Giáo án địa lí 9 HKI mới , 3 cột, rất hay - Pdf 18

TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

TUẦN 1: Ngày soạn: 12/08/2013
TIẾT 1: Ngày dạy: 13/08/2013
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc: Việt Nam có 54 dân tộc; mỗi dân tộc có những đặc
trưng văn hóa thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tạp quán.
- Dẫn ra được các dẫn chứng để thấy được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác
nhau, chung sống đoàn kết cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta.
2. Kỹ năng :
- Phân tích bảng số liệu về số dân phân theo thành phần dân tộc.
- Thu thập thông tin về một dân tộc.
3. Thái độ:
Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.
B/ CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên:
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
- Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam
2. Học sinh:
Đọc kỹ bài trước ở nhà
C/ PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, đàm thoại, vấn đáp……
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I/Ổn định :( 1p)
Kiểm tra sĩ số
II/Kiểm tra bài cũ: (2p)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về SGK, tập vở

Ví dụ 1: Ngôn ngữ
Việt Nam có các ngữ hệ
chính:
• Nhóm Hán Tạng: Hán - Hoa,
Tạng, Miến, Mông …
• Nhóm Nam Á: Việt, Mường,
Môn, Khơ me…
• Nhóm Tày Thái: Tày, Thái, Ka
Dai…
• Nhóm Malayô-Pôlinêđiêng: …
Ví dụ 2: Trang phục
Một số tranh ảnh về trang
phục và bộ tem cộng đồng dân tộc
Việt Nam.
Ví dụ 3: Phong tục-tập quán:
Dựng vợ gả chồng…
Dân tộc Mông: cướp vợ
Dân tộc Thái: ở rễ
Dân tộc Chăm: mang họ mẹ
Dân tộc Kinh: cưới vợ…
GV: Hướng dẫn HS quan sát H1.1
biểu đồ cơ cấu dân tộc nhận xét:
? Dân tộc nào có số dân đông
nhất? chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Phân
bố chủ yếu ở đâu? Làm nghề gì?
Xác định trên bản đồ.
? Hãy kể tên 1 số sản phẩm thủ
công tiêu biểu của các dân tộc ít
người mà em biết?
HS trả lời

2
TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

18’
? Các dân tộc ít người phân bố ở
đâu? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
? Hãy kể tên các vị lãnh đạo cấp
cao của Đảng và Nhà nước ta là
người dân tộc ít người mà em
biết?
? Quan sát hình 1.2 em có suy
nghĩ gì về lớp học ở vùng cao ?
GV Kết luận các dân tộc cùng
bình đẳng, đoàn kết trong quá
trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc:
Chuyển ý: VN là quốc gia có
nhiều thành phần dân tộc. Đại đa
số các dân tộc có nguồn gốc bản
địa, cùng chung sống dưới mái
nhà của nước Việt Nam thống
nhất. Địa bàn sinh sống các dân
tộc được phân bố như thế nào, ta
cùng tìm hiểu mục 2.
HOẠT ĐỘNG 2
GV: Treo bản đồ phân bố các dân
tộc Việt Nam và giới thiệu kí
hiệu.
? Dựa vào bản đồ "Phân bố dân
tộc VN" và hiểu biết của mình,

động văn hóa, kinh tế
xã họi đều có sự đóng
góp của các dân tộc ít
người.
- Người Việt Nam định
cư ở nước ngoài cũng
là một bọ phận của
cộng đồng các dân tộc
Việt Nam.
II SỰ PHÂN BỐ CÁC
DÂN TỘC
1. Dân tộc Việt (kinh)
- Phân bố rộng khắp
nước song chủ yếu ở
đồng bằng, trung du và
duyên hải.
2. Các dân tộc ít người
- Các dân tộc ít người
chiếm 13,8% sống chủ
yếu ở miền núi và trung
du.

