PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
HÀNH CHÍNH
Tiếng Việt 12
Người soạn: Phạm Thị Thúy Nhài
Phạm Thị THúy Nh
ài
2
I. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH VÀ
NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH:
1. Văn bản hành chính:
Tìm hiểu ví dụ trang 167, 168 SGK.
-
Văn bản 1: Nghị định ( cùng loại:
thông tư, chỉ thị, quyết định…)
-
Văn bản 2: Giấy chứng nhận (cùng
loại: văn bằng, chứng chỉ, giấy khai
sinh )
-
Văn bản 3: Đơn từ (cùng loại: báo
cáo, biên bản…)
Em thử kể vài loại văn
bản có đặc điểm gần
với văn bản 1, 2, 3? Từ
đó cho biết thế nào là
văn bản hành chính?
Phạm Thị Thúy Nh
ài
3
2. Ngôn ngữ hành chính:
những điểm nào?
2. Tính minh xác:
-
Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có
một ý. Không dùng phép tu từ và hàm
ý.
-
Ngôn từ là chứng tích pháp lý. Soạn
thảo theo các căn cứ pháp lí, minh
bạch và chính xác.
Vì sao văn bản hành
chính cần có tính minh
xác? Tính minh xác thể
hiện ở những điểm nào
trong VBHC?
3. Tính công vụ:
-
Hạn chế những biểu đạt tình cảm cá
nhân.
- Từ ngữ biểu cảm nếu có cũng mang
tính ước lệ, khuôn mẫu.
-
Chú trọng từ ngữ biểu ý hơn là biểu
cảm.
Tính công vụ là
gì? Trong VBHC
có sử dụng từ
ngữ biểu cảm