SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ
PHÒNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC
PHÒNG GIÁO DỤC TIỂU HỌCCHUYÊN ĐỀ:
CHUYÊN ĐỀ:
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
HỌC SINH TIỂU HỌC
HỌC SINH TIỂU HỌC
Huế, tháng 2 / 2010
Huế, tháng 2 / 2010
PHẦN I
PHẦN I
KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐÁNH
KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC
GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC
TẬP Ở TIỂU HỌC
: Dựa vào số đo đã có để đưa ra những
thông tin ước lượng trình độ kiến thức, kỹ năng của HS. Có 2
thông tin ước lượng trình độ kiến thức, kỹ năng của HS. Có 2
cách lượng giá: Theo Chuẩn và Theo Tiêu chí.
cách lượng giá: Theo Chuẩn và Theo Tiêu chí.
5.
5.
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
: Là công cụ hoặc quy trình có tính hệ
: Là công cụ hoặc quy trình có tính hệ
thống được dùng để đo lường các hành vi học tập hoặc kết quả
thống được dùng để đo lường các hành vi học tập hoặc kết quả
học tập cụ thể.
học tập cụ thể.
II. TÌM HIỂU VỀ KIỂM TRA THEO HƯỚNG ĐỊNH LƯỢNG
II. TÌM HIỂU VỀ KIỂM TRA THEO HƯỚNG ĐỊNH LƯỢNG
VÀ ĐỊNH TÍNH.
VÀ ĐỊNH TÍNH.
1. Kiểm tra theo hướng định tính: Thu thập thông tin
1. Kiểm tra theo hướng định tính: Thu thập thông tin
về kết quả học tập của HS bằng cách ghi nhận xét dựa
về kết quả học tập của HS bằng cách ghi nhận xét dựa
theo các tiêu chí đã định. Công cụ để thu thập thông
theo các tiêu chí đã định. Công cụ để thu thập thông
tin là: Quan sát, phỏng vấn, tự đánh giá của HS
Chức năng 2
Chức năng 2
: Kiểm soát và điều chỉnh hoạt động dạy và học.
: Kiểm soát và điều chỉnh hoạt động dạy và học.
Chức năng 3
Chức năng 3
: Giáo dục và phát triển học sinh. Thực hiện tốt
: Giáo dục và phát triển học sinh. Thực hiện tốt
chức năng này là góp phần hình thành động cơ học tập và phát
chức năng này là góp phần hình thành động cơ học tập và phát
triển nhân cách của HS.
triển nhân cách của HS.
- Động viên học sinh.
- Động viên học sinh.
- Phát triển toàn diện để chuẩn bị cho HS vào đời.
- Phát triển toàn diện để chuẩn bị cho HS vào đời.
+ Dạy học phải xác định khối lượng học tập cho HS để không
+ Dạy học phải xác định khối lượng học tập cho HS để không
phải học thuộc lòng, học đối phó, học chỉ để có điểm.
phải học thuộc lòng, học đối phó, học chỉ để có điểm.
+ Kết quả học tập được đánh giá một cách hiệu quả, đáng tin
+ Kết quả học tập được đánh giá một cách hiệu quả, đáng tin
cậy.
cậy.
+ Phương pháp, công cụ đánh giá cần đa dạng.
HÌNH THỨC KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Ở TIỂU HỌC
Ở TIỂU HỌC
I. HÌNH THỨC KIỂM TRA
I. HÌNH THỨC KIỂM TRA
1. Kiểm tra theo thời gian:
1. Kiểm tra theo thời gian:
a) Kiểm tra thường xuyên: thu thập thông tin về việc học
a) Kiểm tra thường xuyên: thu thập thông tin về việc học
của HS một cách liên tục trong lớp học. Hình thức kiểm tra:
của HS một cách liên tục trong lớp học. Hình thức kiểm tra:
Phỏng vấn, thực hành, làm bài tập thường ngày trong giờ học…
Phỏng vấn, thực hành, làm bài tập thường ngày trong giờ học…
b) Kiểm tra định kỳ: Xem xét kết quả học tập của HS theo
b) Kiểm tra định kỳ: Xem xét kết quả học tập của HS theo
một thời điểm. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan hay
một thời điểm. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan hay
tự luận…
tự luận…
2. Kiểm tra theo mục đích sử dụng kết quả:
2. Kiểm tra theo mục đích sử dụng kết quả:
a) Kiểm tra đột xuất chuẩn đoán: Xem xét kết quả học tập
a) Kiểm tra đột xuất chuẩn đoán: Xem xét kết quả học tập
không theo những thời điểm được ấn định trước. Hình thức kiểm
không theo những thời điểm được ấn định trước. Hình thức kiểm
tra: Phỏng vấn, bảng câu hỏi, quan sát, trắc nghiệm…
tra: Phỏng vấn, bảng câu hỏi, quan sát, trắc nghiệm…
b) Kiểm tra tổng kết: Xem xét thành quả học tập được
b) Kiểm tra tổng kết: Xem xét thành quả học tập được
thực hiện vào cuối khóa học/môn học. Kiểm tra tổng kết còn được
như lời nhận xét của em HS khác.
