TRƯỜNG THPT NINH HẢI
Tổ Ngữ Văn
Giáo viên soạn: Hoàng V n Týă
NĂM HỌC 2006-2007
TRƯỜNG THPT NINH HẢI
Tổ Ngữ Văn
Giáo viên soạn: Hoàng V n Týă
NĂM HỌC 2006-2007
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN VĂN
Dành cho chương trình THPT năm 2006-2007
Học kì I
Tuần Tiết Phân môn Tên bài dạy
1
1,2 Đọc văn Tổng quan văn học Việt Nam
3 Tiếng Việt Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
2
4 Đọc văn Khái quát văn học dân gian Việt Nam
5,6 Tiếng Việt
- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp)
- Văn bản
3
7 Làm văn Bài làm văn số 1
8,9 Đọc văn Chiến thắng Mơtao Mơxây (trích sử thi Đam San)
4
10 Tiếng Viêt Văn bản (tiếp)
11,12 Đọc văn Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy
5
13
37,38 Đọc văn
- Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
- Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi)
39 Làm văn Tóm tắt văn bản tự sự
14
40,41 Đọc văn
Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Độc Tiểu Thanh Kí (Nguyễn Du)
42 Tiếng Việt Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp)
15
43 Đọc văn
Đọc thêm: - Vận nước (Đỗ Pháp Thuận)
- Cáo bệnh bảo mọi người (Mãn Giác)
- Hứng trở về (Nguyễn Trung Ngạn)
44 Đọc văn Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng
45 Tiếng Việt Thực hành tu từ ẩn dụ và hoán dụ
16
46 Làm văn Trả bài số 3
47,48 Đọc văn
- Cảm xúc mùa thu (Đổ Phủ)
- Đọc thêm - Lầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu)
- Nỗi oán của người phòng khuê (Vương Xương Linh).
- Khe chim kêu (Vương Duy)
17
49,50 Làm văn Bài làm văn số 4
51 Làm văn Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
18
52 Làm văn Lập dàn ý bài văn thuyết minh.
53 Đọc văn Đọc thêm Thơ hai cư – Ba Sô
Ngày soạn: 01/08/2006
I. Mục tiêu bài dạy.
* Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của VHVN: VHDG và VH viết.
* Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của VH viết Việt Nam.
* Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học.
II. Phương tiện dạy học.
* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học.
III. Cách thức tiến hành.
* Giáo viên tổ chức giời dạy theo cách kết hợp các phương pháp: đọc sáng tạo, thảo luận nhóm,
gợi tìm, trả lời cậu hỏi.
* Lưu ý: HS chỉ nắm kiến thức trên bình diện khái quát. Giáo viên cho học sinh đọc và thảo luận
là chủ yếu.
IV. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định, kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Yêu cầu cần đạt
* Khái quát sự phân kì
VHVN.
- VH từ X -> hết XIX.
- VH đầu XIX -> XX
* Yêu cầu học sinh đọc
ngữ liệu sgk mục I.
* Yêu cầu học sinh đọc
ngữ liệu sgk mục II, phân
nhóm thảo luận.
* Đọc ngữ liệu SGK
mục I, thảo luận theo
gợi ý của giáo viên.
Nôm gắn liền với những truyền thống lớn
nhất của VHTĐ như lòng yêu nước, tinh thần
nhân đạo, tính hiện thực, phản ánh quá trình
dân tộc hóa và dân chủ hóa của VHTĐ.
2.Văn học hiện đại ( đầu XX đến hết XX).
• Tác giả:
• Đời sống văn học.
• Thể loại.
• Thi pháp: lối viết hiện thực, đề
cao cá tính sáng tạo, cái tôi cá
nhân được khẳng định.
3 Hướng dẫn thực hiện phần hướng dẫn học bài, dặn dò.
* Bài tập 3 sgk. 13: Dùng hiểu biết …làm sáng tỏ nhận định “Văn học VN đã thể hiện tính
chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm con người VN trong nhiều mối quan hệ đa dạng”.
* Ghi nhớ sgk, Chuẩn bị tiếp phần III.
Tuần 2/ HKI Giờ: Đọc văn
Tiết PPCT: 2 Bài: Tổng quan Văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử
Ngày soạn: 01/08/2006 (tiếp theo)
I. Mục tiêu bài dạy.
* Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của VHVN: VHDG và VH viết.
* Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của VH viết Việt Nam.
* Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học.
II. Phương tiện dạy học.
* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học.
III. Cách thức tiến hành.
* Giáo viên tổ chức giời dạy theo cách kết hợp các phương pháp: đọc sáng tạo, thảo luận nhóm,
gợi tìm, trả lời cậu hỏi.
* Lưu ý: HS chỉ nắm kiến thức trên bình diện khái quát. Giáo viên cho học sinh đọc và thảo luận
là chủ yếu.
