Ngữ văn 8: Tiết 125
Thứ 6 ngày 9 tháng 4 năm 2010
STT Tờn vn
bn
Tỏc gi Th loi Giỏ tr ngh thut Giỏ tr ni dung
1 Vo nh
ngc
Qung
ụng cm
tỏc
Phan
Bi
Chõu
Tht
ngụn bỏt
cỳ
ng
lut
Giọng điệu hào hùng,
khoáng đạt, có sức
lôi cuốn mạnh mẽ
Phong thỏi ung dung, ng
hong, khớ phỏch kiờn cng ,
vt lờn hon cnh nh tự ca
ngi cng sn yờu nc Phan
Bi Chõu
2 p ỏ
Cụn Lụn
li bng mng tng
4 Hai ch
nc nh
Trn
Tun
Khi
Song
tht lc
bỏt
M ợn tích x a để nói
chuyện hiện tại;
giọng điệu tr tỡnh
thống thiết.
Tõm s yờu n c ca tỏc gi,
khớch l tỡnh yờu nc ca ng
bo
STT Tờn vn bn Tỏc gi Th loi Giỏ tr ngh thut Giỏ tr ni dung
5 Nh rng Th L Th th
t
do
tỏm ch
Bút pháp lãng mạn
Sự đổi mới câu
thơ, vần thơ, nhịp
điệu, phép t ơng
phn đối lập, NT
tạo hỡnh đặc sắc.
Ni m khỏt khao t do mónh
lit, tõm s yờu nc thụng
Giọng thơ tha thiết,
sôi nổi; t ởng t ợng
phong phú, dồi
dào
Lũng yờu cuc sng, nim yờu
t do chỏy bng ca ngi
chin s cng sn trong cnh
tự y
STT Tờn vn bn Tỏc
gi
Th
loi
Giỏ tr ngh thut Giỏ tr ni dung
9 Tc cnh Pỏc
Bú
H
Chớ
Minh
T
tuyt
ng
lut
Giọng thơ hóm hỉnh, nụ c
ời vui, từ láy t ợng hỡnh.
Bút pháp vừa cổ điển, vừa
hiện đại.
Tinh thn lc quan, phong
thỏi ung dung ca Bỏc H
trong cuc sng cỏch mng
Un
Ngh
lun
trung
i
(chiu)
Ph ơng pháp lập luận:
Kết hợp hài hoà gia lí
và tỡnh.
Khỏt vng v mt t nc
c lp thng nht v khớ
phỏch ca dõn tc i Vit
ang trờn ln mnh
ST
T
Tờn vn
bn
Tỏc gi Th
loi
Giỏ tr ngh thut Giỏ tr ni dung
13 Hch
tng s
Trn
Quc
Tun
Ngh
lun
trung
i
Ngh
lun
trung
i
(Tu)
Lập luận chặt chẽ, lí lẽ
sắc so.
Vic hc l lm ngi cú o c,
cú tri thc gúp phn lm hng thnh
t nc.Mun hc tt phi cú phng
phỏp hc, hc rng nhng nm gn,
hc i ụi vi hnh
16 Thu mỏu Nguyn
i Quc
Ngh
lun
hin
i
Lập luận chặt chẽ,
dẫn chứng hùng hồn,
mang tính khách quan
và thực tế cao; giọng
điệu mỉa mai, châm
biếm sâu cay.
Vch trn ti ỏc ca chớnh quyn
thc dõn ó bin ngi nghốo kh
thuc a thnh vt hi sinh phc v
cho li ớch ca mỡnh trong cỏc cuc
chin tranh tn
Bút pháp lãng mạn,
giọng điệu hào
hùng, tràn đầy
khí thế
Hỡnh tng p, lm lit,
ngang tng ca ngi anh
hựng cu nc, gp gian
nan vn khụng nn chớ,
sn lũng
10 Ngm trng H
Chớ
Minh
T tuyt
ng
lut
Nhân hoá, điệp từ, câu
hỏi tu từ, đối xứng, đối
lập
Tỡnh yờu thiờn nhiờn n say
mờ v phong thỏi ung dung
ca Bỏc H c trong cnh
ngc tự gian kh , ti tm
11 i ng H
Chớ
Minh
T tuyt
ng
lut
diệp từ, tính đa
nghĩa của câu thơ,
Thơ tự do với số câu không hạn
định(Riêng bài Nhớ rừng có câu thơ đến
mười chữ) ,gieo vần chân, (hai vần bằng,
tiếp hai vần trắc ) khiến câu thơ tuôn chảy
ào ạt theo cảm xúc, và không bị qui định
bởi niêm luật nào cả.
Cách
bộc lộ
cảm
xúc:
bằng hình ảnh âm điệu, ngôn
ngữ thơ: Cách bộc lộ cảm xúc
mang tính ước lệ của văn
chương trung đại: nhịp thơ 4/3
đều đ ều, hình ảnh thơ ngôn
ngữ thơ đều lấy t ừ thi liệu cổ:
bồ kinh tế, cung quế
tự do, thoải mái, tự nhiên, do không bị
ràng buộc bởi số câu , chữ và luật thơ.C
ảm xúc tuôn chảy ào ạt trong bài thơ
“Nhớ rừng”, cảm xúc bộc lộ chân thành
tự nhiên hơn trong bài “Qu ê hương” đã
tạo ra một giọng điệu mới mẻ, những
hình ảnh thơ đầy gợi cảm và ngôn ngữ
thơ sáng tạo: gậm một khối căm hờn,
uống ánh trăng tan, mảnh hồn làng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Hoàn thiện các nội dung đã ôn tập vào vở bài
tập