Tuần 1
Tiết 1: Cộng đồng các dân tộc việt nam
Ngày soạn: 27/8/06 Ngày dạy: 30/8/06
I - Mục đích yêu cầu
1.Giúp học sinh biết đợc nớc ta có 54 dân tộc. Trong đó dân tộc Kinh chiếm số
lợng lớn nhất, các dân tộc luôn đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ
quốc.
2. Trình bày đợc đặc điểm phân bố các dân tộc ở nớc ta
3. Rèn kỹ năng xác định trên bản đồ một số dân tộc ít ngời, các vùng phân bố
chính trong lãnh thổ
II - Chuẩn bị
- Bản đồ dân c Việt Nam
- Bộ tranh ảnh các dân tộc Việt Nam
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV treo bộ tranh ảnh các dân tộc
Việt Nam
? Theo hiểu biết của em thì hiên
nay ở nớc ta có bao nhiêu dân tộc?
? Quan sát biểu đồ 1.1 hãy nhận
xét về tỉ lệ giữa các dân tộc?
- Dân tộc nào có số lợng nhiều
nhất
- Các dân tộc khác nh thế nào
? Đặc điểm thờng thấy của dân tộc
Kinh? (Qua bộ tranh ảnh)
? Hãy kể tên một số dân tộc khác
mà em biết?
Nam
- Giải thích phần chú giải
? Dựa vào bản đồ và vốn hiểu biết
của en hãy chỉ ra những vùng sinh
sống chủ yếu của các dân tộc?
+ GV treo tranh vẽ về dân tộc Kinh
? Nhận xét về đặc điểm và trang
phục?
? Đặc điểm kinh tế và các hình
thức quần c?
? Chỉ ra các khu vực phân bố chủ
yếu? Của những dân tộc nào khác?
? Nhận xét về số lợng, tỉ lệ dân c
và đời sống, sản xuất?
? Qua một số tranh ảnh các dân tộc
em có nhận xét gì về nét văn hoá
và đời sống của họ?
cuộc xây dựng tổ quốc.
II/ Phân bố các dân tộc
- Vùng đồng bằng duyên hải: Kinh, Chăm,
Kh' me....
- Vùng núi, cao nguyên: Các dân tộc ít ngời
khác
1. Dân tộc Kinh
- Vùng đồng bằng Sông Hồng, ĐB sông Củ
Long, duyên hải Trung Bộ, các khu vực
khác....
- Không màu me, đơn giản, ít hoa văn, áo dài
truyền thống
- Các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
......
Tiết 2
Dân số và sự tăng dân số
Ngày soạn: 27/8/06 Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh biết đợc dân số nớc ta vào năn 2002 là 78 triệu ngời (Có thể
thêm các số liệu mới). Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên
nhân và hệ quả
2. Xu thế chuyển dịch dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số
3. Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ và thống kê dân số
II - Chuẩn bị
- Biểu đồ biến đổi dân số
- Một số tranh minh họa cho hậu quả của bùng nổ dân số
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Qua bản đồ em hãy nhận xét về sự phân bố các dân tộc ở nớc ta?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Theo thống kê, hiện nay nớc ta
có bao nhiêu triệu ngời?
biệt nh vậy?
Quan sát bảng số liệu 2.2
GV đa ra những thuật ngữ: Tuổi d-
ới tuổi lao động, tuổi lao động và
trên tuổi lao động
? Theo dõi sự thay đổi tỉ lệ các
nhóm tuổi qua các giai đọan từ
1979 - 1999, Em có nhận xét gì?
? Thể hiện tình hình tăng dân số
dân số từ nửa sau thế kỷ 20, từ 23.8 triệu chỉ
trong 50 năm đến năm 2003 dân số nớc ta đã
làg 80 triệu. Trung bình mỗi năm tăng hơn
1.1 triệu ngời. Tuy nhiên những giai đoạn sau
này đang có xu thế giảm dần đi đến ổn định.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh trong
giai đoạn 1989 - 2003, hiện ổn định ở mức
1.4%/năm.
- Tỉ suất sinh thấp và tỉ lệ gia tăng tự nhiên
giảm là do những cố gắng về y tế, tuyên
truyền trong hơn 30 năm qua.
