xử lý nước thải nhà máy chế biến Phân bón - Pdf 18

Đề tài: Qui trình xử lý nước thải ngành sản xuất phân bón
MỞ ĐẦU
Cây trồng cũng như gia súc, tôm, cá muốn sinh trưởng tốt, khoẻ mạnh tăng trọng
nhanh và cho năng suất cao cần phải được nuôi dưỡng trong điều kiện đầy đủ thức ăn, có
đủ các chất bổ dưỡng theo thành phần và tỷ lệ phù hợp. Có nhiều cách để nâng cao năng
suất và chất lượng của cây trồng như: Nghiên cứu những giống mới, chăm sóc hợp lí…
nhưng chủ yếu là bón phân, mà nguồn dinh dưỡng đó chính là các chất khoáng có chứa
trong đất, trong phân hoá học (còn gọi là phân khoáng) và các loại phân khác. Trong các
loại phân thì phân hoá học có chứa nồng độ các chất khoáng cao hơn cả. Từ khi kỹ nghệ
phân hoá học ra đời, năng suất cây trồng trên thế giới cũng như ở nước ta ngày càng được
tăng lên rõ rệt.
Trên thế giới, ví dụ chỉ tính từ năm 1960 đến 1997, năng suất và sản lượng lúa trên
thế giới đã thay đổi theo tỷ lệ thuận với số lượng phân hoá học đã được sử dụng (phân
lân, phân đạm, phân kali…) bón cho lúa, diện tích trồng lúa toàn thế giới chỉ tăng có
23,6% nhưng năng suất lúa đã tăng 108% và sản lượng lúa tăng lên 164,4%, tương ứng
với mức sử dụng phân hoá học tăng lên là 242%. Nhờ vậy đã góp phần vào việc ổn định
lương thực trên thế giới.
Ở nước ta, do chiến tranh kéo dài, công nghiệp sản xuất phân hoá học phát triển
rất chậm và thiết bị còn rất lạc hậu. Chỉ đến sau ngày đất nước được hoàn toàn giải
phóng, nông dân mới có điều kiện sử dụng phân hoá học bón cho cây trồng ngày một
nhiều hơn. Ví dụ năm 1974 – 1976 bình quân lượng phân hoá học bón cho 1 ha canh tác
mới chỉ có 43,3 kg/ha. Năm 1993-1994 sau khi cánh cửa sản xuất nông nghiệp được mở
rộng, lượng phân hoá học do nông dân sử dụng đã tăng lên đến 279 kg/ha canh tác.
Phân bón ngoài nhiệm vụ tham gia làm tăng năng suất mùa màng, nó còn giúp cho
việc duy trì thành phần hữu cơ, độ phì nhiêu của đất và năng suất cây trồng ở các vụ sau
đó. Đây chính là yếu tố mang lại sự bền vững cho nền nông nghiệp.
Phân bón trong quá trình bảo quản hoặc bón vãi trên bề mặt gây ô nhiễm không
khí do bị nhiệt làm bay hơi khí amoniac có mùi khai, là hợp chất độc hại cho người và
động vật. Mức độ gây ô nhiễm không khí trường hợp này nhỏ, hẹp không đáng kể so với
mức độ gây ô nhiễm của các nhà máy sản xuất phân đạm nếu như không xử lý triệt để.
SVTH: Nhóm 06- Lớp 08CHP GVHD: Nguyễn Thị Hường Trang 1

