xuất huyết tiêu hóa cao - Pdf 18

Con đường chẩn đoán và điều trị XHTH:
 XHTH cao hay thấp.
 XHTH cao: Nôn máu, đi ngoài phân đen hoặc máu thẫm trong TH xuất huyết nặng(*).
 XHTH thấp: đi ngoài máu tươi.
Chú ý: (*) XHTH it ảnh hưởng đến toàn thân nên nếu nặng, ảnh hưởng đến huyết động =>
XHTH trên, trừ TH XH do giãn vỡ t/m thực quản + trĩ trong bệnh cảnh tăng ALTMC =>
XHTH ở trên lẫn dưới mức độ nặng.
 Mức độ xuất huyết.
 Tốc độ mất máu: cấp tính hay mạn tính. Cấp tính alf đột ngột bn thấy ôn máu, thấy phân
đen. Mạn tính alf bn có biểu hiện thiếu máu thuwongf xyên, phân đen từ lâu haowcj
không để ý.
 Lượng máu mất: rất quan trọng.So sánh với thể tích máu. Chú ý đến huyết động. Các xét
nghiệm máu ( HCt, HgB)
 Xét trên cơ địa cụ thể:
Ở người khỏe:
 Mất 500 ml/ 15phuts có thể không có triệu chứng.
 Mất 1000 ml máu/ 15 phút: nhịp tim nhanh, hạ HA, mệt mỏi.
 Mất 2000ml/ 15 phút: sốc nặng, tử vong.
Trong khi ở người cao tuổi hoặc có bệnh phổi hợp kèm theo ( bệnh mạch vành, các bệnh về
máu, thiếu máu sẵn ) => bn có thể sock, NMCT.
Phân loại mức độ mất máu dựa vào:
Nhẹ Vừa Nặng
Lượng máu mất <=10%V < 30% >= 30%
Mạch 90-100 >=100-120 >=120
HA >= 100 90-100 < 90
Hb >10 9-10 <=8
Chú ý bn có thiếu máu mạn trước đó thì khi có mất máu cấp kèm theo sẽ diễn biến nặng hơn.
=> phân biệt bằng hồng cầu lưới: cấp tăng sinh rõ, mạn không tăng sinh rõ.
 Chẩn đoán XHTH còn đang tiếp diễn hay đã ổn hay tái phát.
Còn đang tiếp diễn:
 Mạch, huyết áp, da, niêm mạc, nước tiểu?

niêm mạc tâm vị (Mallory-Weiss tears), do thuốc chống viêm NSAIDs, rượu. Thông thường
nh~ng bệnh nhân này có trạng xuất huyết tiêu hóa nhẹ, hiếm khi gây xuất huyết tiêu hóa mức độ
nặng.
 Loét dạ dày tá tràng:
 Triệu chứng:
 Đau thượng vị:
+ Đau có tính chất lâu dài, tính chất chu kì rõ rệt ( ngày đêm, theo mùa), đau có tính chất gia
đình.
+ Đau thượng vị âm ỉ, liên quan đến b~a ăn ( có thức ăn làm tăng, có thức ăn làm giảm).
+ Đau do loét htt thường đau về đêm, lan ra sau lưng, xh ở người trẻ.
+ Đau do dạ dày: âm ỉ suốt ngày, không xuyên, không lan.
 Ợ hơi, ợ chua, nấc, RLTH.
 Các triệu chứng xuất huyết:
+ Nôn máu đỏ sẫm, máu cục lẫn thức ăn.
+ Đi ngoài phân đen, nát, thối khắm.
 Thăm trực tràng có phân đen.
 Khám thấy các dấu hiệu cổ chướng (-), TALTMC (-).
Tiền sử: được chẩn đoán vl dd-tt, có biểu hiện đau trên rốn có tính chất chu kì rõ ràng, đã được
chẩn đoán xác định bằng nội soi.
Chẩn đoán phân biệt:
 Viêm dạ dày xuất huyết cấp (do thuốc, so stress).
Bn phải có yếu tố nguy cơ kèm theo: Bn có dùng thuốc gì trước đó không? Rượu? Stress
( tâm lý hay tổn thương thực thể). Khi ngừng => tổn thương thoái lui.
 Vỡ búi giãn t/m thực quản:
+ LS: bn thường nôn máu đỏ tươi, số lượng nhiều, diễn biến cấp tính, có thể có rl huyết động.
Đi ngoài ra máu đỏ thẫm, hoặc đỏ tươi.
+ Có HCTALTM cửa.
+ Nội soi TQ-Đ có giãn t/m thực quản.
 Rách niêm mạc tâm vị:
+ Bn nôn mửa hoặc ho nhiều sau đó nôn ra máu.

