao động trang 3
2. Bản chất giá trị thặng dư trang 3
II. Lợi nhuận-hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư trang 5
1. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trang 5
2. Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân trang 6
III. Lợi nhuận của một số hình thái tư bản trang 8
1. Lợi nhuận thương nghiệp trong tư bản thương nghiệp trang 8
2. Lợi tức và tỷ suất lợi tức trong tư bản cho vay trang 9
3. Địa tô tư bản chủ nghĩa trong tư bản kinh doanh nông nghiệp trang 9
KẾT LUẬN trang 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO trang 12
2
MỞ ĐẦU
C. Mác đã vạch ra rằng, tư bản không hề phát minh ra lao động thặng dư,

thặng dư.
Công thức này làm cho người ta lầm tưởng rằng cả sản xuất lẫn lưu thông
đều tạo ra giá trị và giá trị thặng dư. Vậy lưu thông có tạo ra giá trị và làm tăng
thêm giá trị hay không?
Lưu thông là quá trình trong đó diễn ra các hành vi mua và bán. Nếu mua-
bán ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình thái: từ tiền thành hàng hoặc từ hàng
thành tiền. Còn tổng giá trị cũng như phần giá trị trong tay mỗi người tham gia
trao đổi trước sau vẫn không thay đổi. Trong trường hợp trao đổi không ngang
giá, nếu hàng hóa được bán cao hơn giá trị thì người bán sẽ được lời, còn nếu
hàng hóa bán thấp hơn giá trị thì người mua được lời. Nhưng trong nền kinh tế
hàng hóa, mỗi người sản xuất đều vừa là người bán vừa là người mua. Không
thể có người chỉ bán mà không mua và ngược lại. Vì vậy cái lợi mà họ thu được
khi bán sẽ bù lại cái thiệt khi mua. Trong trường hợp có những kẻ chuyên mua
rẻ bán đắt thì tổng giá trị toàn xã hội vẫn không thay đổi bởi số giá trị mà người
này thu được chẳng qua chỉ là sự ăn chặn, đánh cắp số giá trị của người khác mà
thôi.
Sự phân tích trên cho thấy lưu thông không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư.
Nhưng rõ ràng nếu không có lưu thông thì cũng không thể có giá trị thặng dư.
Như vậy, giá trị thặng dư vừa sinh ra trong lưu thông vừa không thể sinh ra
trong quá trình ấy. Đó là mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản. C.Mác là
người đầu tiên phân tích và giải quyết mâu thuẫn đó bằng lý luận về hàng hóa
sức lao động.
4
b. Hàng hóa sức lao động
Để giải quyết mẫu thuẫn trong công thức chung của tư bản, phải tìm được
trên thị trường một loại hàng hóa có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị
của bản thân nó. Đó là hàng hóa sức lao động.
Sức lao động là toàn bộ những năng lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong một
con người và được người đó sử dụng vào sản xuất hàng hóa. Việc tiền tệ biến
thành tư bản không thể tách rời việc sức lao động trở thành hàng hóa.

Giá trị 10 kg bông 10 đôla
Lao động cụ thể của công
nhân bảo tồn và chuyển giá
trị 10 kg bông vào 10 kg sợi
10 đôla
Hao mòn máy móc 2 đôla Khấu hao tài sản cố định 2 đôla
Tiền thuê sức lao
động trong một
ngày
4 đôla
Giá trị mới do 8 giờ lao
động của người công nhân
tạo ra.
8 đôla
Tổng chi phí SX 16 đôla Tổng doanh thu 20 đôla

Nhà tư bản đối chiếu giữa doanh thu sau khi bán hàng (20 đôla) với tổng chi
phí tư bản ứng trước quá trình sản xuất (16 đôla) nhà tư bản nhận thấy tiền ứng
ra đã tăng lên 4 đôla, 4 đôla này được gọi là giá trị thặng dư.
Từ sự nghiên cứu trên, chúng ta rút ra một số nhận xét sau:
Một là, nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư chúng ta nhận thấy
mâu thuẫn của công thức chung của tư bản đã được giải quyết. Việc chuyển hoá
tiền thành tư bản diễn ra trong lĩnh vực lưu thông và đồng thời không diễn ra
trong lĩnh vực đó. Chỉ có trong lưu thông nhà tư bản mới mua được một thứ
hàng hoá đặc biệt, đó là hàng hoá sức lao động. Sau đó nhàtư bản sử dụng hàng
hoá đó trong sản xuất, tức là ngoài lĩnh vực lưu thông để sản xuất giá trị thặng
dư cho nhà tư bản. Do đó tiền của nhà tư bản mới biến thành tư bản.
Hai là, phân tích giá trị sản phẩm được sản xuất (10 kg sợi), chúng ta thấy có
hai phần :
Giá trị những tư liệu sản xuất nhờ lao động cụ thể của người công nhân mà

