1. Thế nào là từ ngữ địa phơng? Cho ví dụ.
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phơng là từ ngữ chỉ
sử dụng ở một ( hoặc một số ) địa phơng nhất định.
Kim tra bi c
2. Những câu sau thể hiện thái độ ứng xử khác nhau đối
với tiếng địa phương. Hãy điền đúng (Đ) hoặc sai (S)
vào đầu các phương án trả lời sau:
A. Giữ nguyên cách nói của địa phương, không thay
đổi trong bất cứ trường hợp nào.
B. Tôn trọng đúng mực, sử dụng phù hợp với môi tr
êng giao tiếp.
C. Tìm hiểu cách sử dụng tiếng địa phương trong
giao tiếp vượt ra ngoài địa phương mình.
S
Đ
Đ
PhÇn TiÕng ViÖt
Nhóm 1: Phần a
Hoạt động nhóm
Nhóm 2: Phần b
Nhóm 3: Phần c
1. Nhận biết từ ngữ địa phơng, chuyển những từ ngữ đó
sang từ ngữ toàn dân.
Nhúm 4: B i t p 3
nói trổng nói trống không
vô vào
Nhóm 2
c. Bữa sau đang nấu cơm thì mẹ nó chạy đi mua thức ăn. Mẹ nó
dặn, ở nhà có gì cần thì gọi ba giúp cho. Nó không nói không
rằng cứ lui cui dới bếp. Nghe nồi cơm sôi nó giở nắp lấy
đũa bếp sơ qua nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc xuống
để chắt nớc đợc, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh Sáu. Tôi nghĩ
thầm, con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi.
Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Cơm sôi rồi chắt nớc giùm cái! Nó cũng lại nói trổng.
Nhóm 3 :
3. Trong hai câu đố sau từ nào là từ địa phơng? những từ đó
tơng đơng với những từ nào trong ngôn ngữ toàn dân?
a. Không cây, không trái không hoa
Có lá ăn đợc đố là lá chi
(Câu đố về lá bún)
b. Kín nh bng lại kêu là trống
Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng
(Câu đố về cái trống và buồng cau)
3. Trong hai câu đố sau từ nào là từ địa phơng? những từ đó
tơng đơng với những từ nào trong ngôn ngữ toàn dân?
a. Không cây, không trái không hoa
Có lá ăn đợc đố là lá chi
(Câu đố về lá bún)
b. Kín nh bng lại kêu là trống
Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng
(Câu đố về cái trống và buồng cau)
lui cui lúi húi
nắp vung
nhắm cho là
Giùm giúp
Trái quả
chi gì
Kêu gọi
trống hổng trống hảng trống huếch trống hoác
4. Bảng tổng hợp
5. Bỡnh lun v cỏch dựng t a phng
a. Không nên để bé Thu dùng từ ngữ toàn dân vì bé Thu
sinh ra tại địa phơng đó, cha có đủ diều kiện học tập
và quan hệ xã hội rộng rãi. Do đó cha thể có đủ một
vốn từ ngữ toàn dân cần thiết thay thế cho từ ngữ địa
phơng.
b. Trong lời kể của tác giả có một số từ ngữ địa phơng
để tạo sắc thái địa phơng cho câu chuyện. Mức độ sử
dụng của tác giả là vừa phải, không quá khó hiểu cho
ngời đọc không phải là ngời địa phơng.Chuyện kể: có hai ông nằm viện với nhau, một ông người Bắc, một ông
người Huế. Khi thấy có một bệnh nhân nằm bên kia chết, ông người Huế
hỏi :
- Ông nớ đau răng mà chết ?
Ông người bắc nói :
- Không phải đau răng mà chết.
-Ông người Huế tưởng ông người bắc chế nhạo mình định xông vào đánh nhau .
-
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn tay cấy mạ non
b, O du kích nhỏ dương cao súng
Thằng Mỹ lênh khênh bước cúi đầu
c, Một dòng máu đỏ lên trời
Má ơi con đã nghe lời má kêu!
Nước non muôn quý ngàn yêu
Còn in bóng má sớm chiều Hậu Giang 3. Trong hai câu đố sau từ nào là từ địa phơng? những từ đó
tơng đơng với những từ nào trong ngôn ngữ toàn dân?
a. Không cây, không trái không hoa
Có lá ăn đợc đố là lá chi
(Câu đố về lá bún)
b. Kín nh bng lại kêu là trống
Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng
(Câu đố về cái trống và buồng cau)
3. Trong hai câu đố sau từ nào là từ địa phơng? những từ đó
tơng đơng với những từ nào trong ngôn ngữ toàn dân?
a. Không cây, không trái không hoa
Có lá ăn đợc đố là lá chi
(Câu đố về lá bún)
b. Kín nh bng lại kêu là trống
Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng
(Câu đố về cái trống và buồng cau)
a. Trái : quả ; chi : gì
b. Kêu : gọi ; trống hổng trống hoảng : trống huếch trống hoác
Tõ ®Þa ph¬ng Tõ toµn d©n