bổ sung Co, Va, Zn, Al, Pb vào danh sách các nguyên tố phân bón vi lượng.
1.2. Lịch sử phát triển của phân bón
Phân nitơ (phân đạm) là loại phân quan trọng bậc nhất đối với cây trồng. Để có
được một tấn hạt lúa mì, khoảng 20kg nitơ bị lấy đi từ đất, đây là năng suất thấp. Với
năng suất cao hơn (5tấn/ha), 100kg nitơ bị lấy đi từ đất. Với năng suất cao hơn nữa
(10tấn/ha), 200kg nitơ bị lấy đi từ đất. Hiện nay, ở hơn một nữa số nước trên thế giới,
SVTH: Nhóm 06- Lớp 08CHP GVHD: Nguyễn Thị Hường Trang 3
Đề tài: Qui trình xử lý nước thải ngành sản xuất phân bón
năng suất ngũ cốc chỉ mới đạt gần 3tấn/ha với lượng urê bón vào là khoảng gần
100kg/ha. Có thể thấy, lượng phân đạm còn thiếu rất nhiều để đạt năng suất cao nhất.
Từ năm 1950 đến 1990, lượng phân nitơ sản xuất ra tăng lên 10 lần. Năm 1990,
thế giới sản xuất được 80 triệu tấn, đáp ứng được 1/3 nhu cầu. Dự kiến đến năm 2020,
lượng phân nitơ phải tăng lên gấp 2 lần: 160 triệu tấn. Khí nitơ chiếm 78% không khí.
Đây là nguốn nitơ vô tận, nhưng cây trồng không hấp thụ được. Cây trồng chỉ hấp thụ
được nitơ ở dạng NH
3
. Muốn chuyển N
2
thành NH
3
các nhà máy cần dùng áp lực và nhiệt
độ cao.
Photpho là thức ăn không thể thiếu đối với cây trồng. Photpho được chế biến từ
quặng khó tan. Nó được chế biến bằng cách dùng axit H
2
SO
4
để tác động vào quặng hoặc
dùng nhiệt độ cao.
Tương tự như nitơ và photpho, kali là thức ăn không thể thiếu đối với cây trồng.

thuộc vào từng loại hình sản xuất và cũng để sản xuất một loại phân lượng nước thải tính
cho một đơn vị sản xuất cũng khác nhau do công nghệ sản xuất khác nhau và mức độ sử
dụng nước trong các công đoạn làm sạch khí, thiết bị cũng khác nhau.
Các chất gây ô nhiễm nguồn nước trong sản xuất phân đạm bao gồm các chất
trung gian và sản phẩm như NH3, ure, các loại phân đạm khác, dầu công nghiệp từ máy
nén các tạp chất như cyanua, sunfua, asenic, phenol bụi than từ công đoạn khí hóa than.
Các chất gây ô nhiễm nước trong sản xuất phân lân là những axit vô cơ H
2
SO
4
,
H
3
PO
4
và sản phẩm ngoài ra còn từ nguồn nước thải làm sạch khí chứa fluor, As
2
O
3
,
TeO
2
, SeO
2
, SO
2
… Trong sản xuất phân kali vấn đề ô nhiễm nước là do các muối tan và
các chất cặn bẩn (đá, cát, vôi) ở dạng lơ lửng trong quá trình gia công muối mỏ.
Bảng: Đặc điểm dòng thải từ sản xuất đạm ure
Thông số Nồng độ (mg/l)

3
-
) 65
Sufat (SO
4
2-
) 980
Photphat (PO
4
3-
) 4.2
Bảng: Đặc điểm dòng thải của nhà máy superphotphat
Thông số Nồng độ (mg/l)
Chất rắn lơ lửng SS 150 - 600
Chất rắn hòa tan TDS 644- 980
COD 35 -175
Florua (F
-
) 1920 - 2163
SVTH: Nhóm 06- Lớp 08CHP GVHD: Nguyễn Thị Hường Trang 6
Đề tài: Qui trình xử lý nước thải ngành sản xuất phân bón
Clorua (Cl
-
) 42 - 234
Sufat (SO
4
2-
) 40 - 336
Canxi 32 - 86
Photphat (PO

