Bài giảng kỹ thuật xử lý khí thải - Pdf 18

Bài giảng: Kỹ Thuật Xử Lý Khí Thải
- 1 -
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Chƣơng 1: Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 3
1.1 NGUỒN GỐC PHÁT SINH 3
1.1.1 Nguồn ô nhiễm tự nhiên 3
1.1.2 Nguồn ô nhiễm nhân tạo 4
1.2 ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC CHẤT Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ 6
1.2.1 Ảnh hƣởng của các chất ô nhiễm đến sức khoẻ con ngƣời 6
1.2.2 Ảnh hƣởng của các chất ô nhiễm đến động vật 7
1.2.3 Ảnh hƣởng của các chất ô nhiễm đến thực vật 7
1.2.4 Ảnh hƣởng của các chất ô nhiễm đến vật liệu 8
1.2.5 Hậu quả toàn cầu của chất ô nhiễm không khí 9
1.3 SỰ LAN TRUYỀN CHẤT Ô NHIỄM TRONG KHÔNG KHÍ 13
Chƣơng 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỤI 19
2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BỤI VÀ PHÂN LOẠI 19
2.1.1 Khái niệm 19
2.1.2 Phân loại 20
2.1.3 Vận tốc giới hạn của hạt bụi: 20
2.1.4 Chiều cao hiệu quả của ống khói: 21
2.2 BUỒNG LẮNG BỤI VÀ THIẾT BỊ LỌC BỤI QUÁN TÍNH 25
2.2.1 Buồng lắng. 25
2.2.2 Thiết bị lọc bụi quán tính. 29
2.3 THIẾT BỊ LỌC BỤI LY TÂM 30
2.3.1 Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu nằm ngang 30
2.3.2 Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng. 33
2.4 LƢỚI LỌC BỤI 36
2.4.1 Giới thiệu chung. 36
2.4.2 Các dạng khác nhau của lƣới lọc bụi: 37
2.5 THIẾT BỊ LỌC BỤI BẰNG ĐIỆN 40

bằng chất hấp thụ hữu cơ 90
3.2.4 Xử lý SO
2
bằng các chất hấp phụ thể rắn 93
3.2.5 Hấp phụ khí SO
2
bằng than hoạt tính 93
3.2.6 Xử lý khí SO
2
bằng than hoạt tính có tƣới nƣớc–Quá trình LURGI 95
3.2.7 Xử lý khí SO
2
bằng nhôm oxít kiềm hoá 96
3.2.8 Xử lý khí SO
2
bằng mangan oxít (MnO) 98
3.2.9 Xử lý khí SO
2
bằng vôi và đolomit trộn vào than nghiền 100
3.2.10 So sánh lợi ích kinh tế của một số phƣơng pháp xử lý khí SO
2
102
3.3 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÍ ĐIHIĐRO SUNFUA H
2
S 103
3.3.1 Xử lý H
2
S bằng Natri cacbonat, amoni cacbonat, hoặc kali phốtphát 103
3.3.2 Xử lý khí H
2

bằng dung dịch amoni cacbonat 110
3.4.2 Hấp thụ khí NO
x
bằng nƣớc 111
3.4.3 Hấp phụ khí NO
x
bằng silicagel, alumogel và than hoạt tính 112
3.4.4 Giảm thiểu có xúc tác lƣợng khí NO
x
bằng các chất gây phản ứng khử khác nhau
112
3.4.5 Giảm thiểu sự phát sinh khí NO
x
bằng các điều chỉnh quá trình cháy 115
3.5 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÍ FLO VÀ HỢP CHẤT CỦA FLO. 116
3.5.1 Hấp thụ khí florua bằng nƣớc. 116
3.5.2 Khử khí flo và florua bằng dung dịch xút NaOH. 117
3.6 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÍ CLO. 118
3.6.1 Khử khí clo bằng sữa vôi. 118
3.6.2 Xử lý khí clo theo phƣơng pháp axit. 120
3.7 CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM MÙI 121
3.7.1 Khái niệm chung về mùi và các chất có mùi 121
3.7.2 Chống ô nhiễm mùi đối với môi trƣờng bên trong nhà 123
3.7.3 Xử lý ô nhiễm mùi bằng phƣơng pháp hấp thụ 124
3.7.4 Xử lý ô nhiễm mùi bằng phƣơng pháp hấp phụ 124
3.7.5 Xử lý ô nhiễm mùi bằng phƣơng pháp thiêu đốt 124
Tài Liệu Tham Khảo 126
Bài giảng: Kỹ Thuật Xử Lý Khí Thải
- 3 -
Chƣơng 1

