Nguyªn t¾c
Nguyªn t¾c
xö trÝ ngé ®éc cÊp
xö trÝ ngé ®éc cÊp
PGS. TS. NguyÔn ThÞ Dô
PGS. TS. NguyÔn ThÞ Dô
I. Tiêu chuẩn chẩn đoán
Chẩn đoán xác định
a. Lâm sàng:
Hỏi gia đình BN về tất cả các thuốc, các HC đã
uống, đã tiêm.
Hỏi gia đình, bạn bè, nhân viên y tế về thuốc, đơn
thuốc đã có ở nhà, phòng, khám trên BN, và tìm
những thuốc nghi ngờ, số l ợng đã dùng.
Điều tra về tuổi, nghề nghiệp, quan hệ của ng ời
bệnh, những mâu thuẫn, bế tắc của BN, thông
qua gia đình, ng ời thân,
Khám lâm sàng
- Phát hiện các TC nặng, các dấu hiệu sống còn
nhằm điều trị cấp cứu.
Hôn mê: NĐ nhóm các thuốc an thần, thuốc ngủ,
thuốc mê nhóm opioids, hoặc:
- Hậu quả của thiếu O
2
, SHH, hạ đ ờng huyết, toan
chuyển hóa, tăng áp lực thẩm thấu
Suy hô hấp: thở chậm, hoặc thở quá nhanh, phù
phổi cấp, tím môi, tím toàn thân, rối loạn ý thức,
b. Đồng tử giãn
Ngộ độc Amphetamine, Cocaine và các chế
phẩm
Ngộ độc Dopamin, Antihistamine
Ngộ độc Atropin, Belladon
Ngộ độc thuốc chống trầm cảm 3 vòng
Rắn độc cắn: cạp nia, rắn hổ
Thiếu O
2
nguy kịch
c. Rung giËt nh·n cÇu
Ngé ®éc Barbiturat
Ngé ®éc r îu Ethanol
Ngé ®éc Carbamazepine
Ngé ®éc Phenyltoin
Bä c¹p c¾n
Trứng thối: Hydrogensulfide, stibine,
mercaptans, thuốc sulfa cũ
Acetone: acetone, isopropyl alcohol
b. Cận lâm sàng
1. Xét nghiệm cơ bản (CTM, đ ờng máu, protein
niệu, )
Ure, creatinine đánh giá chức năng thận
Các enzym gan: AST, ALT, tỉ lệ prothrombin, GT
Điện giải: (Ca,Na,K,Cl,P) và khoảng trống anion
Phân tích n ớc tiểu: Tìm myoglobin, porphyrin,
Thử có thai, Điện tâm đồ, điện não
Đo áp lực khí máu
Đo ALTT máu và khoảng trống thẩm thấu
2. C¸c xÐt nghiÖm ®éc chÊt (n¬i cã phßng xÐt
nghiÖm ®éc chÊt)
S¾c kÝ líp máng
S¾c kÝ khÝ
nghề nghiệp, ăn uống
4. Bị đầu độc
5. Không rõ lý do
III. Tiên l ợng và cách phòng
Tiên l ợng phụ thuộc vào:
Loại độc chất, số l ợng độc chất
Thời gian tiếp xúc với độc chất
Các biện pháp cấp cứu loại bỏ chất độc, hồi
sức, thuốc giải độc
Tình trạng cơ thể ng ời bệnh
Nên tôn trọng và thực hiện các biện pháp dự
phòng ngộ độc
IV. Điều trị
A. Tại chỗ
1. Tẩy rửa chất độc trên ng ời BN (ở da, tóc,
quần áo, )
Cần tắm rửa bằng xà phòng nếu chất độc đó
bám vào da, tóc
Rửa mắt ngay bằng cách xối n ớc vào mắt
trong 10phút (nếu chất độc là axit, kiềm mạnh
bắn vào mắt), rồi đ a BN tới BV chuyên khoa.
2. Đ a ng ời bệnh ra khỏi vùng có độc chất bay
Khi ngộ độc chất ăn mòn (axit và kiềm mạnh),
than hoạt không có hiệu quả, lại bám vào những
nơi tổn th ơng niêm mạc.
Uống xăng, dầu hỏa, ng ời bệnh th ờng nôn và
sặc nhiều, không nên cho than hoạt
ở những bệnh nhân hôn mê, co giật, phải đặt
ống nội khí quản, cắt cơn giật, đặt xông dạ dày
rồi mới đ ợc đ a than hạt qua xông
Tác dụng phụ của than hoạt:
Gây táo bón, do đó th ờng phải cho thêm thuốc
nhuận tràng nh Sorbitol
Hấp thụ các thuốc khác trong dạ dày và ruột,
nếu cho cùng thời điểm (ipeca, benzodiazepine)
* Liều l ợng:
Cho liều 1 lần: 1g/kg qua uống hay xông dạ dày
nếu biết chắc l ợng chất độc uống vào từ 1-5g
Cho liều nhắc lại trong khoảng cách 2, 3 giờ
nếu số l ợng chất độc lớn và đảm bảo cho sự hấp
thu chất độc cả ở ruột, tỉ lệ than hoạt/chất độc là
10/1
3. Rửa dạ dày:
Tác dụng phụ:
Chảy máu mũi trong khi đ a ống qua
Khó đặt khi có ống nội khí quản
Nôn gây sặc phổi, nhất là nếu không đặt ống
nội khí quản bơm bóng chèn tr ớc
Kỹ thuật:
Đặt NKQ bơm bóng, thuốc chống co giật nếu cần.
Để BN nằm nghiêng trái, đầu không kê gối. Đ a ống
RDD (30-40F NL), (26-32F TE) qua mũi hay mồm vào
DD. Kiểm tra vị trí ống bằng ống nghe
Dùng bơm tiêm hút dịch DD, hoặc hệ thống 3 chạc
có túi đựng dịch đ a vào để cao 1m2, túi dịch ra để
thấp 1m so với vị trí BN nằm. Mỗi lần dịch vào 200ml
(TE 50-100 ml) rồi cho ra.
Tổng dịch vào 1 lần rửa từ 5-10lít. Rửa xong cho
than hoạt 1g/kg và Sorbitol 1g/kg vào DD. Tránh đ a
nhiều dịch rửa, gây BC thừa dịch và sặc phổi