TUẦN 26
Tập đọc
THẮNG BIỂN
I.MỤC TIÊU:
1. Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm m t đoạn trong bài văn với giọng sôi nổi,ộ
căng thẳng, cảm hứng ngợi ca. nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi
bật sự giận dữ của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên
xung kích.
2. Hiểu nội dung, ý nghóa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS.
* Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên
tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các
chiến só lái xe ?
* Em hãy nêu ý nghóa của bài thơ.
-GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:1Hs đọc toàn bài.
-GV chia đoạn: 3 đoạn.
a). Cho HS đọc nối tiếp.
-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc: nuốt
tươi, mỏng manh, dữ dội, rào rào, quật, chát
mặn …
b). Cho HS đọc chú giải và giải nghóa từ.
-Cho HS luyện đọc.
đầu mạnh”; “nước biển càng dữ … nhỏ
bé”.
-HS đọc thầm Đ2.
* Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh
1
* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?
* Trong Đ1+Đ2, tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển
cả?
* Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng
gì ?
Đoạn 3:-HS đọc đoạn 3.
* Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện lòng
dũng cảm sức mạnh và chiến thắng của con
người trước cơn bão biển ?
d). Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3.
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3.
-GV nhận xét, khen những HS đọc hay.
4. Củng cố, dặn dò:
* Em hãy nêu ý nghóa của bài này.
-Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới.
-GV nhận xét tiết học.
động. Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như
không gì cản nổi: “như một đàn cá voi …
rào rào”.
* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác
2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới
lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
-HS lắng nghe.
-Tính rồi rút gọn.
2
-GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số phải
rút gọn đế khi được phân số tối giản.
-GV yêu cầu cả lớp làm bài.
-GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 2
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Trong phần a, x là gì của phép nhân ?
* Khi biết tích và một thừa số, muốn tìm
thừa số chưa biết ta làm như thế nào ?
* Hãy nêu cách tìm x trong phần b.
-GV yêu cầu HS làm bài.
a).
5
3
x =
7
4
x =
7
4
:
= 1
c).
2
1
1
2
=
2
2
= 1
-GV chữa bài sau đó hỏi:
+Phân số
2
3
được gọi là gì của phân số
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT. Có thể trình bày như sau:
5
3
:
4
3
=
5
3
3
4
=
8
9
3
4
=
24
36
=
2
3
5
1
:
10
1
=
5
1
1
10
=
5
10
= 2
* HS cũng có thể rút gọn ngay từ khi tính.
-Tìm x.
được gọi là phân số đảo ngược
của phân số
3
2
+kết quả là 1.
3
3
2
?
+Khi lấy
3
2
nhân với
2
3
thì kết quả là bao
nhiêu ?
-GV hỏi phần tương tự với phần b, c.
* Vậy khi nhân một phân số với phân số
đảo ngược của nó thì được kết quả là bao
nhiêu?
4.Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
- Chuẩn bò bài sau.
-Khi nhân một phân số với phân số đảo
ngược của nó thì kết quả sẽ là 1.
Đạo đức
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
I.MỤC TIÊU:
-Các nhóm HS thảo luận.
-Đại diện các nhóm trình bày; Cả lớp
trao đổi, tranh luận.
-HS nêu các biện pháp giúp đỡ.
4
-GV kết luận:SGK.
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài
tập 1- SGK/38)
-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận BT 1.
Trong những việc làm sau đây, việc làm nào
thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
a/. Sơn đã không mua truyện, để dành tiền
giúp đỡ các bạn HS các tỉnh đang bò thiên tai.
b/. Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn nhỏ
miền Trung bò lũ lụt, Lương xin Tuấn nhường
cho một số sách vở để đóng góp, lấy thành
tích.
c/. Đọc báo thấy có những gia đình sinh con bò
tật nguyền do ảnh hưởng chất độc màu da
cam, Cường đã bàn với bố mẹ dùng tiền được
mừng tuổi của mình để giúp những nạn nhân
đó.
-GV kết luận.
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3-
SGK/39)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3.
Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào em
cho là đúng?
-GV đề nghò HS giải thích về lí do lựa chọn
của mình.
-4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1.
III.LÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.Bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS.
-GV nhận xét và cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2.Luyện tập:
* Bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu BT.
-GV giao việc.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Câu kể Ai là gì ?
a). Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên
Cả hai ông đều không phải là người Hà
Nội.
b). Ông năm là dân ngụ cư của làng này.
c). Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú
công nhân.
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
-GV giao việc.
-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu kể Ai là
gì? lên bảng lớp.
-GV chốt lại lời giải đúng.