phủ thực vật đặc biệt là sa mạc. Ngoài việc gây ra ô nhiễm bụi, nó còn làm giảm
tầm nhìn.
4. Ô nhiễm do đại dương
Do quá trình bốc hơi nƣớc biển và bụi nƣớc do sóng đập vào bờ có kéo theo
một lƣợng muối (chủ yếu là NaCl và còn lại là các chất MgCl
2
, CaCl
2
, KBr) bị gió
đƣa vào đất liền. Không khí có nồng độ muối cao sẽ gây han gĩ vật liệu, phá huỷ
công trình xây dựng.
5. Ô nhiễm do thực vật
Các chất ô nhiễm do thực vật sản sinh ra và lan toả vào khí quyển là:
- Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi ÷hydrocacbon.
- Các bào tử thực vật, nấm: chúng thƣờng có nồng độ cực đại vào mùa hè.
- Phấn hoa có kích thƣớc từ 10 đến 50µm
Các chất này thƣờng gây ra bệnh dị ứng, bệnh đƣờng hô hấp đối với cơ thể con
ngƣời.
6. Ô nhiễm do phân hủy các chất hữu cơ trong tự nhiên
Bài giảng: Kỹ Thuật Xử Lý Khí Thải
- 4 -
Do quá trình lên men các chất hữu cơ khu vực bãi rác, đầm lầy của vi sinh vật
sẽ tạo ra các khí nhƣ metan (CH
4
), các hợp chất gây mùi hôi thối nhƣ hợp chất nitơ
(ammoniac - NH
3
), hợp chất lƣu huỳnh ( hydrosunfua - H
2
S, mecaptan) và thậm chí

Do quá trình đốt nhiên liệu thải ra các chất độc qua ống khói.
Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các
đƣờng ống dẫn tải.
Đặc điểm của nguồn thải từ các nhà máy là nồng độ chất độc hại rất cao và tập
trung trong một không gian nhỏ.
Mỗi ngành sản xuất có những chất ô nhiễm đặc trƣng riêng của ngành đó.
Ví dụ : - sản xuất giấy : bụi , thiết bị nấu dung dịch sulfit : khí SO
2
, SO
3
, …
- sản xuất thủy tinh : lò nấu thủy tinh : bụi, NO
x
, SO
2
, …
- nhà máy thuốc lá : bụi, mùi hôi và nicôtin …
3. Nguồn ô nhiễm từ sinh hoạt của con người.
Bài giảng: Kỹ Thuật Xử Lý Khí Thải
- 5 -
Chủ yếu là bếp đun và lò sƣởi sử dụng nhiên liệu than đá, củi, dầu hỏa và khí
đốt, nhƣng nhìn chung nguồn này nhỏ chỉ gây ô nhiễm cục bộ.
Ngoài ra , việc hút thuốc lá cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng
không khí, có hại đến sức khỏe do tạo ra các chất độc nhƣ : axeton, nêphanil,
nicotin … và nhiều chất gây ung thƣ.
Cống rãnh, môi trƣờng nƣớc mặt bị ô nhiễm, bốc hơi hay phân hủy tạo ra các
khí gây mùi hôi nhƣ : H
2
S , NH
3

- Nguồn thấp: hệ thống thông gió, xƣởng sản xuất…
- Nguồn cao: ống khói cao.
Về mặt hình thể:
- Nguồn điểm: ống khói
- Nguồn đƣờng: đƣờng giao thông mật độ xe chạy lớn,
- Nguồn mặt: bãi rác,
Về phƣơng diện nhiệt:
Bài giảng: Kỹ Thuật Xử Lý Khí Thải
- 6 -
- Nguồn nóng
- Nguồn nguội
1.2 ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC CHẤT Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ
Bất kì một chất nào ở dạng khí, lỏng hay rắn khi thải vào môi trƣờng không khí
với nồng độ vừa đủ gây ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống và hoạt động của con
ngƣời, động thực vật, đến các bề mặt và cảnh quan môi trƣờng đều đƣợc gọi là chất
ô nhiễm
Có 3 cách phân loại chất ô nhiễm không khí:
 Cách thứ nhất: Dựa vào nguồn gốc phát sinh ngƣời ta chia chất ô nhiễm ra
làm hai loại:
- Chất ô nhiễm sơ cấp: là chất ô nhiễm sinh ra trực tiếp tại nguồn. Nhƣ khi đốt
than thì chất ô nhiễm sơ cấp là: bụi, SO
2
, CO, CO
2
, NO
2