IV. Tiến trình dạy học.
trong quan hệ xã hội. Liên hệ
thực tế địa phương anh chị.
* Nhóm 4: Trong vh, con
người VN thể hiện ý thức về
bản thân ntn? Ví dụ bằng tác
phẩm hoặc hình ảnh cụ thể.
III. Con người VN qua văn hoc.
* VH là nhân học. Con người là
đối tượng trung tâm của VH nên Vh
thể hiện đa dạng các quan hệ, tư
tưởng, tình cảm con người.
1. Con người VN trong quan hệ
với giới tự nhiên.
* Hình thành tình yêu thiên nhiên,
hình thành các hình tượng nghệ
thuật.
2. Con người VN trong quan hệ
quốc gia, dân tộc.
* Hình thành hệ thống tư tưởng
yêu nước và tư tưởng xã hội. Tư
tưởng đó chi phối đề tài, hình tượng,
nhân vật.
3. Con người VN trong quan hệ
xã hội.
* Mơ về một xã hội công bằng tốt
đẹp. Cảm hứng chủ đạo: chủ nghĩa
hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo.
4. Con người VN và ý thức về bản
thân.
* Hình thành con người cộng
khác nhau, quan hệ vua tôi nhưng
rất bình đẳng và tôn trọng.
- Hai bên lần lượt đổi vai khi
nhà vua nói các bô lão nghe và
ngược lại. Người nói và ngườ
nghe thực hiện những hành động
đồng tình hưởng ứng.
- Diễn ra trong hoàn cảnh 50
vạn quân Nguyên Mông sang
xâm lược nuớc ta.
- hoạt động hướng đến nội
dung hòa hay đánh, vận nước còn
hay mất.
- Mục đích lấy ý kiến mọi
người, thăm dò lòng dân …Giao
tiếp đạt mục đích.
* Yêu cầu hs chuẩn bị 1 văn
bản giao tiếp ngôn ngữ thường
gặp.
Hoạt động 2
* HDHS thực hiện phân
nhóm thảo luận ngữ liệu 2 sgk.
* Phân nhóm thảo luận
hướng hs nắm khái niệm và
các nhân tố của hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ.
* Đọc văn bản 1, tiến hành
thảo luận nhóm theo gợi ý
sgk.
Hoạt động 1
1. Văn bản 1: Hội nghị Diên Hồng.
2. Văn bản giao tiếp thường gặp.
* Đơn từ, Công văn, Báo chí, Tác
phẩm văn chương…
3. Văn bản: Tổng quan Văn học
VN.
II. Kết luận.
* Hoạt động giao tiếp: hđ trao đổi
thông tin của con người, được tiến
hành bằng phương tiện ngôn ngữ,
nhằm thực hiện những mục đích: nhận
thức, tình cảm, hành động.
* Hoạt động có 2 qúa trình: tạo lập
và lĩnh hội. Hai quá trình này diễn ra
trong quan hệ tương tác.
* HĐGT có sự chi phối của các
nhân tố: nhân vật gt, nội dung, mục
đích, phương tiện, cách thức.
3 Hướng dẫn thực hiện phần hướng dẫn học bài, dặn dò.
* HS thực hiện bài tập 1,2 sgk – tg 20.
* Soạn bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam.
Tuần 2/ HKI Giờ: Đọc văn
Tiết PPCT: 4 Bài: Khái quát Văn học dân gian Việt Nam.
Ngày soạn: 08/09/2006
I. Mục tiêu bài dạy.
* Nắm được các đặc trưng cơ bản của VHDG và khái niệm về các thể loại của VHDG.
* Hiểu rõ vị trí, vai trò và những giá trị to lớn của VHDG Việt Nam trong mối quan hệ với văn
học viết và đời sống văn hóa dân tộc.
II. Phương tiện dạy học.
* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học.
thuật ngôn từ truyền miệng (tính
truyền miệng).
* Ngôn từ VHDG có hình ảnh và
cảm xúc.
* VHDG tồn tại, phát triển nhờ
truyền miệng.
- Truyền miệng: ghi nhớ theo kiểu
nhập tâm và phổ biến bằng lời nói
hoặc bằng trình diễn. Nhờ tính
truyền miệng nên VHDG được sáng
tạo thêm.
- Truyền miệng theo không gian
nơi này sang nơi khác, thời gian đời
này qua đời khác, thời đại này qua
thời đại khác.
- Truyền miệng thông qua hình
thức diễn xướng: một người, hai
người, tập thể.
2. VHDG là sản phẩm của quá
trình sáng tác tập thể.
- Là một nhóm người, một cộng
đồng dân cư.
- Tác phẩm VHDG là của chung
nên ai cũng có thể tùy ý bổ sung nên
sau khi được sửa chữa thường hay
hơn, bổ sung phong phú hơn.