Giáo viên: Nguyễn Thị Họp
3
TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

tộc ít người? Xác định trên bản
đồ.
? Hãy cho biết cùng với sự phát

mình
+ Khu vực Trung du và
miền núi Bắc bộ là địa
bàn cư trú của trên 30
dân tộc ít người. Các
dân tộc chủ yếu: Tày,
Nùng, Thái, Mường,
Dao, Mông
+ Khu vực Trường Sơn
– Tây Nguyên là địa
bàn cư trú của 20 dậc
tộc: Ê -đê, Gia-rai, Ba-
na, Cơ-ho…
+ Duyên hải cực nam
Trung bộ và Nam bộ:
Người chăm, Khơme,
Hoa…
- Hiện nay sự phân bố
các dân tộc đã có nhiều
thay đổi
IV/ Củng cố:(5’)
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt
nào? Cho ví dụ.
- Xác định trên bản đồ địa bàn cư trú của một số dân tộc.
GV: nhận xét và kết thúc tiết dạy
V.Hướng dẫn, dặn dò: (2p)
- Làm bài tập câu 1,2,3 SGK.
- Đọc kỹ bài 2 trước ở nhà.

Giáo viên: Nguyễn Thị Họp

I.Ổn định lớp: (1p)
II. Kiểm tra bài cũ : (5p)
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ?
- Hãy cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở đâu? Hiện nay sự phân bố của người
Việt (kinh) có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi đó?
III .Bài mới :
Dân số, tình hình gia tăng dân số và những hậu quả kinh tế chính trị của nó đã trở thành mối
quan tâm không chỉ riêng của mỗi quốc gia mà của cả cộng đồng quốc tế. Ở mỗi quốc gia, chính
sách dân số luôn có vị trí xứng đáng trong các chính sách của nhà nước .Sớm nhận rõ vấn đề này,
ở nước ta, Đảng và chính phủ đã đề ra mục tiêu dân số và ban hành hàng loạt chính sách để đạt
được mục tiêu ấy. Để tìm hiểu vấn đề dân số, sự gia tăng dân số và cơ cấu dân số ở nước ta có đặc
điểm gì, ta nghiên cứu nội dung bài hôm nay
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
8’
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Giới thiệu số liệu của ba lần tổng
điều tra dân số ở nước ta:
Lần 1:(1/4/1979) nước ta có
52,46triệu người
I. SỐ DÂN

Giáo viên: Nguyễn Thị Họp
5
TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

15’
Lần 2(1/4/1989) có 64,41 tr người
Lần 3(1/4/1999) có 76,34 tr người.
? Em có suy nghĩ gì về thứ tự diện

đủ » và chúng ta cần phải lên án
những hành vi đi ngược lại với chính
sách của Nhà nước.
HS: Diện tích lãnh thổ
thứ 58. Số dân thứ 14
Diện tích : trung bình
Dân số : đông dân trên
thế giới
HS:Thuận lợi:Nguồn lao
động lớn ;Thị trường tiêu
thụ rộng lớn.
Khó khăn:Tạo sức ép lớn
đối với tài nguyên môi
trường và việc nâng cao
chất lượng cuộc sống của
người dân
HS :Dân số tăng nhanh
liên tục
HS:Bùng nổ dân số
HS:Kết quả của việc
thực hiện tốt dân số và
kế hoạch hóa gia đình.
- Ngày 1/4/2009, dân
số nước ta là khoảng
gần 86 triệu người
- Việt Nam là một
nước đông dân đứng
thứ 13 trên thế giới .
II. GIA TĂNG DÂN
SỐ

thức theo sơ đồ ( Bảng phụ 1)
? Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ
gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta?
? Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta
như thế nào?
GV: Tính đến ngày 1/4/2009 tỉ lệ gia
tăng dân số của Việt Nam là 1,2%.
? Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị
và nông thôn, miền núi như thế nào?
GV: treo bản đồ VN .
? Dựa vào bảng 2.1, kết hợp với bản
đồ hãy xác định các khu vực có tỉ lệ
gia tăng dân số cao nhất, thấp nhất,
các khu vực có tỉ lệ gia tăng dân số
cao hơn trung bình cả nước? Vì sao?
HOẠT ĐỘNG 3
? Dựa vào bảng 2.2 hãy: nhận xét tỉ lệ
hai nhóm dân số nam nữ thời kỳ
1979-1999?
? Tại sao cần phải biết kết cấu dân số
HS:Cơ cấu dân số VN
trẻ, số phụ nữ ở tuổi sinh
đẻ cao(khoảng 45-50 vạn
phụ nữ bước vào tuổi
sinh đẻ hàng năm )
HS : Thảo luận, rồi đại
diện nhóm báo cáo kết
quả, bổ sung.
HS: Góp phần nâng cao
chất lượng cuộc sống.