- Chất ô nhiễm thứ cấp: là chất ô nhiễm sinh ra trong quá trình biến đổi hoa
1học giữa các chất ô nhiễm sơ cấp với nhau hoặc giữa các chất ô nhiễm sơ cấp với
các chất có sẳn trong không khí. Ví dụ nhƣ H

ƣơng. Khi hàm lƣợng COHb trong máu tăng đến 10 ÷ 20% các chức năng hoạt
Bài giảng: Kỹ Thuật Xử Lý Khí Thải
- 7 -
động của các cơ quan khác nhau trong cơ thể bị tổn thƣơng. Nếu hàm lƣợng COHb
tăng đến ≥ 60% - tƣơng ứng với nồng độ khí CO trong không khí là 1000ppm thì
tính mạng bị nguy hiểm và dẫn đến tử vong.
Khí CO không đề lại hậu quả bệnh lý nghiêm trọng lâu dài hoặc gây ra khuyết
tật nặng nề đối với cơ thể. ngƣời bị nhiễm CO khi rời khỏi nơi ô nhiễm, nồng độ
COHb trong máu giảm dần do CO thoát ra ngoài qua đƣờng hô hấp.
 Khí NO
x
: Tác hại của NO
x
tƣơng đối chậm và khó nhận biết, chủ yếu là gây
ra bệnh mãn tính về đƣờng hô hấp nhƣ viêm xơ phổi mãn tính.
 Khí SO
2
: có mùi khét ngột ngạt. Những ngƣời tiếp xúc thƣờng xuyên với
khí SO
2
khoảng 5ppm hoặc hơn thì độ nhạy về mùi giảm. Nếu tiếp xúc nồng độ cao
hơn gây xuất tiết nƣớc nhầy và sƣng tấy thành khí quản.
 Khí H
2
S: không màu, dễ cháy và có mùi trứng thối, gây chảy nƣớc mắt; viêm
mắt, viêm tuyến hô hấp
 Khí Cl: có màu xanh, mùi hăng cay. Gây hại đối với mắt, da, đƣờng hô hấp.
hít thở không khí có Cl, sẽ cảm thấy khó thở, bỏng rát da, cay đỏ mắt và nhìn bị mờ.
 Khí NH
3

- 8 -
Ảnh hƣởng của ô nhiễm môi trƣờng rất khác biệt từ loài này sang loài khác.
Cùng một chất ô nhiễm với nồng độ nhƣ nhau, nhƣng ở loài này thì bị ảnh hƣởng
nặng, còn ở loài khác lại có thể chịu đựng tốt. Khi môi trƣờng không khí bị ô nhiễm
(trong lúc các yếu tố ngoại cảnh khác vẫn đƣợc đảm bảo bình thƣờng) thì các quá
trình quang hợp, hô hấp và thoát hơi nƣớc của cây cối đều bị ảnh hƣởng và biểu
hiện bằng các triệu chứng sau đây:
 Tốc độ tăng trƣởng: cây chậm lớn do quá trình quang hợp và hô hấp bị hạn
chế.
 Hiện tƣợng lá vàng úa hoặc bạc màu: khi không khí bị ô nhiễm, quá trình
quang hợp bị kìm hãm, không tổng hợp kịp chất diệp lục để nuôi cây. Chất diệp lục
tích trữ trong cây bị tiêu hao với tốc độ nhanh hơn tốc độ sản sinh ra chúng từ quá
trình quang hợp. Vì thế, lá cây dần dần bị vàng úa, bạc màu.
 Cây chết từng bộ phận hoặc chết hẳn toàn bộ: khi sự mất cân bằng của các
yếu tố sinh trƣởng vƣợt quá mức chịu đựng của cây thì các phản ứng hóa sinh trong
các tế bào và các mô của cây không xảy ra đƣợc. Từ đó dẫn đến cái chết từng bộ
phận hoặc toàn bộ cây.
1.2.4 Ảnh hƣởng của các chất ô nhiễm đến vật liệu
1. Đối với vật liệu kim loại.
Khí SO
2
là tác nhân gây han gỉ rất mạnh đối với kim loại. Khi gặp ẩm trong
không khí hoặc trên bề mặt vật liệu, SO
2
biến thành H
2
SO
4
và tác dụng với kim loại
để tạo thành muối sunfat. Đó là quá trình han gỉ.