Người ta đã nhận thấy mặt nước có ánh dầu rõ rệt với lớp dầu loang dày 0.3 µm (tương
ứng 10 lit dầu trên diện tích 1.5 hecta mặt nước). Nước thải bẩn chứa bùn than làm cho
nước có màu tối, ngăn chặn sự quang hợp nhờ ánh sang mặt trời và ngăn chặn sự tạo
thành oxy, gián tiếp ảnh hưởng tới các loài thủy sinh.
Fluor có trong nước thải của sản xuất phân lân khi thải vào nguồn nước là chất độc
đối với các loài thủy sinh, mặc dù nó là cần thiết để phòng ngừa bệnh sâu răng và loãng
xương đối với con người.
SVTH: Nhóm 06- Lớp 08CHP GVHD: Nguyễn Thị Hường Trang 7
Đề tài: Qui trình xử lý nước thải ngành sản xuất phân bón
Các hợp chất phôtphat và nitơ có trong nước với nồng độ cao gây nên hiện tượng
phì dưỡng đối với sông, hồ. Nước thải sản xuất phân kali có hàm lượng muối vô cơ dạng
tan cao, tuy không độc nhưng làm tăng áp suất thẩm thấu, dẫn đến ảnh hưởng quá trình
trao đổi chất của tế bào. Khi nồng độ muối quá cao cũng có thể gây tử vong cho cá nước
ngọt và động thực vật song trong nước. Xử lý nước thải chứa hàm lượng muối vô cơ tan
rất phức tạp, đòi hỏi chi phí cao như phương pháp cô đặc, phương pháp màng. Hiện nay
một số nước có sản xuất loại phân kali, nước thải của những dòng ô nhiễm muối tan cao
thường được vận chuyển đổ ra biển hoặc nhà máy cần được xây dựng gần bờ biển.
Chương 2: NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÀ QUI TRÌNH
XỬ LÝ
Trong công nghiệp phân bón hóa học có các loại chủ yếu sau: phân đạm, photpho
và phân kali, trong đó nhu cầu về phân đạm lớn hơn cả. Ngày nay người ta còn sản xuất
phân hổn hợp từ các loại trên.
Các hóa chất dùng để sản xuất các loại phân hóa học thường là NH
3
, CO
2
, và các
axit HNO
3
, H

4
 (NH
4
)
2
SO
4
Hoặc phân đạm ure (cacbamit):
2NH
3
+CO
2
 NH
4
O-CO-NH
2
cacbamat amon
Phân giải cacbamat:
NH
4
O-CO-NH
2
> CO(NH
2
)
2
+ H
2
O
Các khí NH

2
bằng dung dịch MEA (mônethanolamin NH
2
CH
2
CHOH).
Trong các tháp hấp thụ dung môi được sử dụng và tái sinh tuần hoàn trong chu trình kín.
Dung môi bẩn được thải theo chu kỳ. Nước tham gia chủ yếu ở trong các thiết bị trao đổi
nhiệt gián tiếp nên nước thải là nước sạch. Trong công đoạn tinh chế nước thải nhiễm bẩn
là nước thải lưu huỳnh thường chứa lưu huỳnh và nước rửa thiết bị.
- Công đoạn tổng hợp ammoniac: nước thải chủ yếu là nước làm lạnh gián tiếp
nên ít ô nhiễm. Nước thải chứa chất ô nhiễm là nước thải từ khâu ửa khí bằng dung dịch
NH
3
loãng (rửa kiềm). Nước thải ở đây chứa ammoniac.
Ở hệ thống nén khí, sau mỗi cấp hổn hợp khí được làm lạnh bằng nước đê hạ nhiệt
độ và phân li dầu Nước thải từ hệ thống máy nén khí thường chứa dầu.
Ở công đoạn tổng hợp ure, nguồn nước thải chính là nước ngưng hơi thứ cấp của
quá trình cô đặc chứa NH
3
và ure.
Phân đạm amonsunfat (NH
4
)
2
SO
4
và amoninitrat NH
4
NO