7
TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

theo giới(tỉ lệ nữ, tỉ lệ nam) ở mỗi
quốc gia?
? Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi nước ta thời kỳ 1979-1999?
GV: kết luân

GV yêu cầu hs đọc mục 3 SGK để
hiểu rõ hơn tỉ số giới tính.
GV giải thích: tỉ số giới tính không
cân bằng và thường thay đổi theo
nhóm tuổi, theo thời gian và không
gian, nhìn chung trên thế hiện nay là
98,6 nam thì có 100 nữ. Tuy nhiên lúc
mới sinh ra nam thường cao hơn nữ
(trung bình 103-106 nam /100 nữ ),
đến tuổi trưởng thành gần bằng nhau.
Sang lứa tuổi già ,số nữ cao hơn số
nam.
? Hãy nêu nguyên nhân của sự khác
biệt về tỉ số giới tính ở nước ta?
HS:Nhóm từ 0-14 tuổi:
Nam từ 21,8 giảm xuống
20,1 xuống17,4
Nữ từ 20,7  18,9 
16,1
-Nhóm từ 15-59 tuổi và

GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

TIẾT 3: Ngày dạy: 20/8/2013
Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
A/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Tình bày được tình hình phân bố dân cư của nước ta: không đồng đều theo lãnh thổ, tập
trung đông đúc ở đồng bằng và các đô thị, ở miền núi dân cư thưa thớt.
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hình thái
quần cư.
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta.
2. Kỹ năng:
Sử dụng bảng số liệu và bản đồ để nhận biết sự phân bố dân cư ở Việt Nam.
3. Thái độ:
Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi
trường nơi đang sống. Chấp hành chính sách của nhà nước về phân bố dân cư
B/ CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Bảng số liệu
2. Học sinh:
Sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh về các loại hình quần cư; đọc kỹ bài trước ở nhà.
C/ PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, thảo luận, phân tích, nêu vấn đề, vấn đáp …
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I. Ổn định lớp: (1p)
II. Kiểm tra bài cũ (5p)
- Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta? Hậu quả?
- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta

SỐ VÀ SỰ PHÂN
BỐ DÂN CƯ

Giáo viên: Nguyễn Thị Họp
9
TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

12’
1989,1999,2003 để thấy mật độ dân số
ngày càng tăng ,(bảng 3.2)
? Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt
Nam hình 3.1 nhận xét:Phân bố dân cư
nước ta?
? Dân cư sống đông đúc ở những vùng
nào?
? Dân cư thưa thớt ở những vùng nào?
Vì sao?
? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư
không đều?
GV: nhận xét và ghi bảng
GV: TP. HCM năm 1997 có 4,8 triệu
người năm 1999 là 5.037.155 người diện
tích:2,093,7 km
2
? Em có nhận xét gì về mật độ dân số
giữa thành thị và nông thôn?
? Em có biết gì về chính sách của Đảng
trong sự phân bố lại dân cư không?
Chuyển ý: Nước ta là nước nông nghiệp

HS: Những nơi có điều
kiện sống thuận lợi thì
dân tập trung đông.
HS nhận xét
HS: Giảm tỉ lệ sinh, phân
bố lại dân cư, lao động
giữa các vùng và các
ngành kinh tế, cải tạo xây
dựng nông thôn mới…
HS: thảo luận nhóm (3p),
rồi lên báo cáo, bổ sung
- Việt Nam thuộc
nhóm các nước có
mật độ dân số cao
trên thế giới.
- Dân cư nước ta
phân bố không đều:
+ Tập trung đông ở
đồng bằng, ven biển
và các đô thị; thưa
thớt ở miền núi, cao
nguyên. Đồng bằng
sông Hồng có mật
độ dân số cao nhất;
Tây bắc và Tây
nguyên có mật độ
dân số thấp nhất.
- Khoảng 74% dân
số sống ở nông thôn
26% ở thành thị

? Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt
Nam (hình 3.1), hãy nêu nhận xét về sự
phân bố các đô thị của nước ta. Giải thích
vì sao?
? Sự khác nhau về hoạt động kinh tế cách
bố trí nhà giữa nông thôn và thành thị
như thế nào?
? Ở thành thị dân cư thường làm những
công việc gì? vì sao?
? Địa phương em thuộc loại hình nào?
? Ngày nay người dân có xu hướng sinh
sống ở loại quần cư nào nhiều hơn? Vì
sao
* Tích hợp: GD HS Không phải ai lên
TP sống và làm việc cũng đều gặp thuận
lợi . Muốn sống và làm việc ở thành thị
dễ và có thu nhập cao đòi hỏi phải có
trình độ cao, do đó chúng ta phải không
ngừng cố gắng học tập thật tốt.
HOẠT ĐỘNG 3
GV: Qua số liệu ở bảng 3.1:
? Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ
lệ dân thành thị của nước ta.
HS: Nêu hiểu biết của
mình về sự thay đổi của
quần cư nông thôn: về
đường xá, nhà máy, xi
nghiệp … ( nếu có)
HS: Các đô thị của nước
ta tập trung chủ yếu là ở

- Các đô thị ở nước
ta phân bố tập trung
ở vùng đồng bằng
và ven biển.
- Các đô ở nước ta
có mật độ rất cao,
nhà cửa đa dạng:
nhà ống khá phổ
biến, nhà cao tầng,
nhà biệt thự…
- Đô thị có nhiều
chức năng, các
thành phố là những
trung tâm kinh tế,
chính trị, văn hóa,
khoa học kĩ thuật
quan trọng.
III ĐÔ THỊ HOÁ
- Tỉ lệ dân thành thị
còn thấp.

Giáo viên: Nguyễn Thị Họp
11
TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị
đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước
ta như thế nào?
GV : So với thế giới thì đô thị hoá của

càng cao: Số dân đô
thị tăng, qui mô đô
thị được mở rộng;
Tuy nhiên trình độ
đô thị hoá còn thấp.
- Các đô thị nước ta
phần lớn thuộc loại
vừa và nhỏ.
IV. Củng cố: (5p)
- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?
- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta ?
- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sự thay đổi mật độ
dân số ở các vùng của nước ta
V Hướng dẫn, đặn dò: (1P)
- Làm bài tập số 3 SGK trang 14.
- Chuẩn bị bài sau: Bài 4 lao động và việc làm chất lượng cuộc sống, trang 15/SGK
TUẦN 2: Ngày soạn: 20/8/2013

Giáo viên: Nguyễn Thị Họp
12
TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

TIẾT 4: Ngày dạy: 22/8/2013
Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
A/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và sử dụng lao động.
- Nêu được sức ép của dân số đối với giải quyết việc làm ở nước ta.

hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác.Tất cả của cải vật chất và các giá trị tinh
thần để thỏa mãn nhu cầu của xã hội do con người sản xuất ra.Song không phải bất cứ ai cũng
tham gia sản xuất mà chỉ một bộ phận dân số có đủ sức khỏe và trí tuệ ở vào độ tuổi nhất định. Để
rõ hơn vấn đề lao động,việc làm và chất lượng cuộc sống ở nước ta ,chúng ta cùng tìm hiểu nội
dung bài hôm nay.