+ Nguyên nhân:
- Số ngời trong độ tuổi sinh đẻ nhiều
- Tỉ lệ tử giảm
- Còn tồn tại nhứng quan niệm phong kiến
- Nhận thức về vấn đề dân số còn cha cao
+ Hậu quả:
- Bình quân lơng thực giảm, đói nghèo
- Kinh tế chậm phát triển
- Khó khăn trong giải quyết việc làm
- Mất trật tự an ninh
nhập c (di chuyển nguồn lao động đến những
khu công nghiệp và đô thị từ các vùng nông
thôn)
- HS trình bày
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài: Bài tập 3/10. Vẽ biểu đồ và tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên giai
đoạn 1979 - 1999 (Vẽ biểu đồ hình cột hoặc đồ thị)
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
......
Tuần 2
Tiết 3
Phân bố dân c và các loại hình quần c
Ngày soạn: 6/9 Ngày dạy: 12/9
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh hiểu và trình bày đặc điểm về mật độ dân số và phân bố dân c,
các loại hình quần c (hình thức, tổ chức, sản xuất và đời sống)
2. Rèn kỹ năng phân tích lợc đồ phân bố dân c và đô thị ở Viêt Nam
II - Chuẩn bị
- Lợc đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam
- Tranh ảnh minh họa cho các loại hình quần c
- Thống kê mật độ dân số
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
đơn vị Ngời/Km
2
- Việt Nam đứng thứ 58 về diện tích, dân số
đứng thứ 14 -> không tơng xứng, mật độ dân
c cao
- Mật độ dân số nớc ta tăng dần cùng với sự
gia tăng dân số
+ Năm 1999: 195 ngời/km
2
+ Năm 2003 246 ngời/km
2
-> Cao hơn 5 lần trung bình của thế giới và
cao hơn trung bình của nhiều quốc gia, nhiều
châu lục
+ Những vùng có mật đọ trung bình trên
1000 ngời/km
2
là: đồng bằng sông Hồng,
Miền đông Nam bộ
+ Những vùng có mật độ dân số thấp là: Tây
bắc, Tây nguyên, Trờng sơn bắc...
- Nguyên nhân: Những vùng đồng bằng có
điều kiện sống thuận lợi hơn: đi lại dễ dàng,
sản xuất phát triển, đời sống văn hóa cao....
- Vùng núi đi lại khó khăn, đời sống khó
khăn
- Sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn
phản ánh đặc trng sản xuất của kinh tế nớc ta
chủ yếu là nông nghiệp
II. Các loại hình quần c
25.8% (2003)
- Quá trình đô thị hóa ở nớc ta đang diễn ra
nhng không thực sự nhanh do nền kinh tế
chuyển hớng chậm và quá trình công nghiệp
hóa chậm
- Mở rộng các đô thị, lối sống thành thị đã và
đang ảnh hởng đến các vùng nông thôn ngoại
thành và vùng nông thôn thuần túy
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài: Bài tập 3/14 nhận xét về sự thay đổi mật độ dân số của các
vùng
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
......
Tiết 4
Lao động và việc làm
Ngày soạn: 7/9 Ngày dạy: 15/9
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh hiểu và trình bày đợc đặc điểm của ngời la động và việc sử
dụng lao động ở nớc ta
2. Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống, nhận xét và đanh sgiá qua các số liệu,
biểu đồ, bản đồ
II - Chuẩn bị
- Biểu đồ cơ cấu lao động
- Bảng thống kê sử dụng lao động
từ đặc điểm nguồn lao động dồi
dào?
? Vì vậy ở nớc ta đang xảy ra tình
trạng gì?
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
1. Nguồn lao động
- Dân số nớc ta có khoảng 80 triệu ngời
(2004) trong đó tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao
động là khoảng 58.4% vì thế nớc ta có lực l-
ợng lao động dồi dào với hơn 40 triệu lao
động
- Nhiều kinh nghiệm, tiếp thu KHKT nhanh,
thông minh, sáng tạo, cần cù
- Do đặc điểm của nền kinh tế thiên về nông
nghiệp và phân bố dân c không đồng đều nên
lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn,
thành thị ít lao động.
- Hạn chế của lao động nớc ta: trình độ
chuyên môn cha cao, chủ yếu là lao động
phổ thông không qua đào tạo nghề, ít đợc tiếp
thu KHKT, sức khỏe yếu....
- Cần mở rộng quy mô đào tạo, mở rộng các
trờng dạy nghề và THCN, đào tạo lao động
hợp tác quốc tế
2. Sử dụng lao động
- Lao động trong các ngành nông - lâm - ng
nghiệp đang giảm dần. Lao động trong công
nghiệp và xây dựng đang tăng nhng tăng
nhanh nhất là lao động trong ngành dịch vụ
-> Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
74t (Nữ), thu nhập trung bình đạt trên 400
USD/ năm, chiều cao thể trọng đều tăng...