- Tập thể sáng tác VHDG và coi đó
là con đường, là cách thức duy nhất
để thõa mãn nhu cầu nhận thức và
sáng tạo nghệ thuật của mình. Vì vậy
1. VHDG là kho tri thức vô cùng
phong phú về đời sống các dân tộc:
tự nhiên, xã hội, con người, kinh
nghiệm dễ hiểu, thái độ, quan điểm
nhận thức…54 dân tộc nên vốn tri
thức là vô cùng.
2. VHDG có giá trị giáo dục sâu
sắc về đạo lý làm người: giáo dục
tinh thần nhân đạo và lạc quan, hình
thành nhân phẩm tốt đẹp…
3. VHDG có giá trị thẫm mĩ to
lớn,, góp phần quan trọng tạo nên
bản sắc riêng cho nền văn học dân
tộc: vì được chắt lọc nên khi VHDG
đến với chúng ta là những viên ngọc
sáng.
3 Hướng dẫn thực hiện phần hướng dẫn học bài, dặn dò.
* Hướng dẫn hs làm bài tập 3 sách bài tập, tr10.
* Học bài tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp)
Tuần 2/ HKI Giờ: Tiếng Việt
Tiết PPCT: 5 Bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp)
Ngày soạn: 10/09/2006
I. Mục tiêu bài dạy.
* Nắm được kiến thức thiết yếu về các loại văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái
quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng.
II. Phương tiện dạy học.
* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học.
III. Cách thức tiến hành.
* HDHS phân tích các ví dụ cũng cố thêm kiến thức.
* Lưu ý: dành phần lớn thời lượng cho học sinh thực hành tự rút ra bài học.
gì? Nhằm m.đích gì?
- Cách nói của Anh có phù
hợp với nội dung và mục
đích giao tiếp không?
* HS đọc ngữ liệu và phân
tích theo những gợi ý.
- Trong cuộc giao tiếp trên
đây, các nhân vật đã thực
hiện ngôn ngữ và hạnh
động nói cụ thể nào? Nhằm
mục đích gì?
- Cả 3 câu trong lời nói của
ông già đều có hình thức
của câu hỏi, nhưng các câu
đẻ hỏi có dùng để hỏi
1. Phân tích các nhân tố giao
tiếp thể hiện trong câu ca dao
sau.
“Đêm …nên chăng”.
* Nhân vật giao tiếp là chàng
trai, cô gái ở lứa tuổi yêu đương.
* Thời điểm giao tiếp: đêm
trăng sáng và thanh vắng. Hoàn
cảnh ấy phù hợp với câu chuyện
của những người yêu nhau.
* Nhân vật anh nói về chuyện
tre non đủ lá để tính chuyện đan
sàng. Ngụ ý của chàng trai là họ
đã đến tuổi trưởng thành nên
tính chuyện kết duyên. Mục đích
- HXH giao tiếp với người
đọc về vấn đề gì? Nhằm
mục đích gì? Phương tiện từ
ngữ và hình ảnh ntn?
- Người đọc căn cứ vào đâu
để cảm nhận bài thơ?
* Bộc lộ tình cảm giữa ông và
cháu. Cháu tỏ thái độ kính mến
“thưa”, ông thì tình cảm trìu
mến với cháu.
3. Đọc bài thơ sau và trả lời câu
hỏi.
* Giao tiếp và giời thiệu với
mọi người về bánh trôi nước
nhưng mục đích là giới thiệu với
mọi người về hình ảnh người
phụ nữ quyến rũ nhưng có số
phận đầy bất hạnh, không chủ
động quyết định được hạnh
phúc. Song bất cứ hoàn cảnh
nào vẫn giữ được tấm lòng trong
trắng, phẩm chất cao quý. Từ
ngữ sử dụng giàu hình ảnh, cảm
xúc tha thiết (Thân em, trắng,
tron, rắn nát, nặn, lòng son…)
* Cuộc đời nữ sĩ Hồ Xuân
Hương. (có tài, có tình, 2 lần
lấy chồng không hạnh phúc “Cố
đấm ăn xôi, xôi lại hẩm”. Cuộc
đời lạnh tanh. Dù vậy nhưng nữ
lời các câu hỏi gợi ý sgk và những câu
I. Khái niệm, đặc điểm.
* Văn bản 1: tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung
vì đây là kinh nghiệm của mọi người.
* Văn bản 2: tạo ra trog hoạt động giao tiếp và mọi
người vì đây là lời than thân.
* Văn bản 3: tạo ra hoạt động giao tiếp giữa chủ tịch
nước với toàn dân.
-> Văn bản là sản phẩn của hoạt động giao tiếp
bằng ngôn ngữ gồm 1 câu, nhiều câu, nhiều đoạn.
