các thuyết liên kết hóa học - Pdf 18

Chào mừng quí thầy cô và các bạn
đến tham dự buổi báo cáo chuyên
đề hôm nay
7
/
1
7
/
1
4
G
_
f
o
r
c
e

4

D
e

3 cặp e là liên kết 3

Số liên kết giữa 2 nguyên tử gọi là bậc liên kết
7
/
1
7
/
1
4
2
G
_
f
o
r
c
e

4


o
r
c
e

4

D
e
s
i
g
n
e
r
:

M
r

D

1
4
4
G
_
f
o
r
c
e

4

D
e
s
i
g
n
e
r

7
/
1
4
5
G_force 4 Designer: Mr D
H


H
+
→ Cl Cl
• •
• •
• •
• •
• •
• •
• •
H
2
:
or H H
Cl
2
:
Cl
• •
• •
• •

• •
• •
H F
• •
• •
• •
H N H
H
• •
• •
• •
• •
H N H
H
• •
NH
3
:
7
/
1
7
/
1
4
6
G
_
f
o


Nguyên tử có thể dùng chung 4 electron tạo thành liên kết đôi hoặc 6 electron
liên kết ba.
O
2
:
=
O O
• •
• •
• •
• •
N
2
:
• •
• •
N N

THUYẾT SỨC ĐẨY CẶP ĐIỆN TỬ HÓA TRỊ
Các cặp e vỏ hóa trị được phân bố cách nhau tới mức xa nhất có thể được để lực đẩy giữa chúng là
nhỏ nhất.
Có sự không tương đương:
KLK-KLK>KLK-LK>LK-LK

KQ: Cặp e không liên kết chiếm khoảng không gian rộng hơn so với cặp e liên kết
7
/
1
7

r
:

M
r

D

7
/
1
7
/
1
4
8
G
_
f
o
r
c
e

4
/
1
4
9
G
_
f
o
r
c
e

4

D
e
s
i
g
n
e

(chóp)
NH
3
, PCl
3
ClF
3
, BrF
3
AX
4
: tứ diện CH
4
, PO
4
3-
, SO
4
2-
, ClO
4
-
X A X
7
/
1
7
/
1
4

M
r

D

AX
4
E
1
: bập bênh,
tứ diện biến dạng
AX
5
: kim tự tháp đôi
3 góc
SF
4
, IF
4
+
, XeO
2
F
2
AX
4
E
2
: vuông phẳng
XeF

r
c
e

4

D
e
s
i
g
n
e
r
:

M
r

D


o
r
c
e

4

D
e
s
i
g
n
e
r
:

M
r

D

o
r
c
e

4

D
e
s
i
g
n
e
r
:

M
r

D
D
e
s
i
g
n
e
r
:

M
r

D

O
2
:
=
O O
• •
• •

4

D
e
s
i
g
n
e
r
:

M
r

D

VÍ DỤ:

Theo thuyết VB liên kết có thể hình thành từ 1e hoặc 3 e hay không ?

D
e
s
i
g
n
e
r
:

M
r

D

THUYẾT OBITAN PHÂN TỬ (MO)

LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN:
Trong phân tử, tính độc lập của các nguyên tử không còn tồn tại mà là một tổ hợp thống nhất bao
gồm các hạt nhân nguyên tử và các e của các nguyên tử tạo thành phân tử, trong đó mỗi e chuyển
động trong trường tác dụng của các hạt nhân và các e còn lại. Hay nói cách khác phân tử có thể coi là
nguyên tử đa nhân phức tạp.
Là sự tổ hợp tuyến tính các AO hóa trị, Sự tổ hợp nAO sẽ dẫn đến sự hình thành nMO.
7
/
1
7
/

:

M
r

D


Việc điền các e vào MO tuân theo nguyên lý bền vững, nguyên lý Pauli, quy tác Hund tương tự
như AO.

Cứ n AO tổ hơp lại cho n MO. Các AO được sử dụng tổ hợp phải thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Có E gần bằng nhau

+ Có mức độ che phủ đáng kể

+ Có tính đối xứng giống nhau đối với trục nối hai hạt nhân nguyên tử
7
/
1
7
/
1
4
18
G
_
f
o

GIẢN ĐỒ MO
a.
Giản đồ MO cho các phân tử (Oxi, F, Ne)
*
2p * *



7
/
1
7
/
1
4
19
G
_
f
o
r
c
e

4


7
/
1
7
/
1
4
20
G
_
f
o
r
c
e

4

D

4
21
G
_
f
o
r
c
e

4

D
e
s
i
g
n
e
r
:
D
e
s
i
g
n
e
r
:

M
r

D

Kí hiệu: N
n: số e lk ; n*: số e phản lk
Nếu cấu hình có e độc thân thì phân tử có tính thuận từ, ngược lại nếu cấu không có e độc thân thì có tính
nghịch từ.
Vd: tính số lk trong ptử oxi
O = O thuận từ
b. MO đối với các phân tử AB của chu kì 2
[KK]****
Vd: viết CH CO có C: 122 ; O: 12
Giải

D
e
s
i
g
n
e
r
:

M
r

D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status