III Đáy sạch (giả mạc) < 5% (0 - 10%)
!"#$%!&$%!'giúp tiên lượng nguy cơ xuất huyết và tử vong
()"** +#
Thang điểm
Rockall hoàn
chỉnh
Thang điểm
Rockall
lâm sàng

< 60 tuổi 0
60-79 tuổi 1
≥ 80 tuổi 2
,%
Nhịp tim > 100 lần/phút 1
Huyết áp tâm thu < 100 mmHg 2
-%.#
Thiếu máu cơ tim, suy tim ứ huyết, các bệnh
khác kèm theo
2
Suy th‰n, suy gan, ung thư di căn 3
/0"*1
Không tìm thấy tổn thương, rách niêm mạc tâm
vị (Mallory-Weiss tear)
0
Loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản 1
Ung thư tiêu hóa trên 2
1"**
Loét có đáy sạch hoặc vệt máu đen 0
Có máu trong đường tiêu hóa trên, có tổn

Amoxicillin + metronidazol + PPIs.
Clazithromicin + metronidazol + PPIs.
Clazithromicin + Amoxicillin+ PPIs.
Dùng liều tấn công 7-10 ngày.
Điều trị đầu tay (7–10 ngày): PPI liều tiêu chuẩn uống ngày 2 lần + clarithromycin 500mg uống
ngày 2 lần + amoxicillin 1g uống ngày 2 lần.
Điều trị hàng 2 (10–14 ngày): PPI liều tiêu chuẩn uống ngày 2 lần + metronidazole 500mg uống
ngày 3 lần hoặc amoxicillin 1g uống ngày 2 lần + tetracycline 500mg uống ngày 4 lần + bismuth
subcitrate 120mg uống ngày 4 lần.
Phác đồ cứu nguy: PPI liều tiêu chuẩn uống ngày 2 lần +
rifabutin 300mg uống ngày 1 lần + amoxicilline 1g uống ngày 2 lần
trong 7 ngày hoặc PPI liều tiêu chuẩn uống ngày 2 lần + amoxicillin 1g uống ngày 2 lần +
levofloxacin 500mg uống ngày 1 lần trong 7 ngày hoặc PPI liều tiêu chuẩn uống ngày 2 lần +
amoxicilline 1g uống ngày 2 lần + trong 5 ngày sau đó là PPI liều tiêu chuẩn uống ngày 2 lần +
clarithromycin 500mg uống ngày 2 lần + tinidazole 500mg uống ngày 2 lần trong 5 ngày.
 Chế độ ăn uống:
+ lúc cấp cứu: theo dõi 4-8h, ngừng ăn uống.
+ Nếu tiến triển tốt: uống s~a lạnh => cháo => cơm.
Chế độ ăn cho người loét dạ dày tá tràng:
 Ăn chất dễ tiêm, mềm, ít mỡ, ăn đủ chất dinh dưỡng.
 Chia làm nhiều b~a nhỏ ăn trong ngày.’
 S~a là chất đệm tốt => nên uống.
 Tránh các thức ăn quá nóng, quá lạnh, đồ ăn cay, thịt nguội kích thích niêm mạc dạ dày.
 Tránh uống ruwouj, hút thuốc, và dùng các thuốc tổn thương niêm mạc dạ dày.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status