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT3.
-GV giao việc.
-Cho HS làm mẫu.
-HS viết lời giới thiệu vào vở, từng cặp đổi
bài sửa lỗi cho nhau.
-Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõ
những câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn.
6
-GV nhận xét tiết học. -Lớp nhận xét.
Toán
LUYỆN TẬP
IMỤC TIÊU:Giúp HS:
-Rèn kó năng thực hiện phép chia phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
-Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số.
II.CHUẨN BỊ:
III.LÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.Bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
127.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2
-GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS:
Hãy viết 2 thành phân số, sau đó thực hiện
phép tính.
3
4
=
3
8
-HS cả lớp nghe giảng.
-HS làm bài vào VBT. Có thể trình bày
như sau:
a). 3 :
7
5
=
5
73
×
=
5
21
b). 4 :
3
1
=
1
34
×
=
1
12
= 12
-2 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp
làm bài vào vở.
-HS cả lớp.
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
II.MỤC TIÊU:
1. Rèn kó năng nói:
-Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (hoặc đoạn truyện) đã nghe, đã
đọc, có nhân vật, ý nghóa nói về lòng dũng cảm của con người.
-Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về ý nghóa câu chuyện (hoặc đoạn truyện).
2. Rèn kó năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II.CHUẨN BỊ:
-Một số truyện viết về lòng dũng cảm (GV và HS sưu tầm).
-Bảng lớp.
III.LÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.Bài cũ:
-Kiểm tra 1 HS.
* Vì sao truyện có tên là “Những chú bé
không chết”.
-GV nhận xét và cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
-Cho HS đọc đề bài.
-GV ghi lên bảng đề bài và gạch dưới
những từ ngữ quan trọng.
-Cho HS đọc các gợi ý.
-Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ
kể.
-Chuẩn bò theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế.
-Phích đựng nước sôi.
III.LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu
hỏi: +Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta
dùng dụng cụ gì ? có những loại nhiệt kế nào
?
+Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước đá
đang tan là bao nhiêu độ ? Dấu hiệu nào cho
biết cơ thể bò bệnh, cần phải khám chữa
bệnh ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước và
một cốc nước nóng. Đặt cốc nước nóng vào
chậu nước.
-Yêu cầu HS dự đón xem mức độ nóng lạnh
của cốc nước có thay đổi không ? Nếu có thì
thay đổi như thế nào ?
-Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc
nước và chậu nước thay đổi như thế nào,
chúng ta cùng tiến hành làm thí nghiệm.
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm. Hướng dẫn HS: đo và ghi nhiệt độ của
cốc nước, chậu nước trước và sau khi đặt cốc
nước nóng vào chậu nước rồi so sánh nhiệt
-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí
nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong
bầu nhiệt kế. Nhúng bầu nhiệt kế vào nước
ấm, ghi lại cột chất lỏng trong ống. Sau đó
lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo và
gho lại mức chất lỏng trong ống.
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm.
+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất
lỏng trong ống nhiệt kế ?
+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong
ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế
vào các vật nóng lạnh khác nhau ?
+Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng
lên và khi lạnh đi ?
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế
nước tăng lên.
+Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu
nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ
cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh.
-Tiếp nối nhau lấy ví dụ
+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, quần
áo, …
+Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng,
cơm nóng, bàn là, …
+Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệt
thì lạnh đi.
-Lắng nghe.
-2 HS nối tiếp nhau đọc.
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm
theo sự hướng dẫn của GV.
nước vào ấm ?
+Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi nước
đá chườm lên trán ?
+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn nước
sôi trong phích, em sẽ làm như thế nào để có
nước nguội để uống nhanh ?
-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài,
biết áp dụng các kiến thức khoa học vào
trong thực tế.
3.Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
và chuẩn bò: 1 chiếc cốc hoặc 1 thìa nhôm
hoặc thìa nhựa.
-Nhận xét tiết học.
+Khi đun nước không nên đổ đầy nước
vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra.
Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có
thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện.
+Khi bò sốt, nhiệt đfộ ở cơ thể trên 37
0
C,
có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng túi
nước đá chườm lên trán. Túi nước đá sẽ
truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt
độ của cơ thể.
+Rót nước vào cốc và cho đá vào.
+Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vào
chậu nước lạnh.
-Lắng nghe.
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:1HS đọc toàn bài.
-GV chia đoạn: 3 đoạn.
a). Cho HS đọc nối tiếp.
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc
sai: Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc.
b). Cho HS đọc chú giải và giải nghóa từ.
c). GV đọc cả bài một lượt.
3. Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1.
* Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ?
-Cho HS đọc đoạn 2:
* Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng
cảm của Ga-vrốt ?
-Cho HS đọc đoạn 3:
* Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên
thần ?
* Nêu cảm nghó của em về nhân vật Ga-
vrốt.
d). Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc truyện theo cách phân vai.
-GV hướng dẫn cho cả lớp luyện đọc đoạn.
3. Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc truyện.
-GV nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong
SGK.
-1 HS đọc chú giải, 4 HS giải nghóa từ.
2. Vận dụng kiến thức viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng
cho bài văn tả một cây mà em thích.
III.CHUẨN BỊ:
-Tranh, ảnh một số loài cây.
-Bảng phụ để viết dàn ý quan sát.
III.LÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.Bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS.
-GV nhận xét và cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu BT1.
-GV giao việc.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Khi
viết bài có thể sử dụng các câu ở đoạn a, b vì
đoạn a đã nói được tình cảm của người tả đối
với cây.
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT2.
-GV giao việc. GV đưa bảng phụ viết dàn ý.
GV dán một số tranh ảnh lên bảng.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại những ý trả lời
đúng 3 câu hỏi của HS.
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3.
-GV giao việc: Các em dựa vào ý trả lời cho
3 câu hỏi để viết một kết bài mở rộng cho
-1 HS đọc to yêu cầu của BT.
-HS làm bài cá nhân, trao đổi với bạn,
góp ý cho nhau.
-Một số HS nối tiếp đọc đoạn kết bài.
-Lớp nhận xét.
13
-GV nhận xét tiết học.
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:Giúp HS:
-Rèn luyện kó năng thực hiện phép chiahai phân số.
-Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên.
-Biết tìm phân số của một số.
II.CHUẨN BỊ:
III.LÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.Bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
128.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 a,b
-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài
trước lớp.
Bài 2 a,b
-GV viết bài mẫu lên bảng
4
=
4
3
2
1
=
8
3
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.
-Chúng ta thực hiện các phép tính nhân,
chia trước, thực hiện các phép tính
cộng, trừ sau.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.
a).
4
3
9
2
+
3
1
=
94
23
×
-GV hướng dẫn HS tìm lời giải bài toán:
+Bài toán cho ta biết gì ?
+Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
+Để tính được chu vi và diện tích của mảnh
vườn chúng ta phải biết được những gì ?
+Tính chiầu rộng của mảnh vườn như thế
nào ?
-GV yêu cầu HS thực hiện tính chiều rộng,
sau đó tính chu vi và diện tích của mảnh vườn.
-GV gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp.
-GV chữa bài và cho điểm HS.
4.Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài sau.
đề bài.
-Trả lời các câu hỏi của GV để tìm lời
giải bài toán:
+Biết chiều dài của mảnh vườn là 60m,
chiều rộng là
5
3
chiều dài.
+Tính chu vi và diện tích của mảnh
vườn.
+Chúng ta phải biết được chiều rộng
của mảnh vườn.
+Chiều rộng của mảnh vườn là: 60
5
3
-HS chuẩn bò: cốc, thìa nhôm, thìa nhựa.
-Phích nước nóng, xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay, giấy báo cũ, len, nhiệt kế.
III.LÊN LỚP:
15
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
+Mô tả thí nghiệm chứng tỏ vật nóng lên do
thu nhiệt, lạnh đi do toả nhiệt.
+Mô tả thí nghiệm chứng tỏ nước và các
chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại
khi lạnh đi.
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 1:Vật dẫn nhiệt và vật cách
nhiệt
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trang 104, SGK
và dự đoán kết quả thí nghiệm.
-Gọi HS trình bày dự đoán kết quả thí
nghiệm. GV ghi nhanh vào 1 phần của bảng.
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm. GV đi rót nước vào cốc cho HS tiến
hành làm thí nghiệm.
Lưu ý: Nhắc các em cẩn thận với nước nóng
để bảo đảm an toàn.
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. GV
ghi kết quả song song với dự đoán để HS so
sánh.
-Tại sao thìa nhôm lại nóng lên ?
đây là những chất dẫn nhiệt tốt để nấu
nhanh. …
+Vào những hôm trời rét, chạm tay vào
ghế sắt ta có cảm giác lạnh là do sắt dẫn
nhiệt tốt ….
+Khi chạm vào ghế gỗ, tay ta không có
cảm giác lạnh bằng khi chạm vào ghế sắt
vì gỗ là vật dẫn nhiệt kém nên tay ta
không bò mất nhiệt nhanh như khi chạm
vào ghế sắt.