b) Dựa theo tính chất của NX chúng ta có NX cụ thể và NX khái quát.
b) Dựa theo tính chất của NX chúng ta có NX cụ thể và NX khái quát.
c) Tác dụng của nhận xét đối với HS là Động viên và hướng dẫn HS điều
c) Tác dụng của nhận xét đối với HS là Động viên và hướng dẫn HS điều
chỉnh việc học tập. Nên nhận xét phải:
chỉnh việc học tập. Nên nhận xét phải:
- Phải thực tế; Phải cụ thể; Phải kịp thời và nói thẳng, không úp mở.
- Phải thực tế; Phải cụ thể; Phải kịp thời và nói thẳng, không úp mở.
- Phải nhạy cảm đối với những sự cố gắng của HS; không nên cho là HS sai
- Phải nhạy cảm đối với những sự cố gắng của HS; không nên cho là HS sai
mà cần cố gắng nhận biết mục đích mà các em thực hiện.
mà cần cố gắng nhận biết mục đích mà các em thực hiện.
- Khuyến khích điều các em làm được với những chứng cứ cụ thể
- Khuyến khích điều các em làm được với những chứng cứ cụ thể
- Hướng dẫn cách khắc phục những điều mà các em chưa đạt cũng như
- Hướng dẫn cách khắc phục những điều mà các em chưa đạt cũng như
cách thực hiện nhiệm vụ học tập kế tiếp tốt hơn.
cách thực hiện nhiệm vụ học tập kế tiếp tốt hơn.
1.3. Làm thế nào để có nhận xét tốt?
1.3. Làm thế nào để có nhận xét tốt?
- GV cần thường xuyên tham khảo các tiêu chí (chứng cứ) đã
- GV cần thường xuyên tham khảo các tiêu chí (chứng cứ) đã
được xác lập đối với trường hợp nội dung quan sát nhỏ hẹp.
được xác lập đối với trường hợp nội dung quan sát nhỏ hẹp.
- Xây dựng bảng hướng dẫn đánh giá khi mà kết quả của nó sẽ
2.1. Đánh giá bằng điểm số là sử dụng những mức điểm
khác nhau trong 1 thang điểm để chỉ ra mức độ về kiến thức,
khác nhau trong 1 thang điểm để chỉ ra mức độ về kiến thức,
kỹ năng mà HS đã thể hiện được qua một hoạt động hoặc
kỹ năng mà HS đã thể hiện được qua một hoạt động hoặc
sản phẩm học tập. Trong thang điểm thì mỗi mức điểm đi
sản phẩm học tập. Trong thang điểm thì mỗi mức điểm đi
kèm theo là những tiêu chí tương ứng (đáp án, hướng dẫn
kèm theo là những tiêu chí tương ứng (đáp án, hướng dẫn
chấm điểm ) và căn cứ vào đó GV giải thích ý nghĩa của các
chấm điểm ) và căn cứ vào đó GV giải thích ý nghĩa của các
điểm số và cho những nhận xét cụ thể về bài làm của HS.
điểm số và cho những nhận xét cụ thể về bài làm của HS.
2.2. Giải thích ý nghĩa của điểm số: đây là một hoạt động
2.2. Giải thích ý nghĩa của điểm số: đây là một hoạt động
phức tạp vì nó phản ánh trình độ học lực và phẩm chất của
phức tạp vì nó phản ánh trình độ học lực và phẩm chất của
HS. Người quản lý xem đó là chứng cứ xác định trình độ
HS. Người quản lý xem đó là chứng cứ xác định trình độ
học vấn của HS và khả năng giảng dạy của GV. Mặt khác
học vấn của HS và khả năng giảng dạy của GV. Mặt khác
giúp GV và nhà quản lý nắm được chất lượng dạy – học một
giúp GV và nhà quản lý nắm được chất lượng dạy – học một
cách cụ thể hơn, từ đó đưa ra những quyết sách phù hợp
cách cụ thể hơn, từ đó đưa ra những quyết sách phù hợp
điều chỉnh quá trình dạy học. Bên cạnh đó việc lý giải kiến
điều chỉnh quá trình dạy học. Bên cạnh đó việc lý giải kiến
thức, kỹ năng hay năng lực của HS thể hiện qua điểm số có
thức, kỹ năng hay năng lực của HS thể hiện qua điểm số có
tác dụng thúc đẩy các em học tốt hơn.
