Sở giáo dục và đào tạo Hng yên
đề Thi chính thức
kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 thpt
Năm học 2010 - 2011
Môn thi: Sinh học
(Dành cho lớp chuyên Sinh học)
HƯớNG DẫN CHấM
(Hớng dẫn chấm gồm 03 trang)
Câu Đáp án Điểm
Câu 1
2,0 đ
a. Khái niệm nguyên phân
Nguyên phân là phơng thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể, đồng
thời duy trì ổn định bộ NST đặc trng qua các thế hệ tế bào.
0,5 đ
b. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
- Kì đầu: Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn. Các NST kép dính vào các
sợi tơ phân bào ở tâm động.
- Kì giữa: Các NST kép đóng xoắn cực đại, có hình dạng, kích thớc đặc trng.
Các NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Kì sau: Hai crômatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST
đơn rồi phân li về hai cực của tế bào.
- Kì cuối: Các NST dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh.
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
c. ý nghĩa của nguyên phân.
- Nguyên phân là phơng thức sinh sản của tế bào, nhờ nguyên phân mà tăng
nhanh sinh khối tế bào, đảm bảo sự phân hoá mô và cơ quan để hình thành nên
cơ thể, đảm bảo cho cơ thể không ngừng lớn lên.
B
: Aa ( thân cao) x aa ( thân thấp)
G: A, a a
F
B
: 50% Aa (50% thân cao) : 50% aa ( thân thấp)
* Cách 2: Cho tự thụ phấn.
- Nếu cây thân cao có kiểu gen đồng hợp trội AA thì F
1
có 100% thân cao.
P: AA ( thân cao) x AA ( thân cao)
G: A A
F
1
: 100% AA (100% thân cao)
- Nếu cây thân cao có kiểu gen dị hợp Aa thì F
1
có tỉ lệ 75% thân cao: 25% thân
thấp.
P: Aa ( thân cao) x Aa ( thân cao)
G: A, a A, a
F
1
: 1 AA : 2Aa : 1 aa
75% thân cao : 25% thân thấp
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu 3
1,5 đ
Sắp xếp theo mối quan hệ sinh thái
- Quan hệ hỗ trợ cùng loài; 8,11
- Quan hệ cạnh tranh cùng loài: 7
- Quan hệ cạnh tranh khác loài: 4
- Quan hệ cộng sinh: 5
- Quan hệ hội sinh: 10,12
- Quan hệ vật ăn thịt và con mồi: 2,6,9
- Quan hệ kí sinh: 1,3
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu 5
1,5 đ
a. Số lợng mỗi loại nuclêôtit trên phân tử mARN.
Theo đầu bài ta tính đựơc: A + U + G + X = 1200 nuclêôtit
Hay A + 2A + 3A + 4A = 1200
A = 120 nuclêôtit
Do đó: U = 2A = 240 nuclêôtit
G = 3A = 360 nuclêôtit
X = 4A = 480 nuclêôtit
0,25đ
0,25đ
0,25đ
b. Chiều dài của gen: L = 1200 x 3,4A
0
2
= 480 nuclêôtit
Vậy trên gen có: A = T = T
1
+ T
2
= A
1
+ A
2
= 360 nuclêôtit
G = X = X
1
+ X
2
= G
1
+ G
2
= 840 nuclêôtit
0,25đ
0,25đ
Câu 6
2,0 đ
Biện luận và viết sơ đồ lai cho từng trờng hợp
- Quy ớc: Gen A quy định thân cao gen a quy định thân thấp
Gen B quy định vỏ trơn gen b quy định vỏ nhăn
- Xét phép lai thứ nhất
* Phân tích sự di truyền riêng của từng tính trạng ở F
2
Lập bảng Pennet ta có kết quả F
2
:
Tỉ lệ phân li kiểu gen: 9(A-B-) : 3( A-bb) : 3 ( aaB-) : 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình:
56,25% hạt vàng, vỏ trơn
18,75% hạt vàng, vỏ nhăn
18,75% hạt xanh, vỏ trơn
6,25% hạt xanh, vỏ nhăn.
- Xét phép lai thứ hai:
ở F
2
,
cây hạt xanh, vỏ nhăn chiếm tỉ lệ 12,5%
aabb = 12,5% = 1/8
1/8 aabb = 1/4 giao tử ab của F
1
x 1/2 giao tử ab
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Trang 2/3
của cây thứ 2
37,5% hạt vàng, vỏ trơn
37,5% hạt vàng, vỏ nhăn
12,5% hạt xanh, vỏ trơn
12,5% hạt xanh, vỏ nhăn.
Ghi chú: Học sinh có thể biện luận theo cách khác mà vẫn cho kết quả phù hợp
thì vẫn cho điểm tối đa.
0,25đ
0,25đ
0,25đ
hết
Trang 3/3