+ CO
2

CaSO
3
+ ½ O
2
= CaSO
4

CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O = Ca(HCO
3
)
2

Ca(HCO
3
)
2
+ SO
2
+ ½ O
2
= CaSO

không đạt đƣợc màu sắc mong muốn hoặc hƣ hỏng. Bụi trong không khí cũng gây
tác hại đáng kể cho đồ may mặc, làm cho quần áo bẩn nhanh, bị mài mòn nhanh,
nhất là khi bụi có chứa các thành phần nhƣ SO
2
, H
2
S…
Ngoài ra cũng cần nói thêm rằng: các yếu tố môi trƣờng khác nhƣ nhiệt độ, ánh
sáng, độ ẩm, gió… cũng tham gia vào việc gây tác hại cho sản phẩm dệt may.
5. Đối với vật liệu điện, điện tử.
Nguyên nhân thông thƣờng khiến cho các thiết bị điện công suất thấp bị trục
trặc là do bụi bám trên các công tắc tiếp xúc, cầu dao làm cho mạch điện không
thông suốt khi đóng điện. Sự việc có thể nguy hại hơn, nếu trong bụi có chứa các
hợp chất ăn mòn kim loại. Bụi cũng có thể bám trên các bộ phận cách điện của
đƣờng dây cao thế, khi gặp ẩm, sƣơng hoặc mƣa, lớp bụi ẩm có thể trở thành vật
dẫn điện và gây ra hiện tƣợng phóng điện rất nguy hiểm. Ngƣời ta cũng nhận thấy
rằng: đầu bịt paladium gốc niken của công tắc điện bị ăn mòn và hình thành lớp gỉ
màu xanh cách điện. Kết quả này do thành phần nitrat có mặt trong bụi gây nên.
6. Đối với vật liệu giấy, da thuộc, cao su.
Khí SO
2
gây tác hại mạnh đối với giấy và da thuộc, làm cho độ bền, độ dai của
chúng bị giảm sút. Còn cao su thì rất nhạy cảm với ozon. Ozon làm cho cao su bị
cứng giòn, giảm sức bền và nứt nẻ.
1.2.5 Hậu quả toàn cầu của chất ô nhiễm không khí
1. Mưa axit.
Mƣa axit là sự kết hợp của mƣa, sƣơng mù, tuyết, mƣa đá với axit sunfuric, axit
nitric có nồng độ loãng (pH < 5,6). Oxit lƣu huỳnh, oxit nitơ sinh ra do quá trình đốt
cháy các nhiên liệu khoáng chúng bị oxi hóa trong khí quyển trong thờI gian dài từ
vài giờ đến nhiều ngày và biến thành axit sunfunric và axit nitric rồi theo mƣa tuyết

50%. Rừng trên thế giới bị mƣa axit tàn phá, tổn thất về gỗ hằng năm đã vƣợt quá
10 tỉ đô la.
- Nước hồ bị axit hoá. Mƣa axit làm ô nhiễm nguồn nƣớc trong hồ và phá
hỏng các loại thức ăn, uy hiếp sự sinh tồn của các loài cá và các sinh vật khác trong
nƣớc. Ở Thụy Điển có hơn 9 vạn hồ thì 22% hồ đã bị axit hoá với mức độ khác
nhau; 80% nƣớc hồ của miền Nam Na Uy bị axit hoá.
- Sản lượng nông nghiệp bị giảm. Mƣa axit là yếu khả năng quang hợp của
cây, phá hoại các tổ chức bên trong, khiến cho cây trồng mọc rất khó khăn. Mƣa
axit còn ức chế việc phân giải các chất hữu cơ và cố định đạm trong đất, rửa trôi các
nguyên tố dinh dƣỡng trong đất (Ca, Mg, K) làm cho đất bị nghèo hoá. Theo điều
tra của Nhật Bản, mƣa axit làm một số cây ngũ cốc và lúa mì bị giảm tới 30% sản
lƣợng. Mƣa axit còn hoà tan các kim loại độc hại (Hg, Cd, Al ) do đó làm giảm giá
trị sử dụng cuả sản phẩm nông nghiệp, thậm chí không thể dùng đƣợc. SO
2
, NO
2
SO
2