đối với những bài làm, câu trả lời ngoài dự kiến.
+ Điều chỉnh các câu hỏi, bài tập nếu phát hiện thấy có sự không
+ Điều chỉnh các câu hỏi, bài tập nếu phát hiện thấy có sự không
rõ ràng trong đề kiểm tra.
rõ ràng trong đề kiểm tra.
+ Xác định ngưỡng đạt yêu cầu của bài kiểm tra.
+ Xác định ngưỡng đạt yêu cầu của bài kiểm tra.
+ Tập hợp nhiều kênh thông tin khác nhau từ việc học của HS để
+ Tập hợp nhiều kênh thông tin khác nhau từ việc học của HS để
làm chứng cứ hỗ trợ cho việc giải thích điểm số của HS.
làm chứng cứ hỗ trợ cho việc giải thích điểm số của HS.
3. Đánh giá bằng động viên: là động viên và
3. Đánh giá bằng động viên: là động viên và
khuyến khích sự tiến bộ của HS khi kiểm tra đánh giá.
khuyến khích sự tiến bộ của HS khi kiểm tra đánh giá.
Thông thường sử dụng bằng điểm số hay nhận xét để
Thông thường sử dụng bằng điểm số hay nhận xét để
kích thích tinh thần, cảm xúc của HS từ đó thôi thúc các
kích thích tinh thần, cảm xúc của HS từ đó thôi thúc các
em thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo tốt hơn với sự phấn
em thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo tốt hơn với sự phấn
đấu cao hơn.
đấu cao hơn.
4. Đánh giá bằng xếp loại: là tiến trình phân loại
4. Đánh giá bằng xếp loại: là tiến trình phân loại
trình độ hay phẩm chất năng lực của HS dựa trên cơ sở
TẬP.
1. Mục tiêu dạy học là kết quả học tập mà nhà trường
1. Mục tiêu dạy học là kết quả học tập mà nhà trường
mong HS đạt được sau khi học tập. Có 2 loại mục tiêu.
mong HS đạt được sau khi học tập. Có 2 loại mục tiêu.
1.1. Mục tiêu thành thạo: là kết quả tối thiểu mà
1.1. Mục tiêu thành thạo: là kết quả tối thiểu mà
mọi HS cần đạt một cách đồng loạt.
mọi HS cần đạt một cách đồng loạt.
1.2. Mục tiêu phát triển: là kết quả học tập phức
1.2. Mục tiêu phát triển: là kết quả học tập phức
tạp hơn mục tiêu thành thạo, HS có thể vận dụng sang
tạp hơn mục tiêu thành thạo, HS có thể vận dụng sang
những tình huống học tập mới theo hướng tăng tiến liên
những tình huống học tập mới theo hướng tăng tiến liên
tục về trình độ, mục tiêu này HS chẳng bao giờ có thể
tục về trình độ, mục tiêu này HS chẳng bao giờ có thể
đạt được một cách đầy đủ vào một thời điểm cụ thể.
đạt được một cách đầy đủ vào một thời điểm cụ thể.
1.3. Trong thực tiễn mục tiêu dạy học gồm: KT;
1.3. Trong thực tiễn mục tiêu dạy học gồm: KT;
KN và TĐ. Chúng có mối quan hệ tương tác lẫn nhau.
KN và TĐ. Chúng có mối quan hệ tương tác lẫn nhau.
2. Kết quả học tập cần đánh giá ở tiểu học: Sơ đồ diễn
2. Kết quả học tập cần đánh giá ở tiểu học: Sơ đồ diễn
giải kết quả học tập cần đánh giá ở tiểu học.
quả và giá trị của kết quả kiểm tra đánh giá.
II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC
II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC
1. Sự kiện chi tiết: là kiến thức cơ bản trả lời các
1. Sự kiện chi tiết: là kiến thức cơ bản trả lời các
câu hỏi như Ai? Việc gì? Ở đâu?
câu hỏi như Ai? Việc gì? Ở đâu?