* Văn bản 1,2,3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai
nhất quán trong từng văn bản.
-> Mỗi văn bản thể hiện một chủ đề và triển khai chủ
đề đó một cách trọn vẹn.
* Nội dung văn bản 2,3 được triển khai nhất quán, rõ
ràng, mạch lạc, chặt chẽ. Ở văn bản kết cấu 3 phần có
phần mở đầu, phân thân, phần kết.
-> Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, cả
văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc.
* Văn bản 3, dấu hiệu mở đầu và kết thúc rõ ràng, cô
đọng, dễ nhận biết.
-> Văn bản thường có tính hoàn chỉnh về nội dung
và hình thúc, thường có mở đầu bằng một nhan đề và
kết thúc bằng 1 hình thức phù hợp.
* Mỗi văn bản trên tạo ra nhắm mục đích:
+ Văn bản 1: kinh nghiệm sống
+ Văn bản 2: lời than thân và mong có sự cảm
thông.
+ Văn bản 3: kêu gọi, khích lệ mọi người quyết tâm
tham giá đánh Pháp.
* Văn bản 2,3 khác với một bài học trong sgk vì sgk
là cách trình bày của phong cách ngôn ngữ khoa học,
rõ ràng, khách quan, khác với một đơn xin, hoặc một
giấy khai sinh ở chhỗ đây là một văn bản hành chính.
* Nhận xét: câu 2 a,b,c,d hoàn toàn khác nhau về từ
ngữ cách trình bày, mục đích sử dụng.
-> Kết luận: học ghi nhớ sgk.
3 Hướng dẫn thực hiện phần hướng dẫn học bài, dặn dò.
* Chuẩn bị phần luyện tập về văn bản trang 37 sgk.
* Chuẩn bị Bài viết số 1 tại lớp (1 tiết)
Tuần 3/ HKI Giờ: Làm văn
Tiết PPCT: 7 Bài: Bài làm văn số 1
Ngày soạn: 11/09/2006
I. Mục tiêu bài dạy.
* Viết được một bài văn bộc lộ những cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi,
quen thuộc trong đòi sống, hoặc tác phẩm văn học.
II. Phương tiện dạy học.
* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học.
III. Phương pháp và tiến trình tổ chức
1. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị làm bài: GV để các em tự nhiên bày tỏ cảm xúc của mình,
cũng như những kĩ năng cần thiết khi làm văn.
2. Ra đề: Năm đầu ở bậc trung học phổ thông đối với các em.
3. Hướng dẫn học sinh viết bài:
• Các em xác định kĩ nội dung và yêu cầu của đề bài.
• Định hướng cho các em về nội dung được đề cập trong đề bài: trường lớp, thầy cô,
bạn bè, chương trình … mọi cái đề mới, bỡ ngỡ nhưng có niềm vui, thú vị riêng.
3. Yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.
• Về kĩ năng: Đây là đề bài tự do nhằm mục đích phát hiện những cảm nhận riêng của
các em, yêu cầu các em có cách hành văn trôi chảy, có cảm xúc, bố cục rõ ràng, câu
văn mượt mà, ít mắc các loại lỗi chính tả thông thường.
I. Mục tiêu bài dạy.
* Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng “kiểu nhân vật anh hùng sử thi”,
về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.
* Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và
nghệ thuật, đăc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lý tưởng về cuộc
sống hòa bình hạnh phúc.
* Nhận thức được sự hi sinh của cá nhân vì hạnh phúc cộng đồng.
II. Phương tiện dạy học.
* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học.
III. Cách thức tiến hành.
* Đọc, tóm tắt, thảo luận và rút ra ý kiến.
* Lưu ý: GV cho học sinh vừa thấy được giá trị riêng của một tác phẩm nổi tiếng của VHDG
vừa thấy được đặc trưng cơ bản của sử thi anh hùng Tây Nguyên.
IV. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định, kiểm tra bài cũ:
* Khái niệm về thể loại sử thi dân gian.
2. Giới thiệu bài mới.
Hoạt động giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: GV cho học sinh đọc tiểu
dẫn sách giáo khoa, tóm tắt sử thi.
H: Sử thi dân gian có những loại nào?
Sử thi Đăm Săn thuộc sử thi?
GV: Mời hs dựa vào sgk tóm tắt cốt
truyện sử thi Đăm Săn.
H: Vị trí đoạn trích?
Hoạt động 2: GV hướng dẫn đọc một số
đoạn tiêu biểu, thảo luận theo nhóm các
nội dung sau:
I. Tiểu dẫn.
* Kho tàng sử thi dân gian có giá trị đồ sộ, có hai loại sử
* Khiêu chiến với thái
độ quyết liệt.