có khả năng
gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra methemoglobin tăng cƣờng quá trình ôxy hóa
Fe
2+
thành Fe
3+
.
- Gây ra ăn mòn các vật kiến trúc. Thành cổ Aten nổi tiếng, tƣợng nhân sƣ của
Ai cập, do bị những trận mƣa axit mà ngày càng bị xâm thực hỏng dần.
2. Hiệu ứng nhà kính.
Bức xạ cực đại từ mặt trời xuống trái đất là bức xạ sóng ngắn gồm các tia trông
thấy có bƣớc sóng  = 0,4 ÷0,8m, các tia cực tím  = 0,1 ÷0,4m và một phần các
tia cận hồng ngoại  = 0,8 ÷5m.
Bức xạ cực đại từ mặt đất vào bầu trời là bức xạ sóng dài thuộc vùng hồng
ngoại có bƣớc sóng từ  = 3 ÷60m.
Các chất ô nhiễm không khí nhƣ CO
2
, CH
4
, N
2
O, CFC (cloroflorocacbon), O
3

và hơi nƣớc là những chất gần nhƣ trong suốt đối với tia sóng ngắn, ngƣợc lại đối
với các bức xạ sóng dài, tia hồng ngoại thì chúng hấp thụ rất mạnh.
Hiệu ứng nhà kính chính là hiện tƣợng các chất ô nhiễm không khí nhƣ CO
2
,
CH

tràn, sức khoẻ của con ngƣời bị suy giảm.
Các biểu hiện của sự biến đổi khí hậu trái đất:
- Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung.
Bài giảng: Kỹ Thuật Xử Lý Khí Thải
- 12 -
- Sự thay đổi thành phần chất lƣợng khí quyển có hại cho môi trƣờng sống của
con ngƣời và các sinh vật trên trái đất.
- Sự dâng cao mực nƣớc biển do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các vùng
đất thấp, các đảo nhỏ trên biển.
- Sự di chuyển các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác
nhau của trái đất, dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh
thái và hoạt động bình thƣờng khác của con ngƣời.
- Sự thay đổi cƣờng độ hoạt động của quá trình hoàn lƣu khí quyển, chu trình
tuần hoàn nƣớc trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lƣợng và thành phần
của thuỷ quyển, thạch quyển, sinh quyển, thỗ nhƣỡng quyển.
Giải pháp khắc phuc:
Tại hội nghị thƣợng đỉnh về môi trƣờng họp tại Rio Janero năm 1992, các quốc
gia trên thế giới đã thông qua Công ƣớc khung về biến đổi khí hậu của Liên Hợp
Quốc. Công ƣớc khung về biến đổi khí hậu đặt ra mục tiêu: “Ổn định nồng độ các
khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa đƣợc sự can thiệp của con
ngƣời đối với hệ thống khí hậu”. Mức ổn định phải đạt một khung thời gian đủ cho
các hệ sinh thái thích nghi một cách tự nhiên với sự thay đổi khí hậu, đảm bảo việc
sản xuất lƣơng thực không bị đe doạ và tạo khả năng phát triễn kinh tế một cách bền
vững. Các quốc gia tham gia công ƣớc phải tuân thủ 5 nguyên tắc sau:
- Các nƣớc phải bảo vệ hệ thống khí hậu.
- Cần phải xem xét đầy đủ những nhu cầu riêng và hoàn cảnh đặc thù của các
nƣớc đang phát triển.
- Các nƣớc phải thực hiện những biện pháp phòng ngừa, ngăn ngừa và giảm
nhẹ nguyên nhân gây biến đổi khí hậu.

= ClO + O
2

ClO + O
3
= Cl + 2O
2

Nhƣ vậy một nguyên tử Clo biến nhiều phân tử O
3
thành O
2
thông thƣờng.
Hậu quả của sự suy giảm tầng ozon:
- Tăng khả năng mắc bệnh ung thƣ da
- Tăng khả năng mắc bệnh về mắt, đặc biệt là bệnh đục thuỷ tinh thể.
- Phá huỷ hệ thống miễn dịch của con ngƣời và động vật.
- Giảm năng suất cây trồng.
- Làm mất cân bằng hệ sinh thái động thực vật biển.
Các giải pháp bảo vệ tầng ozon:
Trƣớc sự gia tăng mức độ suy thoái tầng ozon, các quốc gia trên TG đã kí kết
Công ƣớc viên về bảo vệ tầng ozon và Nghi định thƣ Montreal về các chất làm suy
giảm tầng ozon.
Công ƣớc viên đƣợc ký kết năm 1985 gồm 21 điều khoản có mục đích cơ bản là
xây dựng hợp tác và hành động quốc tế nhằm nghiên cứu tầng ozon, bảo vệ tầng
ozon trƣớc các hoạt động của con ngƣời và bảo vệ sức khoẻ con ngƣời trƣớc những
thay đổi của tầng ozon. Các quốc gia tham gia có nhiệm vụ:
- Hợp tác trong quan trắc, nghiên cứu, trao đổi thông tin để hiểu rõ và đánh giá
tốt hơn ảnh hƣởng của các hoạt động con ngƣời tới tầng ozon và những ảnh hƣởng
đến sức khoẻ con ngƣời và môi trƣờng do biến đổi tầng ozon.