Chuyển hóa CO CO
2
Khử CO
Nước sạch
Tái sinh dung
dịch đồng
Nước thải
Nước làm nguội
NH
3
loãng
Nén khí
Nước làm lạnh
Nước thải chứa dầu
Tổng hợp NH
3
Phân ly
Tổng hợp ure
Phân giải
Cô đặc
Tạo hạt
Nước
Nước thải
Nước thải chứa NH
3
, ure
Đề tài: Qui trình xử lý nước thải ngành sản xuất phân bón
Sản xuất 1 tấn phân amoninitrat NH
4
NO

.
Nguyên liệu để sản xuất phân supephotphat là quặng photphoric Ca
3
(PO
4
)
2
hay
quặng appatit 3Ca(PO
4
)
2
.Ca(Cl;F)
2
và sunfuric H
2
SO
4
. Các cơ sở sản xuất phân
supephotphat thường có công nghệ sản xuất axit sunfuric kèm theo. Axit sunfuric được
sản xuất từ quặng pyrit FeS
2
hay lưu huỳnh. Công nghệ sản xuất axit sunfuric có kèm
theo dòng chảy được thể hiện như hình.
SVTH: Nhóm 06- Lớp 08CHP GVHD: Nguyễn Thị Hường Trang 11
Ure
Nước
Đề tài: Qui trình xử lý nước thải ngành sản xuất phân bón
Sơ đồ nguyên lý sản xuất H
2

Hấp phụ
Khí thải
Khí thải
Dung dịch
hấp phụ
Nước thải
Sản phẩm H
2
SO
4
Sản phẩm
H
2
SO
4
Hấp thụ
Chuyển hóa SO
2

SO
3
Hấp phụ
SO
3
Không khí
Lò đốt
Nấu
chảy
S
Dung môi Khí thải

2
đối với ản xuất H
2
SO
4
từ lưu huỳnh. Nước thải mang tính axit mạnh vì có chứa
H
2
SO
4
.
Công nghệ sản xuất supephotphats và các nguồn nước thải được thể hiện như hình
trên.
Bản chất phản ứng xảy ra trong công đoanh hóa thành là quặng không tan trong
nước tác dụng với axit sunfuric tạo thành supephotphat dễ tan trong nước.
Ca
3
(PO
4
)
2
+ 2H
2
SO
4
 Ca(H
2
PO
4
)

2
O
và khi có mặt oxit silic SiO
2
saex tạo thành H
2
SiF
6
:
HF +SiO
2
 SiF
4
+2H
2
O
3SiF
4
+2H
2
O  2H
2
SiF
6
+ SiO
2
Nếu H
2
SiF
6

. Cụ thể như sau:
- Muối mỏ chứa 10% KCl tương ứng với 12.8% MgCl
2
thì dịch thải là 32.7 m
3
- Muối mỏ chứa 16% KCl tương ứng với 20.4% MgCl
2
thì dịch thải là 52.3 m
3
- Muối mỏ chứa 20% KCl tương ứng với 25.5% MgCl
2
thì dịch thải là 65.4 m
3
- Muối mỏ chứa 26.9 % KCl tương ứng với 34.3% MgCl
2
thì dịch thải là 87.9 m
3

SVTH: Nhóm 06- Lớp 08CHP GVHD: Nguyễn Thị Hường Trang 14
Nước
thải
Sản phẩm KCl
Làm lạnh, kết tinh
Sấy khô
Hòa tan
Ly tâm
Lắng
Nghiền, đập
Tuyển nổi
Hóa chất,

thuộc vào nồng độ và thành phần của nước thải cũng như loại và lượng các tác nhân sử
dụng cho quá trình.
SVTH: Nhóm 06- Lớp 08CHP GVHD: Nguyễn Thị Hường Trang 15
Đề tài: Qui trình xử lý nước thải ngành sản xuất phân bón
2.4.2. Trung hòa bằng trộn lẫn nước thải
Phương pháp này được sử dụng khi nước thải của nhà máy là axit còn nhà máy
gần đó có nước thải kiềm. Cả hai loại nước thải này đều không chứa các cấu tử gây ô
nhiễm khác.
Trong trường hợp này người ta trộn nước axit và nước kiềm trong thùng chứa có
cánh khuấy hoặc khuấy trộ bằng không khí với vận tốc ở đường ống cấp vào bằng 20 đến
40 m/s.
2.4.3. Trung hòa bằng bổ sung các tác nhân hóa học
Để trung hòa nước axit, có thể sử dụng các tác nhân hóa học như NaOH, KOH,
Na
2
CO
3
, NH
4
OH, CaCO
3
, MgCO
3
, đôlômit (CaCO
3
, MgCO
3
). Song tác nhân rẻ nhất là
sữa vôi 5 đến 10% Ca(OH)
2

