Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường ĐH CN Tp.HCM
Mail:
DĐ: 0986785984
Nội dung chính
Sự cần thiết và phương pháp phân tích chứng khoán
Nội dung phân tích chứng khoán:
Phân tích cơ bản
Phân tích kỹ thuật
Sự cần thiết và phương pháp phân tích chứng khoán
4
Sự cần thiết và phương pháp phân tích chứng khoán
Phương pháp phân tích chứng khoán:
Phương pháp so sánh
Phương pháp phân tích xu hướng
Phương pháp phân tích thống kê mô tả
Phương pháp phân tích chỉ tiêu
Nội dung phân tích chứng khoán
Phân tích cơ bản
Phân tích kỹ thuật
Phân tích cơ bản
Là phương pháp nghiên cứu xác định xem giá trị
của công ty là bao nhiêu và các yếu tố nào khiến cho
giá trị này cao hơn hay thấp hơn mức giá giao dịch
cổ phiếu của công ty trên thị trường.
Bằng cách nghiên cứu các báo cáo tài chính của
công ty, tìm hiểu xu hướng lợi tức, tìm hiểu các tỷ số
phản ảnh khả năng sinh lời, lãi suất đầu tư.
NỘI DUNG CHÍNH
Chỉ tiêu thanh khoản
Chỉ số về khả năng tạo vốn
Chỉ số bảo chứng
240,000
Chi phí bán hàng
120,000
Chi phí quản lý
Khấu hao
80,000
Thu nhập hoạt động
220,000
Cộng (+):
Các khoản thu nhập khác
30,000
Thu nhập trước lãi vay và thuế (EBIT)
250,000
Trừ (-):
Chi tiền lãi trái phiếu
27,000
Thu nhập trước thuế
223,000
Trừ (-):
Thuế (thuế suất 34%)
75,820
Thu nhập ròng (hay lỗ):
147,180
Chỉ tiêu thanh khoản
a. Chỉ tiêu vốn hoạt động thuần (NWC)
Là số vốn mà công ty cần để đưa vào các hoạt
động hàng ngày. Số tiền này nhằm duy trì mức
độ hữu hiệu của vốn hoạt động. Đảm bảo điều
này cho phép công ty nâng cao khả năng thanh
toán những món nợ đến hạn.
của DN, không phụ thuộc vào khả năng giải
quyết của hàng tồn kho.
Rq > 1 được xem là an toàn.
Rq = = 1.15
b. Chỉ số khả năng thanh toán nhanh (Rq)
Tổng TSNH – Hàng tồn kho
Nợ NH
705.000 – 30.000
327.000
d. Chỉ số về hệ số thanh khoản (k) (K/n tt tiền mặt)
Là chỉ tiêu đánh giá chính xác nhất khả
năng thanh toán nơ đến hạn của cty, đánh
giá ngân quỹ mà cty có thể sử dụng tức
thời.
k =
Tiền mặt + Các CK có thể bán được
Tổng nợ NH
k = = 0,32
Nếu k > 1: tốt
Nếu k = 1: bình thường
Nếu k <: có khó khăn
d. Chỉ số về hệ số thanh khoản (k) (K/n tt tiền mặt)
53.000 + 52.000
327.000
e. Lưu chuyển tiền tệ (dòng lưu kim) (CF)
CF = Lợi nhuận ròng + Khấu hao hàng năm
Phản ánh số tiền phát sinh từ hoạt động của cty,
đánh giá khả năng thanh toán những chi phí hiện
hành của cty.
Nếu CF > 0 có khả năng thanh toán kịp thời
Phát hành cổ phiếu ưu đãi là một giải
pháp dung hòa.
Ưu điểm :
Không tăng thêm nợ cho cty
Không phải chia sẻ quyền kiểm soát cổ
đông mới.
Nhược điểm:
Gây ra cho cty một định phí phải trả
lãi.
c. Chỉ số cổ phiếu thường
Chỉ ra số vốn huy động là CPT chiếm bao
nhiêu phần trăm trong toàn bộ vốn dài hạn.
Chỉ số CPT =
Chỉ số này nói lên thực lực vốn tự có của
cty, chỉ số này càng cao thì tính tự chủ của cty
càng chắc chắn.
MG CPT + Thặng dư vốn + Thu nhập giữ lại
Toàn bộ vốn dài hạn
Chỉ tiêu này ở mức hợp lý là khoảng trên 50%.
Nếu thấp hơn thì rủi ro tăng lên, nếu quá cao
thì khả năng sinh lợi lại thấp.
Chỉ số CPT = = 70%
Như vậy, cấu trúc vốn của công ty gồm 26%
TP, 4% CPƯĐ, 70% CPT.
c. Chỉ số cổ phiếu thường
600.000 + 52.000 + 160.000
1.162.000
Nhận xét
Một cty với một tỷ lệ % TP đang lưu hành cao
thì được xem như cán cân nợ cao thu nhập