* Đáp lại với một thái độ
tuy có khiêu khích nhưng
đã tỏ ra run sợ: bị đâm
lén, trang bị đầy mình mà
đã tỏ ra tần ngần do dự,
đắn đo
* Thái độ bình tĩnh,
thản nhiên (ngươi múa
chơi đấy phải không…
* Múa khiên trước, lộ rõ
sự kém cõi nhưng vẫn nói
lời huênh hoang:( …múa
H: Hiệp 2 diễn ra ntn? Thái độ và tài
năng của từng người?
H: Hiệp 3 diễn ra ntn? Thái độ và tài
năng của từng người?
H: Hiệp 4 diễn ra ntn? Thái độ và tài
năng của từng người?
- Hiệp 1
- Hiệp 2
- Hiệp 3
- Hiệp 4
đâu có bác mà học
bác)
* Múa khiên trước (…
chàng vượt một đồi
tranh,…một đồi lồ
ồ…, đớp được miếng
đường)
H: Như vậy cuộc chiến giữa Đăm Săn
và M tao M xây có phải chỉ là cuộc
chiến đòi lại vợ không hay vì lí do
khác? Lí do đó là gì?
* Cuộc chiến đòi lại vợ chỉ là cái cớ nảy sinh mâu thuẫn,
thắng hay bại của tù trưởng có ý nghĩa quyết định tất cả
vừa tăng thêm sức mạnh, uy tín cho mình và cộng đồng
của mình. Cho nên sử thi không nói nhiều về chết chóc mà
đề cao niềm vui ăn mừng chiến thắng.
3. Hướng dẫn học sinh luyện tập theo sgk.
* Chi tiết Đăm Săn gặp ông trời, được ông bày cho cách đánh Mtao Mxây. Anh chị nghĩ gì về
vai trò của thần linh và vai trò của người chiến đấu và chiến thắng?
* Nhận xét của em về tài năng và phẩm chất của hai tù trưởng qua cuộc chiến.
* Soạn phần còn lại.
Tuần 3/ HKI Giờ: Đọc văn
Tiết PPCT: 9 Bài: Chiến thắng Mtao Mxây (Đăm Săn)
Ngày soạn: 13/09/2006
I. Mục tiêu bài dạy.
* Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng “kiểu nhân vật anh hùng sử
thi”, về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.
* Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và
nghệ thuật, đăc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lý tưởng về cuộc
sống hòa bình hạnh phúc.
* Nhận thức được sự hi sinh của cá nhân vì hạnh phúc cộng đồng.
II. Phương tiện dạy học.
* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học.
III. Cách thức tiến hành.
* Đọc, tóm tắt, thảo luận và rút ra ý kiến.
* Lưu ý: GV cho học sinh vừa thấy được giá trị riêng của một tác phẩm nổi tiếng của VHDG
hùng của họ.
- Lần gõ thứ nhất vào một nhà thì nhận được cau trả
lời: không đi sao được! Tù trưởng chúng tôi đã chết…
chúng tôi còn ở với ai?
- Lần thứ 2 gõ vào phên tất cả các nhà, Đăm Săn
nhận được câu trả lời: không đi sao được nhưng bác
chờ chúng tôi cho lợn ăn cái đã.
- Lần thú 3 gõ vào mỗi nhà trong làng, chàng nhận
được: không đi sao được …người nhà giàu cầm đầu
chúng tôi không còn nữa! và “đoàn người đông như
bầy cà tong.
-> Qua 3 lần hỏi – đáp, ý nghĩa khẳng định lòng
trung thành tuyệt đối của nô lệ với Đăm Săn: Đăm Săn
hô gọi mọi người cùng về và thế là diễn ra cảnh mọi
người cùng ra về đông và vui như đi hội. Điều này có ý
nghĩa:
+ Thể hiện sự thống nhất cao độ, giữa quyền lợi và
khát vọng của cộng đồng: người thắng, kẻ thua đều
cùng một tộc người, trước cuộc chiến, họ sống thành 2
H: Tóm lại anh, chị nhận xét ntn về sự
suy tôn người anh hùng trong sử thi?
Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh
đọc đoạn ăn mừng chiến thắng, thảo
luận và trả lời các câu hỏi sau.
H: Tuy tả về cuộc chiến nhưng điều thú
vị ở đây là gì?
H: Cảnh ăn mừng diễn ra ntn? Dẫn
chứng minh họa?
H: Hình tượng người thủ lĩnh có vai trò
ntn trong cảnh ăn mừng chiến thắng?
4. Đặc sắc nghệ thuật sử thi.
* Biện pháp so sánh:
- So sánh tương đồng: như gió lốc lào, như những
vệt sao băng.