Giáo viên: Nguyễn Thị Họp
13
TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10’
5’
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Cho HS quan sát H
45.1:
? Nhận xét về cơ cấu lực
lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn. Giải
thích nguyên nhân?
GV: Cho HS làm việc
theo nhóm. (3p)
? Nguồn lao động có
những mặt mạnh và hạn
chế nào?
GV: Nhận xét và kết luận:
? Em có nhận xét gì về
chất lượng

môn
HS: Chất lượng lao động của
nước ta còn rất thấp.Số lao động
có trình độ chuyên môn kĩ thuật
cao tập trung chủ yếu ở thành
thị.
HS: Mở các trường đào tạo, phù
hợp với yêu cầu của xã hội, có
chính sách khuyến khích người
dân quan tâm học tập
HS :
- Lao động có việc làm tăng
- Tỉ lệ lao động trong công
I. NGUỒN LAO ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG LAO
ĐỘNG
1. Nguồn lao động
- Nguồn lao động nước ta
rất dồi dào và tăng nhanh.
Lao động tạp trung chủ
yếu ở khu vực nông thôn.
- Người lao động Việt
Nam có nhiều kinh nghiệm
trong sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp, thủ công
nghiệp , có khả năng tiếp
thu khoa học kĩ thuật.
- Nguồn lao động nước ta
còn hạn chế về thể lực và
trình độ chuyên môn. Song

những biện pháp gì?
dịch vụ ở thành thị

Chuyển ý : Căn cứ vào chỉ
số phát triển con người ( HDI)
để phản ánh chất lượng dân số .
Chất lượng cuộc sống của người
dân VN hiện nay đã được cải
thiện như thế nào ta cùng tìm
hiểu mục III.
Hoạt động 3
GV cho HS đọc SGK nêu
dẫn chứng nói lên chất
lượng cuộc sống của nhân
dân đang được cải thiện.
nghiệp- xây dựng và dịch vụ
ngày càng tăng và giảm dần tỉ lệ
lao động trong nông, lâm, ngư
nghiệp.
HS -Tình trạng thiếu việc làm ở
nông thôn rất phổ biến. Tỉ lệ
thất nghiệp ở khu vực thành thị
cao
- Kinh tế chưa phát triển.
- Chất lượng lao động thấp
HS: Chất lượng lao động thấp,
thiếu lao động có kỹ năng, trình
độ đáp ứng của nền công
nghiệp, dịch vụ hiện đại.
HS - Phân bố lại lao động và

đặc trưng của khu vực
nông thôn.
- Tỉ lệ thất nghiệp của khu
vực thành thị cả nước khá
cao khoảng 6%
III. CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG
- Chất lượng cuộc sống
của nhân dân ngày càng
được cải thiện và đang

Giáo viên: Nguyễn Thị Họp
15
TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

8’
GV liên hệ thực tế
? Chất lượng cuộc sống
của dân cư như thế nào
giữa các vùng nông thôn
và thành thị, giữa các tầng
lớp dân cư trong xã hội ?
GV gợi mở chênh lệch
giữa các vùng
(………………………)
? Theo em giữa chất
lượng cuộc sống và môi
trường có môi quan hệ
với nhau như thế nào?


Giáo viên: Nguyễn Thị Họp
16
TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

TIẾT 5: Ngày dạy: 29/ 8/ 2013
Bài 5: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999.
A/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Học sinh cần:
- Phân tích, so sánh tháp dân số
- Tìm sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta.
2. Kĩ năng:
- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi.
3. Thái độ :
Giáo dục ý thức dân số và kế hoạch hóa gia đình.
B/ CHUẨN BỊ:
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999
C/ PHƯƠNG PHÁP:
Thảo luận, trực quan, phân tích, gởi mở…
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I. Ổn định lớp (1p)
Kiểm tra sĩ số:
II. Kiểm tra bài cũ (6p)
- Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta
- Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta
III. Bài mới: 32’
(1’) Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nước và trong từng vùng có ý nghĩa quan trọng ,
nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động. Kết

Hoạt động 2
? Nhân xét sự thay đổi cơ cấu dân số
theo độ tuổi ở nước ta? Nguyên nhân?
Hoạt động 3
? Dân số theo độ tuổi có thuận lợi và
khó khăn gì cho phát triển kinh tế?
? Biện pháp khắc phục?
HS Hoạt động nhóm, cử
đại diện trình bày, các
nhóm nhận xét, bổ sung
+ Hình dạng tháp dân số
+ Các nhóm tuổi từ 0 – 14
tuổi; từ 15 – 59, trên 60
tuổi
TL Tỉ lệ dân số phụ
thuộc cao có sự thay đổi
giữa hai tháp tuổi.
- Dưới tuổi lao động có
giảm về tỉ lệ sau 10 năm
- Do áp dụng chính sách
KHHGĐ
- Trên và trong độ tuổi lao
động tăng sau 10 năm do
tiến bộ về y học và đời
sống được nâng cao.tuổi
thọ TB tăng lên
HS - Thuận lợi: Giảm chi