-Lắng nghe.
-Quan sát hoặc dựa vào trí nhớ của bản
thân khi đã quan sát giỏ ấm ở gia đình,
trao đổi và trả lời:
+Bên trong giỏ ấm thường được làm bằng
xốp, bông len, dạ, …
+Giữa các chất liệu như xốp, bông, len,
16
+Bên trong giỏ ấm đựng thường được làm
bằng gì ? Sử dụng vật liệu đó có ích lợi gì ?
+Giữa các chất liệu như xốp, bông, len, dạ,
… có nhiều chỗ rỗng không ?
+Trong các chỗ rỗng của vật có chứa gì ?
+Không khí là chất dẫn nhiệt tốt hay dẫn
nhiệt kém ?
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm.
-Yêu cầu HS đọc kó thí nghiệm trang 105
SGK.
-GV đi từng nhóm giúp đỡ, nhắc nhở HS.
để đảm bào an toàn.
-2 đại diện của 2 nhóm lên đọc kết quả
của thí nghiệm: Nước trong cốc được quấn
giấy báo nhăn và không buộc chặt còn
nóng hơn nước trong cốc quấn giấy báo
thường và quấn chặt.
…
-Lắng nghe.
-Ví dụ:
Đội 1: Tôi giúp mọi người được ấm trong
khi ngủ.
Đội 2: Bạn là cái chăn. Bạn có thể làm
bằng bông, len, dạ, …
Đội 1: Đúng.
Đội 2: Tôi là vật dùng để che lớp dây
đồng dẫn điện cho bạn thắp đèn, nấu cơm,
chiếu sáng.
Thứ năm, ngày 11 tháng 3 năm 2010
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:Giúp HS:
-Rèn kó năng thực hiện các phép tính với phân số.
-Giải bài toán có liên quan đến tìm giá trò phân số của một số.
II.CHUẨN BỊ:
III.LÊN LỚP:
17
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.Bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
a).
3
2
+
5
4
=
15
10
+
15
12
=
15
22
b).
12
5
+
6
1
=
12
5
+
12
2
=
12
7
=
14
5
HS cả lớp làm bài. Kết quả bài làm đúng:
a).
4
3
6
5
=
64
53
×
×
=
24
15
=
8
5
b).
5
4
13 =
5
134
×
=
-Cho HS làm bài. GV phát giấy cho các
nhóm làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét, chốt lại những từ HS tìm
đúng.
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
-GV giao việc.
-Cho HS đọc câu mình vừa đặt.
-GV nhận xét, khẳng đònh những câu HS
đọc đúng, đặt hay.
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3.
-GV giao việc: Các em chọn từ thích hợp
trong 3 từ anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh
để điền vào chỗ trống đã cho sao cho đúng.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
* Dũng cảm bênh vực lẽ phải.
* Khí thế Dũng mãnh.
* Hi sinh anh dũng.
* Bài tập 4:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT4.
-GV giao việc.
-GV nhận xét và chốt lại.
Trong các thành ngữ đã cho có 2 thành ngữ
nói về lòng dũng cảm. Đó là:
* Vào sinh ra tử (trải qua nhiều trận mạc,
đầy nguy hiểm, kề bên cái chết).
* Gan vàng dạ sắt (gan dạ dũng cảm, không
-2 HS đóng vai để giới thiệu với bố mẹ bạn
những thành ngữ đã cho ở BT4.
-Dặn HS về nhà HTL các thành ngữ.
-GV nhận xét tiết học.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS chọn 1 thành ngữ, đặt câu với thành
ngữ đã chọn.
-Một số HS đọc câu vừa đặt.
-Lớp nhận xét.
Lòch sử
CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I.Mục tiêu :
HS biết :
-Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào
Nam bộ ngày nay .
+Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang
hóa Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hòa hợp với nhau .
-Tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân tộc .
-Dùng lược đồ chỉ ra vùng khẩn hoang.
II.Chuẩn bò :
-Bản đồ Việt Nam Thế kỉ XVI- XVII .
-PHT của HS .
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.Bài cũ:
GV cho HS đọc bài “Trònh –Nguyễn phân
tranh”
-Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây ra
những hậu quả gì ?
GV nhận xét ghi điểm .
-GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận:
Kết quả là xây dựng cuộc sống hòa hợp ,xây
dựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn duy
trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi tộc
người .
4.Củng cố , dặn dò:
Cho HS đọc bài học ở trong khung .
-Nêu những chính sách đúng đắn, tiến bộ
của triều Nguyễn trong việc khẩn hoang ở
Đàng Trong ?