- So sánh tăng cấp: (cảnh đoàn người, cảnh Đăm
Săn ở đoạn cuối)
- So sánh tương phản: Mtao Mxây và Đăm Săn.
- So sánh đòn bẩy: miêu tả tài của kẻ thù tồi mới
miêu tả tài của anh hùng, để đề cao hơn về người anh
hùng.
* Hình ảnh đem ra để so sánh thường lấy từ thiên
nhiên, vũ trụ dùng để đo kích cỡ anh hùng. Nhân vật
được phóng đại. Đó là phong cách nghệ thuật của sử
thi.
3. Hướng dẫn học sinh luyện tập theo sgk.
* Chi tiết Đăm Săn gặp ông trời, được ông bày cho cách đánh Mtao Mxây. Anh chị nghĩ gì về
vai trò của thần linh và vai trò của người chiến đấu và chiến thắng?
* Gợi ý: Quan hệ giữa thần linh với con người gần giũ, mật thiết hơn, thậm chí bình đẳng, thân
tình hơn. Đó là dấu vết của tư duy thần thoại, là dấu vết của xã hội chưa có sự phân hóa giai cấp
rạch ròi.
- Thần linh chỉ đóng vai trò gợi ý, cố vấn chứ không quyết định kết quả cuộc chiến. Kết quả tùy
thuộc vào hành động của người anh hùng.
- Thần linh góp phần đề cao vai trò của người anh hùng sử thi.
* Soạn trước Phần III luyện tập về văn bản (tiếp)
Tuần 4/ HKI Giờ: Tiếng Việt
Tiết PPCT: 10 Bài: Văn bản (tiếp theo)
Ngày soạn: 14/09/2006
I. Mục tiêu bài dạy.
* Nắm được kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các
loại văn bản xét theo phong cách chức năng.
2. Sắp xếp những câu sau thành một văn bản hoàn
chỉnh.
1 ->3 ->4 ->2 ->5; 1->3 ->5 ->2 ->4.
3. Viết một số câu khác…
* HS tự thực hiện.
4. Viết một lá đơn xin phép hoàn chỉnh đáp ứng
những gợi ý sgk.
- Đơn gửi cho ai? Người viết ở cương vị nào?
- Mục đích viết đơn.
- Nội dung cơ bản của đơn.
- Kết cấu của đơn: quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày
tháng năm, họ tên, người nhận, nội dung, kí tên.
3. Dặn dò học sinh.
* Xem lại toàn bộ kiến thức phần văn bản, thực hành thêm bằng những ví dụ, bài tập sách bài
tập.
* Soạn bài: Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy.
Tuần 4/ HKI Giờ: Đọc văn
Tiết PPCT: 11 Bài: Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy
Ngày soạn: 15/09/2006
I. Mục tiêu bài dạy.
* HS nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: hai yếu tố lịch sử và tưởng tượng kết hợp
nhuần nhuyễn; phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình cảm của nhân dân vè các sự kiện lịch
sử.
* Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện. Từ bi kịch mất nước của cha, con ADV và bi kịch tình
yêu MC – TT, nhân dân muốn rút ra và truyền lại cho con cháu bài học lịch sử. Điều đáng lưu ý,
bài học đó được đặt trong bối cảnh hội nhập với thế giới.
* Rèn luyện kĩ năng phân tích truyện dân gian, hiểu đúng ý nghĩa của những hư cấu trong truyền
thuyết.
II. Phương tiện dạy học.
* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học.
Lũ trai biển sẻ thay người nuôi tiếp
Giữ lòng mình viên ngọc của tình yêu
Vẫn còn đây pho tượng đá cụt đầu
Bởi đầu cụt nên tượng càng rất sống
Cái đầu cụt gợi nhớ dòng máu nóng
Hai ngàn năm dưới đá vẫn tuôn trào
Anh cũng như em muốn nhắc Mị Châu
Đời còn giặc xin đừng quên cảnh giác
Nhưng nhắc sao được hai ngàn năm trước
Nên em ơi ta đành tự nhắc mình. (Anh Ngọc)
Hoạt động 2: GV gọi học sinh tóm tắt nội dung
văn bản vì phần này đã yêu cầu học sinh chuẩn bị
bài trước ở nhà.
* Gợi ý: HS có thể tóm tắt theo những đoạn
trong văn bản.
* Đại ý HS nêu được những ý sau: (ghi bảng)
I. Giới thiệu xuất xứ của văn bản.
* Truyền thuyết phản ánh lịch sử một
cách độc đáo. Qua lời kể hình thành
những hình tượng nghệ thuật, tuy có
nhuốm màu thần kì nhưng thấm đẫm cảm
xúc đời thường.
* Cụm di tích lịch sử Cổ Loa (Đông Anh
– Hà Nội) gồm đền thờ ADV, am thờ công
chúa Mị Châu, giếng ngọc, bao quanh là
những đoạn vòng thành chạy dài trên cánh
đồng - di vết còn lại của thành Cổ Loa do
chính ADV xây nên.