Thuận lợi:
+Cung cấp nguồn lao
động dồi dào
+Thị trường tiêu thụ
rộng lớn
-Khó khăn;
-Gây sức ép lớn đến
vấn đề giải quyết việc
làm
+Tài nguyên cạn kiệt,
môi trường ô nhiễm
+Chất lượng cuộc
sống chậm cải thiện
( gây sức ép về giáo
dục, nhà ở, phúc lợi
xã hội, môi trường…)
-Giải pháp:
+Có kế hoạch giáo
dục đào tạo hợp lý, tổ
chức hướng nghiệp

Giáo viên: Nguyễn Thị Họp
18
TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

dạy nghề.
+Phân bố lại lực
lượng lao động theo
ngành và theo lãnh

1. Kiến thức:
- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới:
+ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: theo ngành, theo lãnh thổ, theo thành phần kinh tế.
+ Những thành tựu và thách thức.
2. Kỹ năng:
- Phân tích biểu đồ để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với BVMT và phát triển bền vững.
3. Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng yêu thương và tinh thần xây dựng đất nước.
- Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường.
* Tích hợp: Giáo dục bảo vệ môi trường , phát triển kinh tế bền vững
B/ CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên :
- Bản đồ kinh tế chung VN.
2. Học sinh :
Đọc và nghiên cứu kỹ bài trước ở nhà
C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, gởi mở, phân tích, thảo luận nhóm…
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Ổn định lớp : (1p)
II. Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra bài thực hành của HS
III. Bài mới:
(1’) Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn.Từ năm 1986
nước ta bắt đầøu công cuộc đổi mới.Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch ngày càng rõ nét theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nền kinh tế đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng đứng trước
nhiều thách thức.Vậy đó là những thành tựu và thách thức nào?
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
3’
Hoạt động 1
GV: Hướng dẫn HS tự tìm hiểu

? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
thể hiện chủ yếu ở những mặt
nào?
? Quan sát H 6.1
+ Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ
trọng của khu vực nông, lâm, ngư
nghiệp.
+ Nhận sét xu hướng thay đổi tỉ
trọng khu vực CN & XD.
+ Nhận xét xu hướng… Khu vực
dịch vụ ?
+ Nguyên nhân có sự thay đổi đó?
GV: Bổ sung khu vực dịch vụ
tăng nhanh những chưa ổn định
Do ảnh hưởng cụôc khủng hoảng
tài chính khu vực cuối 1997 các
họat động kinh tế đối ngoại tăng
trưởng chậm.
GV: Giới thiệu sự chuyển dịch cơ
cấu lãnh thổ.
GV Cho HS đọc thuật ngữ “vùng
kinh tế trọng điểm”
GV: cho HS dựa vào bản đồ kết
hợp H6.2
? Nước ta có mấy vùng kinh tế?
Xác định, đọc tên trên lược đồ?
HS 1 HS trả lời, HS lớp
nhận xét, bổ sung
+ Cơ cấu nghành, cơ cấu
lãnh thổ, cơ cấu thành

- Khu vực dịch vụ chiếm tỉ
tronhj cao nhưng còn biến
động.
* Chuyển dịch cơ cấu lãnh
thổ: Hình thành vùng
chuyên canh nông nghiệp;
vùng tập trung công
nghiệp, dịch vụ, tạo nên
các vùng kinh tế phát triển
năng động.; hình thành các
vùng kinh tế trọng điểm:
Vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc, vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung,
vùng kinh tế trọng điểm

Giáo viên: Nguyễn Thị Họp
21
TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

10’
? Tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng
kinh tế nào?
? Xác định phạm vi lãnh thổ các
vùng kinh tế trọng điểm? Ảnh
hưởng đến sự phát triển ktế xã
hội?
? Quan sát lược đồ kể tên những
vùng kinh tế giáp biển và những

Trung Bộ
+ xác định, nêu ảnh
hưởng
+ Tây nguyên không
giáp biển.
+ Đặc trưng của hầu hết
các vùng kinh tế là kết
hợp kinh tế trên đất liền
và kinh tế biển đảo.
HS: Trả lời
HS: Thảo luận nhóm, đại
diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ
sung

phía Nam.