- Làm lạnh lớp không khí từ bên trên.
- Làm nóng lớp không khí từ bên dƣới.
- Chuyển động của dòng không khí lạnh bên dƣới lớp không khí ấm.
- Chuyển động của dòng không khí ấm trên lớp không khí lạnh.
Nghịch nhiệt do nguyên nhân thứ nhất gây ra là dạng nghịch nhiệt bức xạ. Dạng
nghịch nhiệt này thƣờng xuất hiện quanh năm vào nửa đêm đến sáng sớm, nhƣng về
mùa đông có thể kéo dài cả ban ngày khi năng lƣợng bức xạ mặt trời không đủ sức
phá vỡ lớp nghịch nhiệt. Đặc biệt ở những vùng khí hậu lạnh khi mặt đất có lớp
tuyết bao phủ, nghịch nhiệt có thể kéo dài từ 5 ÷7 ngày bởi vì tuyết phản xạ rất tốt
tia nắng mặt trời đồng thời là vật phát xạ mạnh các tia hồng ngoại.
Nguyên nhân thứ hai thƣờng xuất hiện ở vùng áp suất cao khi có lớp mây che
phủ trên bầu trời và hấp thụ năng lƣợng bức xạ từ mặt trời chiếu xuống. Lớp nghịch
nhiệt này thƣờng có độ cao từ 400 ÷500 m đến 4000 ÷5000 m trên mặt đất.
Nguyên nhân thứ ba là trƣờng hợp dòng không khí lạnh từ các vùng đất cao vào
ban đêm tràn xuống các thung lũng tạo thành lớp không khí lạnh nằm dƣới lớp
không khí ấm và dẫn đến nghịch đảo nhiệt ở đáy thung lũng. Trƣờng hợp này nếu
có ngƣng tụ xảy ra thì lớp sƣơng giá sẽ hình thành và làm cho ánh nắng mặt trời vào
ban ngày không thể xuyên qua đƣợc, khi đó nghịch nhiệt có thể kéo dài vài ngày và
chỉ khi nào có gió mạnh hoặc bão nó mới bị quét sạch khỏi thung lũng.
Nguyên nhân thứ tư thƣờng xẩy ra khi có dòng không khí từ phía khuất gió của
sƣờn núi thổi xuống chân núi. Không khí này sẽ đƣợc ấm lên theo quá trình nén ép
Bài giảng: Kỹ Thuật Xử Lý Khí Thải
- 15 -
đoạn nhiệt và nó len vào bên trên lớp không khí lạnh ở sát mặt đất dƣới chân núi
gây ra hiện tƣợng nghịch nhiệt với cƣờng độ mạnh và có thể kéo dài.
Tại cùng một địa điểm và cùng một thời gian có thể có hai lớp nghịch nhiệt
cùng song song tồn tại: một lớp sát mặt đất đến độ cao 100 đến 200m và một lớp ở
độ cao từ 900 đến 1100m.
Tóm lại nghịch nhiệt có thể đƣợc hình thành và đƣợc tăng cƣờng trong các điều
kiện sau đây:

hƣởng đến sự phát tán chất thải.
Địa hình, độ gồ ghề của mặt đất và công trình nhà cửa có ảnh hƣởng rất lớn đến
chuyển động ngang của không khí trên mặt đất.
 Địa hình:

Trích đoạn Xử lý khí SO2 bằng vôi và đolomit trộn vào than nghiền Xử lý H2S bằng Natri cacbonat, amoni cacbonat, hoặc kali phốtphát Xử lý khí H2S bằng than hoạt tính Xử lý H2S bằng chất hấp phụ sắt oxít Fe2O3 Xử lý H2S bằng Natri thioasenat Na4As2S5O2
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status