* Cụm di tích là minh chứng lịch sử cho
sự sáng tạo và lưu truyền chuỗi truyền
biểu hiện như thế nào?
H: Những hư cấu: rùa vàng, nhà vua chém con gái
…, nhân dân muốn thể hiện điều gì?
lẫy nỏ thần của Trọng Thủy.
+ Đoạn 3: Thuật lại diễn biến của cuộc
chiến tranh lần 2 giữa hai nước, kết thúc bi
kịch đối với cha con ADV.
+ Đoạn 4: thuật lại kết cục đầy cay
đắng và nhục nhã đối với Trọng Thủy và
chi tiết ngọc trai – giếng nước có ý nghĩa
minh oan.
2. Tìm hiểu truyện về An Dương Vương.
+ An Dương Vương được thần linh giúp
đỡ là vì đã có ý thức đề cao cảnh giác, lo
xây thành, chuẩn bị vũ khi từ khi giặc
chưa đến. Việc tưởng tưởng có thần linh
giúp đỡ là cách để nhân dân ca ngợi nhà
vua, tự hào về chiến công xây thành, chế
nỏ chiến thắng ngoại xâm của dân tộc.
+ An Dương Vương sai lầm là đã mơ hồ
về bản chất ngoan cố của kẻ thù xâm lược,
đã mở đường cho con trai kẻ thù lọt vào
làm nội gián. Lúc giặc đến còn có thái độ
ỷ vào vũ khí mà không đề phòng.
+ Nghệ thuật: hư cấu (rùa vàng, nhà vua
tự tay chém chết con gái) là để nhân dân
gửi gắm lòng kính trọng đối với người anh
hùng dân tộc, phê phán thái độ mất cảnh
giác của Mị Châu, nhằm xoa dịu nỗi đau
mất nước.
* Hoạt động 1: GV để học sinh thảo
luận nhóm về chi tiết: Mị Châu lén
đưa cho Trọng Thủy xem nỏ thần dẫn
đến mất nước và đưa ra những đánh
giá về nhân vật này.
GV dự kiến tình huống:
+ Phê phán Mị Châu nhưng chưa đủ lí lẽ
phản bác.
+ Bênh vực Mị Châu nhưng chưa đủ lí lẽ
bênh vực.
+ Tán thành cách thứ nhất, phản bác cách
thứ hai nhưng không đủ lí lẽ lập luận.
+ Tán thành cách thứ 2 dựa trên lí lẽ của
chế độ phong kiến.
GV xác lập cơ sở lý luận và phương
pháp luận để hướng dẫn hs giải quyết vấn
đề.
* Truyền thuyết không phải là một bản sao
chép lịch sử mà là một sáng tạo nghệ thuật
nên việc phản ánh lịch sử không hề vô tư,
không hề cô lập. Truyền thuyết kể về lịch sử
và nhân vật lịch sử nhằm đề cao cái tốt, cái
tích cực, phê phán cái xấu, cái tiêu cực theo
quan niệm của nhân dân. Ở thế kỉ thứ XV,
khi hồi tượng lại lịch sử và đem hồi ức phổ
vào sáng tạo nghệ thuật, dân gian không thể
nào lại ca ngợi một công chúa con một nhà
vua đã có công đắp lũy, xây thành, chế nỏ lại
3. Tìm hiểu về nhân vật Mị Châu.
* Truyền thuyết không phải là một bản sao chép lịch sử mà
bồi dưỡng ý thức công dân, đặt việc nước
cao hơn tình nhà.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn học
sinh thảo luận chi tiết Mị Châu bị rùa
vàng kết tội là giặc, bị vua cha chém đầu
và chi tiết máu nàng hóa thành ngọc trai,
xác nàng hóa thành ngọc thạch.
* GV hướng dẫn hs thảo luận chi
tiết Mị Châu bị rùa vàng…
H: Với chi tiết này, nhân dân ta đã
thực thi điều gì? Cách kết thúc như
vậy xuất phát từ đâu?
* GV hướng dẫn hs thảo luận chi
tiết máu nàng hóa thành ngọc trai …
H: Hình ảnh Máu nàng hóa thành
… có ý nghĩa gì?
Hoạt động 3: GV hướng dẫn học
sinh đánh giá hình ảnh ngọc tai –
giếng nước xét về phương diện tổ
chức cốt truyện.
GV dự kiến tình huống.
+ HS sẽ nói nhân dân ta đưa ra hình
ảnh này để ca ngợi mối tình chung
thủy Mị Châu – Trọng Thủy.
