II.1. MỤC ĐÍCH CỦA TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG:
Trường hợp sử dụng là một kỹ thuật mô tả hệ thống dựa trên quan điểm người sử dụng.
Mỗi trường hợp sử dụng là một cách thức riêng biệt để sử dụng hệ thống.
Trường hợp sử dụng là một tập hợp bao gồm các thao tác được kích họat bởi một tác
nhân bên ngoài và tạo ra một kết quả xác định được (identifiable), quan sát được (observable).
Việc nhóm lại các thao tác này không tương ứng với các cấu trúc đã cài đặt sẵn hoặc để
cài đặt trực tiếp, ngắn hạ
n trước mắt. Nó tương ứng sát hơn với một chuỗi thao tác như một logic
cảm nhận được từ người sử dụng.
II.2 ĐỊNH NGHĨA VÀ KÝ HIỆU:
II.2.1 Định nghĩa:
Các trường hợp sử dụng được gom lại trong các sơ đồ họat vụ, nhằm chỉ ra mối liên hệ
giữa các trường hợp sử dụng và các tác nhân. Những sơ đồ này cũng cho phép biểu diễn sự phụ
thuộc:
- giữa các trường hợp sử dụng lẫn nhau
- giữa các tác nhân lẫn nhau
II.2.2 Ký hiệu:
Ký hiệu Ý nghĩa
(Nếu tác nhân
là người)
nhiều sơ đồ hoạt vụ.
Có 2 quan điểm biểu diễn mô tả sơ đồ họat vụ:
a. Thực hiện một s
ơ đồ họat vụ cho một tác nhân
b. Thực hiện một sơ đồ họat vụ cho nhiều tác nhân, trong đó có một tác nhân chính kích
hoạt sơ đồ hoạt vụ và các tác nhân phụ có tham gia vào các trường hợp sử dụng trong
sơ đồ hoạt vụ.
II.3.2 Quan hệ giữa các trường hợp sử dụng trong một sơ đồ hoạt vụ:
II.3.2.1 Quan hệ “bao hàm” (inclusion):
Trường hợp sử dụng B được coi là “bao hàm” trường hợp sử dụng A nếu hành vi mô tả B
bao hàm hành vi mô tả A.
Ta nói B phụ thuôc vào A.
Ký hiệu :
A
B
bao hàm
Ho
ặcincludes
A
B
Ho
ặc
extends
B
A
Ví dụ :
mở rộng
Nhận giấy
b
áo cước
Thanh toán
cước
II.3.2.3 Quan hệ “tổng quát hóa” (generalization):
Một trường hợp sử dụng A là một sự tổng quát hóa trường hợp sử dụng B nếu B là một
trường hợp đặc biệt của A.
Mối quan hệ « tổng quát hóa sẽ được diễn dịch thành khái niệm « thừa kế» trong các
ngôn ngữ hướng đối tượng.
Ký hiệu : biểu diễn bằng mũi tên khối rỗng về trường hợp sử dụng tổng quát hơn.
B Ví dụ :
Nhan vien
Lanh dao
linh luong
ky quyet dinh
SV
nap tien cho the
mua the
chon thuc an
<< include >>
chon thuc an theo yeu cau
<< extends >>
chon trong luong yc
<< extends >>
chon gia yeu cau
chon thuc an dong goi san
chon thuc an tu dsII.5 MỘT VÀI NGUYÊN TẮC MÔ TẢ SƠ ĐỒ HOẠT VỤ:
II.5.1 Xác định các tác nhân:
- Các tác nhân là những người sử dụng hệ thống. Không nên quên những người sử
dụng có trách nhiệm khai thác và bảo trì HTTT. Không kể đến những kỹ sư phần
mềm cài đặt và tham số hóa phần mềm trước khi sử dụng.
- ngày tạo và ngày cập nhật mới nhất
- người tạo
- phiên bản (version)
II.6.2 Chuỗi hành vi:
- mô tả tổng quát chuỗi
- điều kiện đầu (pre-cond)
- chuỗi liên kết các thông báo (messages)
- điều kiện cuối (post-cond)
- xử lý các ngoại lệ
II.6.3 Các mục bổ sung tùy ý :
II.6.3.1 Ràng buộc phi chức năng :
- tính tin cậy (confidentiality)
- tính bảo mật (security)
- tính sẵn sàng (disponiblity)
- tính cạnh tranh (concurrence)
- thời gian đáp ứng
- …
II.6.3.2 Ràng buộc về giao diện người-máy :
Màu sắc, vị trí các mục, theo qui định của ngành dọc (ngành tài chính, ngân hàng…)
Ví dụ 1: use case « Đăng nhập”:
Định danh:
- Tên: Đăng nhập
- Mục tiêu (tóm tắt): Use case này mô tả cách một người dùng đăng nhập vào Hệ thống
đăng ký học phần.
- Tác nhân chính: Sinh viên
- Ngày tạo và ngày cập nhật mới nhất: 26/1/08
- Người tạo: Nhóm 10- HK 2 2007-2008
- Phiên bản (version): 3