Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
TIẾT 56
BẰNG VIỆT
TIẾT 56TIẾT 56
BẰNG VIỆT
TIẾT 56
BẰNG VIỆT
TIẾT 56
BẰNG VIỆT
TIẾT 56
BẰNG VIỆT
TIẾT 56
I. Đọc – Tìm hiểu chung
1. Tác giả :
-
Sinh năm 1941 – Thạch Thất - Hà Tây
- Thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành
trong kháng chiến chống Mĩ
-
Phong cách thơ :trầm lắng suy tư, mượt
mà trong sáng.
+ Tác phẩm chính:
-
Hương cây - Bếp lửa .
-
Bếp lửa khoảng trời.
-
Phía nửa mặt trăng chìm.
Mỗi buổi dậy sớm đi học, tôi
hay nhớ đến khung cảnh
một bếp lửa thân quen, nhớ
lại hình ảnh bà nội lụi cụi
dậy sớm nấu nồi xôi, luộc củ
khoai củ sắn cho cả nhà”.
Tiết 56 : Bếp lửa ( Bằng Việt )
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm,
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói,
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy.
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay !
Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
Tu hú kêu trên những cánh đồng xa.
Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà
Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế,
Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế !
Mẹ cùng cha công tác bận không về
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe,
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học,
Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc,
Tu hú ơi !chẳng đến ở cùng bà,
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?
Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi,
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh.
Khổ thứ 6 : Suy ngẫm về cuộc đời bà .
Khổ cuối : Nỗi nhớ của người cháu khi đi
xa nhớ về bà.
Tiết 56 : Bếp lửa ( Bằng Việt )
II.Đọc – hiểu văn bản :
1.Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu
+ Bếp lửa
-Từ láy “chờn vờn” miêu tả hình ảnh ngọn
lửa mới nhóm như mờ ảo trong màn
sương sớm -> mang màu sắc cổ tích.
- “ấp iu” gợi nhớ đến bàn tay kiên nhẫn,
khéo léo và tấm lòng chi chút của bà.
-
Cháu thương bà vất vả qua bao mưa
nắng
=>Bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng
cảm xúc về bà.
+ 4 tuổi
-
Lời thơ giản dị , vừa kể, tả, biểu cảm
-
Tuổi thơ có nhiều nhọc nhằn thiếu thốn,
đói khổ, có mùi khói và bàn tay bà chăm
sóc.
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm,
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói,
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học,
Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc,
Tu hú ơi !chẳng đến ở cùng bà,
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?
Tiết 56 : Bếp lửa ( Bằng Việt )
II.Đọc – hiểu văn bản :
1.Những hồi tưởng về bà và tình bà
cháu
+ Bếp lửa
+ 4 tuổi
+8 năm ròng
+ Giặc đốt làng :
-
Hình ảnh bà bình tĩnh vượt qua mọi
thử thách khốc liệt của chiến tranh.
-
Bà là biểu tượng cho những người
phụ nữ Việt Nam giàu đức hi sinh,
thương con cháu.
- Từ bếp lửa đến ngọn lửa với ý nghĩa
trừu tượng và khái quát .
=> Bà không chỉ là người nhóm lửa,
giữ lửa, mà còn là người truyền lửa –
ngọn lửa của sự sống, của niềm tin
cho các thế hệ nối tiếp.
Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi,
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh.
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui,
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!
“Bãi cỏ lau già. Bà đứng, dáng liêu xiêu
Cành xoan mảnh trên tay làm gậy chống
Gió xa tắp, đồng tháng Năm lồng lộng
Tóc phơ phơ, hắt đỏ ráng chiều”
Tiết 56 : Bếp lửa ( Bằng Việt )
II.Đọc – hiểu văn bản :
1.Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu
2.Suy ngẫm về bà và bếp lửa.
3. Nỗi nhớ của người cháu khi đi xa nhớ về
bà.
-
Dù ở nơi xa cháu vẫn nhớ về ngọn lửa
của bà và tấm lòng của bà.
=>Ngọn lửa trở thành kỷ niệm ấm lòng,
niềm tin kỳ diệu nâng bước người cháu.
III. Tổng kết ( sgk)
1. Nghệ thuật : Có sự kết hợp giữa biểu
cảm với miêu tả, tự sự và bình
luận.Sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn với
hình ảnh người bà. Có nhiều BPTT hay
2. Nội dung: Bài thơ gợi lại những kỷ
niệm về bà và tình bà cháu. Thể hiện
lòng kình yêu trân trọng và biết ơn của
cháu đối với bà cũng là đối với gia đình,
quê hương, đất nước.
Giờ cháu đã đi xa, có ngọn khói trăm