2. Khái niệm: là một ý nghĩ phản ánh ở dạng khái
2. Khái niệm: là một ý nghĩ phản ánh ở dạng khái
quát các sự vật hay sự kiện, hiện tượng trong hiện thực
quát các sự vật hay sự kiện, hiện tượng trong hiện thực
mà có cùng một số đặc điểm hay tính chất nào đó.
mà có cùng một số đặc điểm hay tính chất nào đó.
3. Nguyên tắc: Có 4 loại nguyên tắc.
3. Nguyên tắc: Có 4 loại nguyên tắc.
a) Quan hệ nhân quả.
a) Quan hệ nhân quả.
b) Tương quan giữa 2 khái niệm.
b) Tương quan giữa 2 khái niệm.
c) Quy luật xác suất.
c) Quy luật xác suất.
d) Chân lý.
d) Chân lý.
4. Phương pháp / tiến trình.
4. Phương pháp / tiến trình.
Viết: Tập làm văn
Mỹ thuật: Vẽ, nặn tượng, tô màu, cắt dán…
Mỹ thuật: Vẽ, nặn tượng, tô màu, cắt dán…
Khoa học: Tìm hiểu khám phá, đưa ra giải pháp, phát
Khoa học: Tìm hiểu khám phá, đưa ra giải pháp, phát
minh…
minh…
Âm nhạc: Hát, biểu diễn…
Âm nhạc: Hát, biểu diễn…
2. Kỹ năng thể chất: là phương thức hành động
2. Kỹ năng thể chất: là phương thức hành động
sử dụng những vận động cơ thể để thực hiện một nhiệm
sử dụng những vận động cơ thể để thực hiện một nhiệm
vụ học tập có thể nhìn thấy được.
vụ học tập có thể nhìn thấy được.
a) Tái tạo: là thực hiện theo một khuôn khổ, quy trình
a) Tái tạo: là thực hiện theo một khuôn khổ, quy trình
có sẵn không thể biến đổi được, đòi hỏi những thao tác
có sẵn không thể biến đổi được, đòi hỏi những thao tác
chuẩn mực khi áp dụng. Và được luyện tập lâu dần, kỹ
chuẩn mực khi áp dụng. Và được luyện tập lâu dần, kỹ
năng này phát triển đến mức thành thạo và có tính phản
năng này phát triển đến mức thành thạo và có tính phản
xạ. VD như đánh máy, viết chữ, động tác thể dục
xạ. VD như đánh máy, viết chữ, động tác thể dục
b) Sáng tạo: thực hiện trong những tình huống mở với
cập trong giảng dạy và đánh giá.
Sự phân loại bốn kỹ năng này có ý nghĩa tương
Sự phân loại bốn kỹ năng này có ý nghĩa tương
đối và chỉ có giá trị định hướng để xây dựng kế hoạch
đối và chỉ có giá trị định hướng để xây dựng kế hoạch
và nội dung kiểm tra đánh giá. Trên thực tế chúng có xu
và nội dung kiểm tra đánh giá. Trên thực tế chúng có xu
hướng kết hợp thống nhất trong hoạt động học tập của
hướng kết hợp thống nhất trong hoạt động học tập của
HS.
HS.
IV. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ VÀ HẠNH KIỂM
IV. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ VÀ HẠNH KIỂM
.
.
1. Các phẩm chất thái độ liên quan đến việc phát triển năng lực
1. Các phẩm chất thái độ liên quan đến việc phát triển năng lực
học tập các môn học như: Hứng thú học tập, thói quen/phong
học tập các môn học như: Hứng thú học tập, thói quen/phong
cách học tập, khả năng sáng tạo, tính kỷ luật…
cách học tập, khả năng sáng tạo, tính kỷ luật…
2. Các mức độ của lĩnh vực thái độ: Trong giảng dạy mục tiêu về
2. Các mức độ của lĩnh vực thái độ: Trong giảng dạy mục tiêu về
giáo dục thái độ có 5 mức độ:
giáo dục thái độ có 5 mức độ:
i) Tiếp nhận: Nhận biết, sẵn lòng tiếp nhận; chú ý có chủ
ngày 27/10/2009 của Bộ GD&ĐT
PHẦN 4
PHẦN 4
KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC
KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC
I. KỸ THUẬT QUAN SÁT
I. KỸ THUẬT QUAN SÁT
1. Các kiểu quan sát trong đánh giá kết quả học tập: QS là một phương
1. Các kiểu quan sát trong đánh giá kết quả học tập: QS là một phương
tiện đánh giá HS theo hướng định tính. Có 2 loại quan sát:
tiện đánh giá HS theo hướng định tính. Có 2 loại quan sát:
a) Quan sát quá trình: là theo dõi hoặc lắng nghe HS đang thực hiện
a) Quan sát quá trình: là theo dõi hoặc lắng nghe HS đang thực hiện
các hoạt động học tập.