sản xuất gọi là lợi nhuận và ký hiệu bằng p. Cần phân biệt về mặt lượng và mặt
chất của giá trị thặng dư và lợi nhuận.
7
Về lượng, nếu giá cả hàng hóa bằng giá trị của nó thi lượng lợi nhuận bằng
lượng giá trị thặng dư vì
p = w – k = (c + v + m) – (c + v) = m
Nếu giá cả không nhất trí với giá trị của hàng hóa thì mỗi tư bản cá biệt có
thể thu được lợi nhuận lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thặng dư, nhưng trong toàn
xã hội thì tổng số lợi nhuận vẫn bằng tổng số giá trị thặng dư.
Về chất, giá trị thặng dư là nội dung bên trong được tạo ra từ lĩnh vực sản
xuất là khoản dôi ra ngoài giá trị tư bản khả biến và do sức lao động đơcj mua từ
tư bản khả biến tạo ra. Còn lợi nhuận là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị
thặng dư, thông qua trao đổi và được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản
ứng trước (c + v) vì vậy, phạm trù lợi nhuận xuyên tạc quan hệ bóc lột TBCN.
- Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận(p’) là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi nhuận với toàn bộ tư
bản ứng ra để sản xuất, kinh doanh.
p’ =
vc
p
+

Tỷ suất lơi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư có sự khác nhau về lượng và
chất.
Về lượng tỷ suất lợi nhuận bao giờ cũng nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư. Tỷ
suất lơi nhuận tăng hay giảm nó phụ thuộc vào tỷ suất giá trị thặng dư.
Về chất tỷ suất giá trị thặng dư biểu hiện mức độ bóc lột của tư bản đối với
lao động, còn tỷ suất lợi nhuận nói lên mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản.
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là động lực của sản xuất TBCN là mục tiêu
cạnh tranh giành giật nơi đầu tư đầu tư và thị trường tiêu thụ hàng hóa có lợi

p’ thấp sang ngành có p’ cao làm thay đổi tỷ suất lợi nhuận cá biệt vốn có của
các ngành và hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân của các ngành sản xuất
khác nhau:

'p
=
n
pnp ++ 1
Từ tỷ suất lợi nhuận bình quân chúng ta tính được lợi nhuận bình quân
p=p’.k
Vậy lợi nhuận bình quân là lợi nhuận mà một tư bản thu được theo tỷ suất lơi
nhuận chung với tổng tư bản ứng trước không kể cấu thành hữu cơ của tư bản
đó.
Sự hình thành lợi nhuận bình quân càng che giấu quan hệ bóc lột TBCN, vì
đầu tư vào ngành nào, hễ có khối lượng tư bản ngang nhau thì rốt cuộc cũng thu
được khối lượng lợi nhuận ngang nhau, nó không quan hệ gì đến khối lượng giá
trị thặng dư do lao động làm thuê tạo ra. Thực ra lợi nhuận bình quân chỉ là giá
trị thặng dư được phân phối giữa các ngành sản xuất khác nhau tương ứng với
9
số tư bản đầu tư một cách tự phát. Xét chung trong toàn xã hội tổng số giá trị
thặng dư bằng tổng số lợi nhuận.
Lợi nhuận bình quân một mặt phản ánh mâu thuẫn giữa các nhà tư bản trong
việc đấu tranh với nhau để giành giật cái “ăn cướp” được của giai cấp công
nhân, mặt khác nó vạch rõ toàn bộ giai cấp tư sản bóc lột giai cấp công nhân.
III. Lợi nhuận của một số hình thái tư bản
1. Lợi nhuận thương nghiệp trong tư bản thương nghiệp
Trong nền kinh tế TBCN, tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản
công nghiệp dưới hình thái tư bản hàng hóa tách ra. Nó được hình thành khi có
một số thương nhân ứng tư bản tiền tệ ra để đảm nhận việc mua và bán hàng hóa
cho tư bản công nghiệp nhằm mục đích thu lợi nhuận.