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài: bài tập 3/17 Cơ cấu sử dụng lao động giữa thành thị và nông
thôn (Vẽ biểu đồ, nhận xét)
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
......
Tuần 3
Tiết 5
Thực hành phân tích tháp dân số
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1. Gúp học sinh biết cách phân tích, so sánh tháp dân số. Tìm đợc sự thay đổi cơ
cấu dân số theo độ tuổi
2. Xác lập mối quan hệ giữa tăng dân số và cơ cấu dân số
II - Chuẩn bị
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Nêu những hiểu biết của em về
tháp dân số?
8.1%
2. Sự thay đổi dân số theo độ tuổi
- độ tuổi dới tuổi lao động giảm chỉ còn
33.5% do tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm
- Độ tuổi lao động và trên tuổi tăng cho thấy
xu thế ổn định của dân số trong thời gian qua
và trong cả những năm tới. Nớc ta đã qua giai
đoạn bùng nổ dân số
3. Thuận lợi và khó khăn
+ Thuận lợi:
- Số ngời ngoài tuổi lao động ít hơn số ngời
trong độ tuổi lao động, tỉ lệ ngời phụ thuộc ít.
Năng suất và sản phẩm nhiều
- tuổi dới lao động ít góp phanà giảm sức ép
của giáo dục và y tế
+ Khó khăn: Vấn đề việc almf cho số lao
động dôi ra
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
......
Tiết 6
Sự phát triển nền kinh tế việt nam
Ngày soạn: Ngày dạy:
+ Từ 1945 đến 1954: Thực hiện cải cách
ruộng đất, phát triển nông nghiệp và công
nghiệp (còn ít và nghéo nàn)
+ Từ 1954 đến 1975: Đất nớc bị chia cắt.
Miền bắc phát triển kinh tế XHCN, miền nam
phụ thuộc vào nền kinh tế TBCN, tập trung ở
các đô thị lớn
+ Sau 1975: Đất nớc thống nhất đi lên
XHCN, thực hiện CNH - HĐH và mở cửa nền
kinh tế, cơ cấu kinh tế và thành phanà kinh tế
đã có nhiều thay đổi.
II. Nền kinh tế nớc ta trong thời kì đổi mới
- Quá trình đổi mới đợc thực hiện từ 1986 đến
nay
GV treo biểu đồ của qua trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ câu
GDP giai đoạn 1991 - 2002
Gv giải thích một số kí hiệu của
biểu đồ
? Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP
của các ngành kinh tế trong giai
đoạn này?
? điều đó thể hiện đặc điểm gì của
nền kinh tế nớc ta?
? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đ-
ợc thể hiện nh thế nào?
GV treo bản đồ hành chính
? Quan sát và nhận xét, đọc tên các
vùng kinh tế trọng điểm?
? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
chức kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa...)
- Hện nay chúng ta đã có 7 vùng kinh tế trong
đó có các vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh
tế trọng điểm phía bắc, vùng trọng điểm
miền, vùng kinh tế trọng điểm phía nam.
- Khai thác và tận dụng tối đa các nguồn lợi
từ thiên nhiên vào sản xuất đảy mạnh chuyên
môn hóa tạo năng suất cao trong lao động và
sản xuất.
- HS:
2. Những thành tựu và thách thức
+ Thuận lợi
- Tăng trởng kinh tế vững chắc trên 7%/năm
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hớng
có lợi cho quá trình CNH - HĐH
- Hình thành các ngành công nghiệp trọng
điểm: Đàu khí, điện, chế biến, sản xuất hàng
Bài tập 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP
theo thành phần kinh tế
- Biểu đồ tròn (Số liệu tính theo tỉ
lệ %)
tiêu dùng
- Phát triển nền sản xuất hớng ra xuất khẩu và
thu hút đầu t
+ Khó khăn và thách thức
- Vợt qua nghéo nàn, lạc hậu. Rút ngắn
khoảng cách đói nghèo giữa thành thị và
nông thôn, giữa các tầng lớp trong xã hội
- Tài nguyên đang dần cạn kiệt vì khai thác
quá mức
B - Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích nhng thành tựu và khó khăn thách thức của nền kinh tế nớc ta trong
giai đoạn mới?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Tại sao nông nghiệp lại là ngành
kinh tế phụ thuộc vào các yếu tố tự
nhiên?