hexametaphotphat. Tăng tốc độ dòng nước được trung hòa sẽ giảm sự đóng cặn của thạch
cao trên thành ống dẫn.
Lượng tác nhân cần thiết theo lý thuyết để trung hòa axit cho trong bảng 1:
Các tác nhân
Lượng tiêu tốn riêng của kiềm để trung hòa axit (kg/kg)
H
2
SO
4
HCl HNO
3
H
3
PO
4
CH
3
COOH HF
Canxi oxyt (CaO)
Các Hidroxyl:
Ca(OH)
2
0.57
0.75
0.77
1.01
0.44
0.59
0.86
1.13

0.86
1.09
1.37
1.15
1.45
0.8
0.67
0.84
1.53
1.21
1.62
0.83
0.7
0.89
2.5
2.1
2.63
Bảng 1. Lượng tác nhân tiêu tốn theo lý thuyết để trung hòa các axit
Trong thực tế, lượng tác nhân đưa vào thực hiện quá trình thuongf lấy dư khoảng
10% lượng tính toán.
2.4.3.1. Trung hòa nước thải axit bằng cách lọc qua vật liệu có tác dụng trung hòa
Trong trường hợp này người ta thường dùng các vật liệu như manhêtit (MgCO
3
),
đôlômit, đá vôi, đá phấn, đá hoa và các chất thải rắn như xỉ và xỉ tro làm lớp vật liệu lọc.
Các vật liệu trên được sử dụng ở dạng cục với kích thước 30 đến 80mm. Quá trình có thể
được tiến hành trong thiết bị lọc – trung hòa đặt nằm ngang hoặc đứng.
Người ta dùng các thiết bị lọc này để trung hòa nước axit có nồng độ axit không
vượt quá 1.5mg/l và không chứa muối kim loại nặng.
Chiều cao H lớp vật liệu lọc để trung hòa nước thải chứa HNO

2
, N
2
O
3

Việc sử dụng khí axit có nhiều ưu điểm: không những cho phép trung hòa nước
thải mà còn giảm rất đáng kể chi phí cho quá trình trung hòa, đồng thời tăng hiệu suất
làm sạch chính khí thải khỏi các cấu tử độc hại. Ngoài ra, do độ tan của CO
2
kém nên
mức nguy hiểm do oxy hóa quá mức các dung dịch được trung hòa cũng giảm xuống, các
SVTH: Nhóm 06- Lớp 08CHP GVHD: Nguyễn Thị Hường Trang 17
Nước thải
Chứa NH
3
1
2
3
5
Nước thải
Chứa NH
3
Đề tài: Qui trình xử lý nước thải ngành sản xuất phân bón
cacbonat được tạo thành có nhiều ứng dụng hơn so với sunfat và clorua, hơn nữa tác
động ăn mòn và độc hại của các ion CO
3
2-
trong nước nhỏ hơn SO
4