Tiền cho vay nhằm mục đích thu lợi nhuận nhưng tiền không thể đẻ ra lợi
nhuận mà T phải đi vào hoạt động mới tạo ra P.
Lợi tức (z) là một phần của lợi nhuận bình quân (p) mà tư bản hoạt động tư
bản thu được phần trả cho tư bản cho vay. Thực chất z là một phần của m mà tư
bản hoạt động thu được nhờ sử dụng tư bản cho vay trả cho tư bản cho vay.
Tỷ suất lợi tức, là tỷ lệ phần trăm(%) giữa số lợi tức thu được và số tiền mà
tư bản cho vay trong một thời gian
z’ =
k
z
(%)
Ta có:
0 < z’ < p’
3. Địa tô tư bản chủ nghĩa trong tư bản kinh doanh nông
nghiệp
Quan hệ sản xuất TBCN xuất hiện trong nông nghiệp muộn hơn so với trong
thương nghiệp và trong công nghiệp. CNTB xuất hiện trong nông nghiệp làm
phân hóa người nông dân, số ít họ trở thành giàu có kinh doanh theo phương
thức sản xuất TBCN và kéo theo một số nhà tư bản thâm nhập đầu tư vào sản
xuất nông nghiệp.
Trong CNTB người thực sự canh tác ruộng đất là những người lao động làm
thuê, nhà tư bản thuê ruộng đất của địa chủ để kinh doanh, nhà địa chủ sở hữu
ruộng đất. Như vậy quan hệ sản xuất TBCN trong nông nghiệp gồm có 3 giai
cấp. Sự phát triển nền nông nghiệp TBCN, kinh tế hộ gia đình và trang trại là
những tổ chức kinh tế quan trọng của nền nông nghiệp TBCN.
11
Địa tô (R) xuất hiện khi tồn tại chế độ tư hữu về ruộng đất, đây là hình thức
bóc lột chủ yếu trong xã hội phong kiến. Trong chế độ phong kiến, đầu tiên là
địa tô lao dịch sau đó chuyển sang địa tô hiện vật, khi nền kinh tế hàng hóa phát
triển là địa tô bằng tiền, tức là số tiền mà người thuê ruộng đất trả cho chủ đất để

)

p
TBSX (công nghiệp)
Giá trị thặng dư
p
TBTN (thương nghiệp)
(m) z TBCV (cho vay)
R Địa chủ
12
KẾT LUẬN
C.Mác đã phát hiện rằng, quan hệ mua bán giữa công nhân và tư bản không
phải là mua bán hàng hóa lao động mà là mua bán một loại hàng hóa đặc biệt –
hàng hóa sức lao động. Hàng hóa này có giá trị và giá trị sử dụng khác với các
hàng hóa thông thường, và chính hàng hóa này đã tạo ra giá trị thặng dư cho nhà
tư bản. Bóc lột lao động thặng dư biểu hiện thành bóc lột giá trị thặng dư là quy
luật bóc lột đặc thù của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và là quy luật
tuyệt đối của phương thức sản xuất đó.
Nhờ việc hiểu rõ bản chất và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư mà
ta hiểu được nhà tư bản đã bóc lột sức lao động của công nhân như thế nào và
che đậy bộ mặt thật của mình dưới nhiều hình thức mà chỉ đến C.Mác mới có
khả năng vạch trần.
Bài tiểu luận trên đã nghiên cứu một cách khái quát về bản chất và các hình
thức biểu hiện của giá trị thặng dư. Chúng ta đã hiểu được phần nào cơ chế bóc
lột phức tạp và tinh vi của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê. Để hiểu rõ
vấn đề một cách sâu sắc và thấu đáo hơn, chúng ta cần có những nghiên cứu sâu
và rộng hơn nữa về phương thức sản xuất TBCN lấy phạm trù giá trị thặng dư
làm nền tảng.
13
TÀI LIỆU THAM KHẢO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status