? Gồm các yếu tố nào?
? Vị trí của yếu tố đất đai đối với
ngành nông nghiệp?
? Nêu vài nét về đặc điểm đất đai ở
nớc ta? Đó là thuận lợi hay khó
khăn?
? Nguyên nhân của nó?
GV treo bản đồ khí hậu, giới thiệu
và giải thích bản đồ
? Nhận xét về nguồn tài nguyên
này ở nớc ta?
? Lấy các ví dụ cụ thể về các loại
cây trồng thích hợp?
I. Các nhân tố tự nhiên
- Đây là nhứng nhân tố quan trọng nhất. Do
đặc trng của ngành nông nghiệp không thể
không dựa vào các yếu tố tự nhiên
- Gồm: Đất đai, khí hậu, sông ngòi, động
thực vật...
1. Tài nguyên đất
- Vai trò vô cùng quan trọng vì nó là t liệu
sản xuất của nông nghiệp, thiếu đến sẽ không
? Tài nguyên sinh vật ở nớc ta có
đặc điểm gì?
? Rút ra nhận xét gì về các nhân tố
tự nhiên?
? Tại sao dân c và lao động lại là
nhân tố ảnh hởng đến nông
nghiệp?
? Đặc điểm của nhân tố này ở nớc
ta?
? Qua hình 7.1/26 nhận xét và
đánh giá về cơ sở vật chất kĩ thuật
ở nớc ta?
? Việc phất triển và hoàn thiện ấy
nhằm mục đích gì?
+ Những biến động của thời tiết cũng làm ảnh
hởng đến năng suất cây trồng: Bão, sơng
muối, rét đậm....
3. Tài nguyên nớc
- Nớc tới rất quan trọng đối với nông nghiệp.
- Nớc ta có hệ thống sông ngòi, ao hồ và đầm
lầy phong phú, nguồn nớc ngầm nhiều rất
thuận lợi cho tới tiêu trong nông nghiệp.
- Lợng ma trung bình đạt 1500 - 2500
mm/năm
+ Hạn chế: Lũ lụt về mùa ma và hạn hán về
mùa khô
4. Tài nguyên sinh vật
- Nguồn tài nguyên động thực vật phong phú
là điều kiện thuận lợi cho nhân dân thuần
chủng và lai tạo giống mới có năng suất cao
nghiệp của nớc ta qua các thời kì
có thay đổi nh thế nào?
? Tác động đến nông nghiệp ra
sao?
? Đặc điểm của thị trờng ảnh hởng
đến nông nghiệp nh thế nào?
? Đặc điểm của thị trờng trong nớc
và ngoài nớc?
? Lấy ví dụ cụ thể
- Cà phê
- Dừa....
khuyến nông hợp lý, phát triển kinh tế hộ gia
đình, kinh tế trang trại hớng ra xuất khẩu
4. Thị trờng trong và ngoài nớc
- Thúc đẩy mở rộng sản xuất và tăng năng
suất lao động, thực hiện trao đổi là nhu cầu
của thị trờng
- Tác động trực tiếp đến sự thay đổi cơ cấu
cây trồng và sản xuất phù hợp với nhu cầu thị
trờng
- Biến động của thị trờng sẽ ảnh hởng đến ng-
ời sản xuất
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
? Nhận xét về sự thay đổi của một
số chỉ tiêu của cây lúa?
- Năng suất
- Diện tích
- Sản lợng
- Sản lợng bình quân
? Quan sát hình 8.1 nêu một số đặc
điểm về sản xuất và thu hoạch lúa?
? Chỉ ra trên bản đồ những vùng
trồng lúa chủ yếu?
? Quan sát bảng 8.3 kể tên các loại
cây công nghiệp chủ yếu?
? Chỉ ra những vùng trồng cây
công nghiệp chủ yếu, kể tên các
loại cây công nghiệp ở đó?
- Gồm: Trồng trọt và chăn nuôi
I. Ngành trồng trọt
- Cây lơng thực giảm: từ 67.1% xuống còn
60.8% nhng vẫn chiếm vị trí quan trọng trong
trồng trọt(Trong đó lúa vẫn là cây trồng
chính)
- Cây công nghiệp tăng lên từ 13.5% lên
22.7%
- Cây ăn quả giảm
-> Đẩy mạnh theo hớng phát triển xuất khẩu
các sản phẩm cây công nghiệp: cà fê, cao su,
hồ tiêu.... và phục vụ cho ngành công nghiệp
chế biến
1. Cây lơng thực
- Gồm: Lúa và hoa màu (nggo, khoai, sắn....)
chính?