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bò bài :
“Thành thò ở thế kỉ XVI-XVII”.
-Nhận xét tiết học .
+Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đến hết
Nam Bộ ngày nay.
-HS các nhóm thảo luận và trình bày
trước lớp .
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung .
-HS trao đổi và trả lời .
-Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-3 HS đọc .
- HS khác trả lời câu hỏi .
-HS cả lớp .
Đòa lí
ÔN TẬP.
I.Mục tiêu :
-HS biết: Chỉ hoặc điền đúng được vò trí đồng bằng Bắc Bộ, ĐB NB, sông hồng, sông
Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên BĐ, lược đồ VN.
-So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ .
và Nam Bộ vào PHT .
Đặc điểm
thiên nhiên
Khác nhau
-Đòa hình
-Sông ngòi
-Đất đai
-Khí hậu
ĐB Bắc Bộ ĐB Nam Bộ
-GV nhận xét, kết luận .
* Hoạt động cá nhân :
-GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho biết
câu nào đúng, sai? Vì sao ?
a/.ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa gạo
nhất nước ta .
b/.ĐB Nam Bộ là nơi sx nhiều thủy sản nhất
cả nước.
c/.Thành phố HN có diện tích lớn nhấtvà số
dân đông nhất nước.
d/.TPHCM là trung tâm công nghiệp lớn
nhất cả nước.
-GV nhận xét, kết luận .
4.Củng cố :
GV nói thêm cho HS hiểu .
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học .
-Chuẩn bò bài tiết sau: “Dải ĐB duyên hải
miền Trung”.
-HS lên bảng chỉ .
-HS lên điền tên đòa danh .
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-GV:nêu mục đích yêu cầu bài học .
2.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: HD HS chọn phép tính đúng khi làm
bài
- Yêu cầu HS kiểm tra rồi trình bày kết quả
.
-GV chữa bài – nhận xét
Bài 2:Luyện thêm
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nhắc HS
làm vào vở.
HS tự làm theo cách thuận tiện nhất
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3: a,c
-GV yêu cầu HS đọc -GV yêu cầu HS làm
bài, HD HS chọn MSC hợp lí .
-GV nhận xét và cho điểm.
Bài 4 : GV yêu cầu HS đọc ,GV yêu cầu HS
làm bài,
-GV nhận xét và cho điểm.
Bài 5 : Luyện thêm
HS nêu các bước giải và giải bài toán theo
-HS lên bảng giải theo y/c của GV
- HS đem BT theo yêu cầu của GV
-HS nghe GV giới thiệu bài.
-1 HS đọc bài và tính kết quả .
3 HS lên bảng giải – lớp làm vào vở
-HS nhận xét
-HS đọc bài, 1 HS lên bảng – lớp làm vào
5
=+=+=+
x
x
x
Tương tự HD HS tính câu b ,c
-1 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào vở .Nhận xét
Bước giải:
+ Tìm phân số chỉ phần bể đã có nước sau
hai lần chảy vào bể
+Tìm phân số chỉ phần bể còn lại chưa có
nước
1 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào VBT.nhận xét
+cách giải :
+Tìm số cà phê lấy ra lần sau
+Tìm số cà phê lấy ra cả hai lần
+ Tìm số cà phê còn lại ở trong kho.
23
HD của GV
Hs làm bài .
GV nhận xét và cho điểm.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bò bài sau.
HS cả lớp
Tập làm văn
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI
-Cho HS đọc bài viết trước lớp.
-GV nhận xét và khen ngợi những HS viết
hay.
-2 HS lần lượt đọc đoạn kết bài kiểu mở
rộng đã viết ở tiết TLV trước.
-HS lắng nghe.
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.
-HS quan sát và lắng nghe GV nói.
-HS lần lượt nói tên cây sẽ tả.
-4 HS lần lượt đọc 4 gợi ý.
-Viết ra giấy nháp viết vào vở.
-Một số HS đọc bài viết của mình.
-Lớp nhận xét.
24
3. Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà
viết lại vào vở.
-Dặn HS về nhà chuẩn bò giấy bút để làm bài
kiểm tra ở tiết TLV tuần 27.
-GV nhận xét tiết học.
Chính tả (nghe – viết)
THẮNG BIỂN
I.MỤC TIÊU:
1. Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Thắng biển.
2. Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n,
in/inh.
II.CHUẨN BỊ:
-Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT.
III.LÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-HS luyện viết từ.
-HS viết chính tả.
-HS soát lỗi.
-HS đổi tập cho nhau để chữa lỗi, ghi
lỗi ra ngoài lề.
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.
25