-> GV lưu ý:
* Những người dân Âu Lạc không bao giờ
sáng tạo nghệ để ca ngợi những ai đưa họ đến bi
kịch mất nước.
* Hình ảnh ngọc trai – giếng nước là sáng tạo
nghệ thuật hoàn mĩ nhưng không thuộc về mối
chứng cho sự hòa giải tình cảm Mị Châu Trọng Thủy ở thế
giới bên kia.
5. Cốt lõi lịch sử trong truyện.
* Nước Âu Lạc thời An Dương Vương đã dựng lên, có
thành cao, hào sâu, vũ khí đủ mạnh để chiến thắng cuộc xâm
lược của Triệu Đà nhưng về sau bị rơi vào tay kẻ thù
* Dân gian đã thần kì hóa câu chuyện là để khẳng định rằng
An Dương Vương và dân tộc Việt không do kém cỏi mà dẫn
đến mất nước mà do kẻ thù dùng thủ đoạn hèn hạ nhằm vào
người con gái thơ ngây cả tin, thủ đoạn đó còn vô nhân đạo
đến mức đê tiện ở chỗ lợi dụng ngay cả tình yêu vợ chồng.
Sự thần kì hóa nhằm tôn vinh dân tộc cùng đất nước, hạ thấp
kẻ thù.
3. Hướng dẫn học sinh luyện tập theo sgk.
* Bài tập 2 sgk. Tr43: cách xử lý này phù hợp với đạo lý truyền thống. Đó là sự bao dung của
nhân dân ta đối với những người con có lỗi lầm nhưng biết hối lỗi. Cách lập am thờ bên nhau để
nói rằng cha con hộ đã đoàn tụ ở thế giới bên kia.
* Bài tập 3 sgk. Tr43: GV gợi ý hs tìm hiều ở thơ Tố Hữu, Trần Đăng Khoa.
* Soạn bài Lập dàn ý bài văn tự sự .
Tuần 5/ HKI Giờ: Làm văn
Tiết PPCT: 13 Bài: Lập dàn ý bài văn tự sự
Ngày soạn: 20/09/2006
I. Mục tiêu bài dạy.
* Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự.
* Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự.
* Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ý
trước khi viết văn hay trong nói chuyện …
II. Phương tiện dạy học.
* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học.
III. Cách thức tiến hành.
Thân
bài
- Cuộc tổng khởi
nghĩa tháng 8 nổ ra,
chị Dậu trở về làng.
- Khí thế cách mạng
sục sôi, chị Dậu dẫn
đầ đoàn biểu tình lên
huyện cướp chính
quyền, phá kho thóc
Nhật.
- Quân Pháp càn quét,
truy lùng cán bộ.
- Không khí trong làng
căng thẳng. Nhiều
người hoảng sợ. Chị
Dẫu vẫn bình tỉnh
hướng dẫn cán bộ
xuống hầm bí mật.
Kết
bài
- … - …
* Gợi ý: Dự kiến ý tưởng về các nhân vật và
cốt truyện, diễn biến câu chuyện. Dàn ý gồm
những phần nào? Nội dung mỗi phần.
I. Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện.
1. Trong phần trích trên, nhà văn Nguyên Ngọc nói
về: quá trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tạo truyện
ngắn Rừng Xà Nu. -> Người viết dự định mình sẻ
viết gì, kể gì.
- Vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm
xa cách.
- Biết phân tích tâm lý nhân vật qua các đối thoại để thấy được khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp
trí tuệ của họ.
- Nhận thức được sức mạng của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động lực
giúp con người vượt qua mọi khó khăn.
II. Phương tiện dạy học.
* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học.
III. Cách thức tiến hành.
* GV giới thiệu phần tiểu dẫn, cung cấp thêm những hiểu biết về sử thi và tác giả
Hômerơ.
* HS chuẩn bị bài ở nhà, tăng cường hoạt động đọc, thảo luận nhóm theo những gợi ý sgk.
IV. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định, kiểm tra bài cũ: Hãy xác định đâu là cốt lõi lịch sử và đâu là cái mà dân gian sáng
tạo thêm ở trong truyền thuyết An Dương Vương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy?
2. Giới thiệu bài mới.
Hoạt động giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh năm
kiến thức về tác giả, tác phẩm.
* Học sinh đọc phần tiểu dẫn và nắm được
những kiến thức sau.
+ Tác giả: Hômerơ.
+ Tóm tắt tác phẩm.
H: Chủ đề tác phẩm là gì?
I. Tiểu dẫn.
1. Tác giả Hô me rơ.
- nhà thơ mù của Hi Lạp sống vào thế kỉ IX-
VIII tcn. Ông sinh trong gia đình nghèo vùng
Mê lét. Ông là người đã tập hợp được rất nhiều
thần thoại và truyền thuyết để hoàn thành 2 bộ