2
SO
4
.
- Phương pháp khử NH
3
trong nước thải bằng phương pháp chưng phân ly dựa vào
độ bay hơi khác nhau của NH
3
và H
2
O. Nguyên lý xử lý được thể hiện trên hình 1.
Phương pháp này có ưu điểm thu hồi được NH
3
có nồng độ cao, có thể sử dụng lại cho
sản xuất, song tiêu tốn lượng nhiệt lớn.
Hình 1. Sơ đồ nguyên lý xử lý nước thải chứa NH
3
bằng phương pháp chưng phân ly
1. Thùng chứa; 2. Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu; 3. Tháp chưng luyện; 4. Thiết bị
ngưng tụ làm lạnh sản phẩm chứa NH
3
cao; 5. Thiết bị làm nguội nước thải.
SVTH: Nhóm 06- Lớp 08CHP GVHD: Nguyễn Thị Hường Trang 18
4
Sản phẩm
chứa NH
3
cao
Nước thải

- Ngoài ra, có thể dùng phương pháp thông khí để xử lý nước thải chứa NH
3
dựa
trên cơ sở cân bằng hóa học:
NH
4
+
+ OH
-
NH
3
+ H
2
O
Khi tăng độ pH của nước thải và quạt gió trên bề mặt thoáng, NH
3
sẽ thoát ra khỏi
nước thải làm giảm nồng độ trong nước thải. Phương pháp cần phải tốn năng lượng cho
quạt thổi gió. Theo một số nghiên cứu cho thấy, ở pH = 11.5 nếu thực hiện ở nhiệt độ
15
0
C thì tốn 3000 m
3
không khí, còn nếu thực hiện ở nhiệt độ 4
0
C thì phải dùng 5980 m
3
không khí.
2.6. Dòng thải chứa flour và photphat
Trong sản xuất phân lân và phân hỗn hợp NPK thì nước thải thường chứa flour và

(SO
4
)
3

Nước thải Nước thải sau xử lý

Bùn
2
1
3
Đề tài: Qui trình xử lý nước thải ngành sản xuất phân bón
Hình 2. Sơ đồ nguyên lý xử lý nước thải chứa flour và photphat
1. Bể chứa và điều hòa nước thải; 2. Bể phản ứng (bể trung hòa); 3. Bể lắng; 4. Thiết
bị lọc ép xử lý bùn.
Bể phản ứng có thể là một hay nhiều bậc, dùng Ca(OH)
2
hay H
2
SO
4
để điều chỉnh
pH trong khoảng 6 – 8. Phản ứng sẽ tạo thành các chất khó tan CaF
2
và hợp chất Canxi
kết tủa ở bảng 2.
Hợp chất Độ hòa tan
Sunfat canxi CaSO
4
1990 mg/l tương đương 1404 mg/l SO

+
Ca(OH)
2
CaF
2
+
2H
2
O
pH = 6 - 8
Hay H
2
SiF
6
+ Ca(OH)
2
CaSiF
6
+ 2H
2
0
2.7. Dòng thải chứa dầu, chất rắn lơ lững cao
Dầu mỡ ở trạng thái tự do, nổi lên nước và được tách bằng các phương pháp cơ
học, tuyển nổi, sục khí các chất cơ học trên bể điều hoà hay bể lắng. Các chất rắn lơ lững
có trong nước thải nghành phân bón thường là các hạt sản phẩm hay nguyên liệu được sư
dụng bằng phương pháp đông keo tụ thường kết hợp xử lí với phương pháp hoá học hoặc
tạo kết tủa ở trên và sau đó là lắng xuống
SVTH: Nhóm 06- Lớp 08CHP GVHD: Nguyễn Thị Hường Trang 20
4
Đề tài: Qui trình xử lý nước thải ngành sản xuất phân bón

O  CNCl + OH
-
2. CNCl + 2OH
-
 CNO
-
+ Cl
-
+ H
2
O
3. CN
-
+ OCl
-
 CNO
-
+ Cl
-
Hay phản ứng oxy hoá bằng H
2
O
2
xảy ra như sau:
4. CN
-
+ H
2
O
2

2CNO
-
+ 3OCl
-
+ 2H
+
 CO
2
 + H
2
O + N
2
+ 3Cl
-
Hay 2CNO
-
+ 3Cl
2
+ 4 OH
-
 CO
2
 + 2H
2
O + N
2
+ 6 Cl
-
Phương pháp khác để khử độc xyanua bằng sufat sắt dựa trên cơ sở phản ứng sau:
2CN