các hoạt động học tập.
b) Quan sát sản phẩm: là xem xét sản phẩm của HS.
b) Quan sát sản phẩm: là xem xét sản phẩm của HS.
c) Một số mục tiêu có thể đánh giá bằng PPQS như lĩnh vực:
c) Một số mục tiêu có thể đánh giá bằng PPQS như lĩnh vực:
- Kỹ năng: Nói, viết, làm thí nghiệm, vẽ, hát, thể dục…
- Kỹ năng: Nói, viết, làm thí nghiệm, vẽ, hát, thể dục…
- Thói quen học tập: Sắp xếp thời gian học tập, sử dụng phương tiện
- Thói quen học tập: Sắp xếp thời gian học tập, sử dụng phương tiện
học tập, kiên trì, óc sáng tạo…
học tập, kiên trì, óc sáng tạo…
- Thái độ xã hội: Quan tâm đến người khác, tôn trọng của công, muốn
dẫn theo dõi, xem xét, ghi nhận các quan sát.
đ) Thang mức độ: là phương cách tiện lợi để ghi nhận và
đ) Thang mức độ: là phương cách tiện lợi để ghi nhận và
báo cáo các vấn đề đã quan sát trên một nội dung kiểm tra
báo cáo các vấn đề đã quan sát trên một nội dung kiểm tra
rộng lớn hay phức tạp. Thang mức độ thường được xác lập
rộng lớn hay phức tạp. Thang mức độ thường được xác lập
với những mức độ có tính chất định tính hay miêu tả như
với những mức độ có tính chất định tính hay miêu tả như
“Xuất sắc, Trung bình, thường xuyên, hiếm khí…” và nó có
“Xuất sắc, Trung bình, thường xuyên, hiếm khí…” và nó có
chức năng tương tự như thang số
chức năng tương tự như thang số
.
.
3. Tiến trình và cách thức ghi nhận các quan sát để cho nhận xét
3. Tiến trình và cách thức ghi nhận các quan sát để cho nhận xét
a) Trước khi quan sát: Câu hỏi gợi ý giúp GV lập kế hoạch quan sát
a) Trước khi quan sát: Câu hỏi gợi ý giúp GV lập kế hoạch quan sát
-Sẽ tìm hiểu điều gì khi quan sát?
-Sẽ tìm hiểu điều gì khi quan sát?
-HS nào sẽ được quan sát?
-HS nào sẽ được quan sát?
-Khi nào sẽ quan sát?
-Khi nào sẽ quan sát?
-Những thông tin nào cần được ghi nhận?
đánh giá thường xuyên và trực tiếp đối mặt giữa GV và HS.
Lợi ích của KTM: theo dõi sự lĩnh hội và phát triển của
Lợi ích của KTM: theo dõi sự lĩnh hội và phát triển của
HS một cách liên tục trong học tập.
HS một cách liên tục trong học tập.
2. Hình thức KTM ở tiểu học:
2. Hình thức KTM ở tiểu học:
- Hỏi-đáp với những câu hỏi đóng hoặc mở
- Hỏi-đáp với những câu hỏi đóng hoặc mở
- Hỏi-đáp với những câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Hỏi-đáp với những câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Trò chơi/tình huống/thảo luận/trình bày.
- Trò chơi/tình huống/thảo luận/trình bày.
- Bài tập thực hành.
- Bài tập thực hành.
3. Tính chất của KTM:
3. Tính chất của KTM:
- Ghi nhớ - tái hiện đơn giản
- Ghi nhớ - tái hiện đơn giản
- Ghi nhớ - tái hiện sáng tạo
- Ghi nhớ - tái hiện sáng tạo
- Ghi nhớ - vận dụng – giải quyết vấn đề
- Ghi nhớ - vận dụng – giải quyết vấn đề
4. Nguyên tắc thực hiện:
4. Nguyên tắc thực hiện:
- Nắm rõ nội dung cần kiểm tra (Kiến thức/kỹ