- Các vùng kinh tế trọng
điểm có tác động mạnh
đến sự phát triển kinh tế xã
hội các vùng kinh tế lân
cận
* Chuyển dịch cơ cấu
thành phần kinh tế: Từ nền
kinh tế chủ yếu là khu vực
nhà nước và tập thể sang
nền kinh tế nhiều thành
phần.
2. Những thành tựu và
thách thức

- Chuẩn bị bài 7 "Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp"
+ Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong sgk
+ Ôn lại các kiến thức về khí hậu nước ta đã học ở lớp 8
* Rút kinh nghiệm:
TUẦN 4: Ngày soạn: 4/9/2013

Giáo viên: Nguyễn Thị Họp
23
TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

TIẾT 7: Ngày dạy: 6/ 9/ 2013
Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
A/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Học sinh cần:
Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
nông nghiệp: tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản, điều kiện kinh tế-xã hội là nhân tố quyết
định.
2. Kĩ năng :
- Lập sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
- Liên hệ thực tế địa phương.
3. Thái độ:
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường, không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy giảm và
suy thoái đất, nước, khí hậu, sinh vật.
* Tích hợp: Giúp học sinh hiểu được đất, khí hậu, nước, sinh vật là những tài nguyên quý giá và
quan trọng để phát triển nông nghiệp nước ta. Vì vậy cần xử dụng hợp lí tài nguyên đất, không
làm ô nhiễm, suy thoái các, suy giảm các tài nguyên này.
B/ CHUẨN BỊ:

I. Các nhân tố tự
nhiên :

Giáo viên: Nguyễn Thị Họp
24
TRƯỜNG THCS DTNT MINH LONG Năm học: 2013- 2014
GIÁO ÁN: ĐỊA LÍ 9

GV Cho HS thảo luận nhóm
theo các yêu cầu sau:
GV Nhận xét, ghi bảng
?1 Cho biết vai trò của đất đối
với nghành nông nghiệp?
? 2: Nước ta có mấy nhóm đất
chính? Tên? Diện tích mỗi
nhóm?

?3: phân bố chủ yếu của mỗi
nhóm đất chính?

?4: Mỗi nhóm đất phù hợp
nhất với loại cây trồng gì?

.GV: Kết luận theo bảng phụ
1
*Tích hợp Tài nguyên đất, nước
ở nước ta đa dạng. Tuy nhiên xu
hướng bình quân diện tích đất
trên đầu người ngày một giảm do
gia tăng dân số . Cần sử dụng

sông Hồng và sông Cửu Long
TL - Pheralít –cây CN nhiệt
đới( cao su, cà phê quy mô lớn)
- Phù sa – cây lúa nước,
các cây hoa màu khác.
HS ghi bài
HS: Nghe
HS: Cày ải, bón vôi bón phân

HS - Nhiệt đới gió mùa ẩm
- Phân hóa rõ theo chiều
Bắc vào Nam, theo độ cao, theo
gió mùa.
- Nhiều thiên tai ( dẫn
chứng).
1. Tài nguyên đất:
- Tài nguyên đất ở
nước ta khá đa dạng.
Hai nhóm đất chiếm
diện tích lớn nhất là đất
feralit và đất phù sa.
+ Đất phù sa (3 triệu
ha) tập trung ở Đồng
bằng Sông Hồng đồng
băng sông Cửu Long
và các đồng bằng ven
biển Miền trung.
+ Đất feralit (16 tr ha)
chủ yếu ở trung du,
miền núi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status