Về phương diện khoa học, môi trường là một lĩnh vực liên ngành, đa ngành; còn
về phạm vi ảnh hưởng của nó là một trong những đối tượng mang tính toàn cầu rõ rệt
nhất. Nếu sự ô nhiễm môi trường là một tai họa thì “ tai họa này không phải của riêng ai”
, mà là chung của tất cả các quốc gia, của toàn nhân loại. Ô nhiễm môi trường nói chung
đang là một vấn đề đáng quan tâm hiện nay.
Ngày nay, với sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày càng
nhanh. Vì thế các ngành công nghiệp ngày càng đem lại nguồn doanh thu lớn cho đất
nước đặc biệt là ngành sản xuất phân bón. Bên cạnh đó, lượng chất thải của ngành sản
xuất phân bón sẽ ngày một tăng. Đa phần đều là chất thải độc hại gây ảnh hưởng không
tốt tới sức khỏe con người, môi trường đặc biệt là các hệ sinh thái vốn đã tồn tại từ trước.
Làm mất cân bằng sinh thái. Nếu chúng ta không ngăn chặn kịp thời và không có biện
pháp xử lý các chất thải nguy hại thì môi trường sống của chúng ta sẽ bị tàn phá. Vậy
nên, vấn đề xử lý nước thải của ngành sản xuất phân bón đang trở nên vấn đề cấp bách.
Hiện nay có rất nhiều các phương pháp xử lý khác nhau. Mỗi phương pháp đều có ưu,
nhược điểm của nó, tùy theo nguồn nước thải mà ta sử dụng phương pháp thích hợp.
Tuy nhiên, có một số phương pháp hóa – lí học không có giá trị kinh tế cao, tốn kém
năng lượng, hóa chất và thiết bị đắt tiền,…hoặc rẻ tiền như phương pháp sinh học nhưng
cần có mặt bằng rộng, thời gian xử lý dài…Do đó, trong thực tế người ta thường kết hợp
SVTH: Nhóm 06- Lớp 08CHP GVHD: Nguyễn Thị Hường Trang 22
pH=7
Đề tài: Qui trình xử lý nước thải ngành sản xuất phân bón
các phương pháp đó với nhau sao cho hiệu quả xử lý cao nhất, chi phí thấp nhất là ở các
nước đang phát triển như nước ta.
Với sự phát triển của khoa học công nghệ ngày nay, có khá nhiều phương pháp
mới đang được nghiên cứu hoặc đã ứng dụng vào quy trình xử lý đồng thời có thể thu hồi
các chất có giá trị. Qua đề tài này chúng tôi đã đưa ra các qui trình xử lý nước thải trong
ngành sản xuất phân bón và từ đó chúng ta có thể lựa chọn những công nghệ thích hợp để
xử lý triệt để những chất có hại trong thành phần của nước thải tại các nhà máy sản xuất
phân bón trước khi thải ra môi trường.
MỤC LỤC

3. />%7Cvi&u= />4. />npk.856702.html
5. />option=com_content&view=article&id=20:test&catid=9:general&Itemid=55
6. />7. />8. />9. />portalid=33&tabid=19&distid=3521
10. />param=study_det&cmid=3&ktid=308&lang=vie
SVTH: Nhóm 06- Lớp 08CHP GVHD: Nguyễn Thị Hường Trang 24
Đề tài: Qui trình xử lý nước thải ngành sản xuất phân bón
DANH SÁCH NHÓM 06
1. Lê Thị Lý (Nhóm trưởng).
2. Nguyễn Thị Đến.
3. Nguyễn Đình Phép.
4. Nguyễn Thị Diễm My.
5. Phạm Hoàng Phương Thúy.
6. Nguyễn Thị Thanh Trung.
SVTH: Nhóm 06- Lớp 08CHP GVHD: Nguyễn Thị Hường Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status