? Kể tên một số loại cây ăn quả
chủ yếu?
? Trình bày cơ cấu ngành chăn
nuôi (qua bảng số liệu)?
? Tìm trên bản đồ những vùng chăn
nuôi trâu bò?
? Đặc điểm và số lợng?
? Xác định các khu vực chăn nuôi
chủ yếu?
? Hãy nói về các hình thức chăn
nuôi gia cầm chủ yếu mà em biết
(ở địa phơng em, có những hình
thức nào)?
Đồng bằng sông Cửu long: dừa,, mía...
Tây nguyên: cà phê. Ca cao. Cao su
Bắc trung bộ: lạc
- Việc phát triển cây CN ở các vùng miền có
nhiều điều kiện thuận lợi nhằm khai thác tiềm
năng của vùng và nâng cao năng suất phục vụ
cho xuất khẩu
- Cà fê, cao su, đay, cói, hồ tiêu, điều...
3. Cây ăn quả
- Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu long
lag những vùng trồng cây ăn quả chuyên canh
- Miền Đông Nam bộ: sầu riêng, chôm chôm,
mãng cầu, măng cụt...
Bắc bộ: mận, đào, lê, quýt, táo....
II. Chăn nuôi
- Gồm: chăn nuôi gia súc lớn, gia súc nhỏ và
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
......
Tuần 5
Tiết 9
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1. Học sinh nắm đợc các loại rừng chủ yếu ở nớc ta, hiểu đợc tình năng và đặc
điểm của từng loại rừng
2. Thấy đợc đặc điểm về nguồn lợi thủy sản
3. Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ đờng (đồ thị), ký năng phân tích biểu đồ
II - Chuẩn bị
- Bản đồ kinh tế hcung Việt Nam
- Lợc đồ lâm nghiệp - thủy sản
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điẻm và tình hình phát triển của ngành trồng trọt ở nớc ta?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Vai trò và những ảnh hởng của
rừng đến đời sống và kinh tế xã
hội?
GV treo lợc đồ lâm nghiệp
? Qua lợc đồ em có nhận xét gì về
đặc điểm và diện tích rừng ở Việt
Nam hiện nay?
? Do diện tích rừng sản xuất còn ít
nên nguồn lợi và sản lợng của
ngành lâm nghiệp thay đổi nh thế
nào?
? Nêu vài nét về kế hoạch triển
khai phát triển và trồng mới rừng ở
nớc ta?
Quan sát hình 9.1 nhận xét về mô
hình kinh tế vùng núi - trung du?
? Vai trò và ý nghĩa của nó?
GV treo lợc đồ thủy sản
? Nhận xét và đánh giá về tiềm
năng của ngành và nguồn lợi sẵn
có?
? Chỉ ra trên bản đồ những khu vực
phân bố chình?
? Những khó khăn chủ yếu mà
ngành gặp phải là gì?
Quan sát bảng 9.2/37
? Tính sự tăng giảm sản lợng khai
thác và nuôi trồng thuỷ sản?
? So sánh qua các giai đoạn?
- HS xác định trên bản đồ
=> nguồn lợi về rừng ngày càng giảm sút do
diện tích rừng sản xuất ít
2. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Giảm sản lợng gỗ khai thác chỉ còn 2.5 triệu
m
3
/năm (tất cả các loại), tập trung ở vùng núi
qua lợc đồ?
? Giá trị hàng xuất khẩu?
Bài tập 3/37
Vẽ biểu đồ đờng (đồ thị) thể hiện
sản lợng thủy sản của nớc ta giai
đoạn 1990 - 2002
nhất gấp 6 lấn từ năm 1990 - 2002
+ Hải Phòng - quảng Ninh
Đà Nẵng - Bình Thuận
Cà Mau - Kiên Giang
+ Nuôi trồng thủy sản: An Giang, Bến Tre...
- Thủy sản là một trong 3 ngành có giá trị
hàng xuất khẩu hàng đầu (2005) gồm: Dầu
khí, Dệt may và thủy sản Từ1999 - 2002 tăng
từ 971 triệu USD lên 2.1 tỉ USD (gấp hơn 2
lần)
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
.
Tiết 10
Thực hành: vẽ biểu đồ về
sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng
phân theo các loại cây, gia súc, gia cầm
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1. Rèn kỹ năng sử lý số liệu theo yêu cầu riêng của biểu đồ, kỹ năng vẽ biểu đồ
cơ cấu (biểu đồ tròn), biểu đồ đờng (đồ thị)
(năm, tháng, giai đoạn....) đợc chia đều theo
từng khoảng cách
Hàng đứng: thể hiện chỉ số về sản lợng hoặc
tỉ lệ, đợc chia đều theo từng khoảng cách
- Cách vẽ: vẽ các cột đợc xác định theo chỉ số
của bảng số liệu trong bài tập (dùng thớc kẻ
chiếu theo cột đứng, các cột đứng phải có độ
rộng bằng nhau để biểu đồ đợc cân đối). + Lu
ý không tẩy xóa
Biểu đồ thể hiện số lợng gia súc gia cầm
và chỉ số tăng trởng
1990 1995 2000 2002
- Nhận xét: Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh
nhất tạo ra nguồn cung cấp thịt chủ yếu cho
tiêu dùng
- Do nhu cầu về thịt, trứng tăng mạnh đã thúc
đẩy phát triển chăn nuôi gia cầm và gia súc
- Đàn trâu không tăng mà có xu thế giảm, do
nhu cầu về sức kéo của trâu trong nông
nghiệp giảm
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
......
sản đến từng ngành công nghiệp cụ
thể?
I. Các nhân tố tự nhiên
- Các yếu tố đều có vai trò quan trọng, tỏng
đó nguồn nguyên nhiên liệu là quan trọng
nhất
+ Tài nguyên thiên nhiên là nhân tố quan
trọng tác động đến sự phát triẻn và phân bố
công nghiệp trong đó tài nguyên khoág sản là
nhân tố quan trọng nhất
- Sản xuất điện: Than, dầu, khí....
- Luyện kim: quặng khoáng sản
- Vật liệu xây dựng: cát, đất sét, đá vôi....
- Hóa chất: dầu, quặng phi kim....
? Xác định các mỏ khoáng sản
chính ở nớc ta trên bản đồ?
? Điều đó tạo thuận lợi nh thế nào?
? Ngoài ra còn có các nhân tố nào
khác ảnh hởng đến phát triển và
phân bố công nghiệp?
? ảnh hởng đến các ngành công
nghiệp nh thế nào?
? Đặc điểm dân c và nguồn lao
động ở nớc ta nh thế nào? Thuận
lợi và khó khăn gì ?
? Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở
hạ tầng cho công nghiệp ở nớc ta
trớc đây và hiện nay ra sao?
? Vai trò của các chính sách phát
triển công nghiệp?
- Cơ sở vật chất kỹ thuật cha đồng bộ, cơ sở
hạ tầng bị tàn phá nhiều trong chiến tranh...
- Chúng ta đang cố gắng cải tiến và nâng cấp
các cơ sở hạ tầng và kỹ thuật trong công
nghiệp , xây dựng và hoàn thiện mạng lới đ-
ờng xá, cầu cống, các khu công nghiệp....
3. Chính sách phát triển công nghiệp
- Là đờng lối chỉ đạo, phơng hớng chính, đ-
ờng lối có vai trò vô cùng quan trọng trọng
định hớng và khuyến khích phát triển công
nghiệp.
+ Trớc đây: Phát triển công gnhiệp dựa trên
nền tảng của các cơ cở quốc doanh do nhà n-
ớc quản lý và đầu t theo định hớng tự cung tự
cấp
+ Ngày nay: Đa dạng hóa các thành phần
kinh tế và trong công nghiệp. Có nhiều chính
sách thu hút đầu t từ nớc ngoài. Đổi mới công
tác quản lý và chính sách đối với công nghiệp
? Tại sao thị trờng lại là nhân tố
ảnh hởng đến phát triển và phân bố
công nghiệp?
? Đặc điêm của thị trờng trong n-
ớc?
GV lấy một số ví dụ về thị trờng
tác động đến công nghiệp
* Bài tập 1/41
Sắp xếp lại các nhân tố
4. Thị trờng
- Thị trờng vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm vừa
B - Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày lại những nhân tố về kinh tế xã hội ảnh hởng đến phát triển và phân
bố công nghiệp?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV cho học sinh quan sát hình
12.1
? Nêu cơ cấu ngành công nghiệp,
I. Cơ cấu ngành công nghiệp
- Khai thác nhiên liệu, điện, cơ khí, luyện