giáo án địa lý 10
ngày 04.tháng 09 năm 2007
tiết 1: Phần một: địa lý tự nhiên
Chơng I: Bản đồ
Bài 1: Các phép chiếu hình bản đồ
I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Nêu rõ đợc vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau.
- Hiểu rõ đợc một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản.
- Phân biệt đợc một số dạng lới kinh, vĩ tuyến khác nhau của bản đồ. Từ đó
biết đợc lới kinh, vĩ tuyến đó của phép chiếu hình bản đồ nào.
- Thông qua phép chiếu hình bản đồ, biết đợc khu vực nào tơng đối chính xác,
khu vực nào kém chính xác.
- Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập.
II- Đồ dùng dạy học:
Quả địa cầu, một mảnh bìa, bản đồ thế giới, bản đồ châu á.
III- Phơng pháp:
Đàm thoại, gợi mở, sử dụng phơng tiện trực quan.
IV- Tiến trình dạy học:
1- ổn định lớp.
2- Tổ chức dạy học.
Giáo viên giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1 (cá nhân): Học sinh trình
bày sự hiểu biết về bản đồ, quả địa cầu.
- Giáo viên: Để triển khai bề mặt cong
của trái đất lên mặt phẳng phải có các
phép chiếu hình bản đồ.
- Giáo viên: Dùng quả địa cầu, mảnh
bìa mô tả để học sinh hình dung phép
chiếu phơng vị (đứng, nghiêng, ngang)
+ Mặt chiếu.
+ Đặc điểm hệ thống kinh, vĩ tuyến.
+ Khu vực tiếp xúc.
+ Dùng vẽ bản đồ khu vực nào.
- Hoạt động 4: Nhóm 2 nghiên cứu
phép chiếu hình trụ.
Lu ý: Mỗi phép chiếu này, giáo viên
mô tả qua bằng quả địa cầu và mảnh
bìa để học sinh hình dung.
- Hoạt động 5 (cá nhân): Gọi đại diện
nhóm trả lời.
- Bản đồ châu á.
- Tùy theo vị trí tiếp xúc của mặt phẳng với
quả địa cầu có các phép chiếu phơng vị
khác nhau.
- Phép chiếu phơng vị đứng.
+ Mặt phẳng tiếp xúc quả địa cầu ở cực.
+ Kinh tuyến là đờng thẳng đồng quy ở
cực.
+ Vĩ tuyến là các đờng tròn đồng tâm ở
cực.
+ Khu vực mặt phẳng tiếp xúc là chính xác
(cực)
b/ Phép chiếu hình nón:
- Là cách thể hiện mạng lới kinh, vĩ tuyến
của địa cầu lên mặt chiếu là mặt nón, sau
đó triển khai ra mặt phẳng.
- Phép chiếu hình nón đứng, nghiêng,
ngang.
- Phép chiếu hình nón đứng.
các đối tợng địa lý trên bản đồ
I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh phải:
- Hiểu rõ mỗi phơng pháp đều có thể biểu hiện đợc một số đối tợng nhất định
trên bản đồ với những đặc tính của nó.
- Tìm hiểu kỹ bảng chú giải của bản đồ khi đọc bản đồ qua đặc điểm ký hiệu.
II- Thiết bị dạy học:
III- Phơng pháp dạy học:
Phơng pháp đàm thoại, vấn đáp, sử dụng kênh hình sách giáo khoa.
IV- Tiến trình dạy học:
1- ổn định lớp.
2- Tổ chức dạy học
Bài cũ: Nêu khái niệm của phép chiếu phơng vị, đặc điểm hệ thống kinh, vĩ
tuyến, ứng dụng trong vẽ bản đồ nh thế nào ?
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1 (cá nhân): Nhìn vào hình
2.2: Các nhà máy điện của Việt Nam
có đặc điểm gì so với toàn lãnh thổ ?
- Hoạt động 2 (cá nhân): Dựa vào hình 2.1,
nêu các dạng ký hiệu
1- Phơng pháp ký hiệu:
a/ Đối tợng biểu hiện:
Biểu hiện các đối tợng đợc phân bố
theo những điểm cụ thể. Ký hiệu đợc
đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối
tợng.
b/ Các dạng ký hiệu:
_____________________________________________________________
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
động
a/ Đối tợng biểu hiện:
Biểu hiện sự di chuyển của các đối t-
ợng, hiện tợng tự nhiên, KT-XH.
b/ Khả năng biểu hiện:
- Tốc độ, khối lợng của đối tợng.
- Hớng di chuyển.
3- Phơng pháp chấm điểm:
a/ Đối tợng biểu hiện:
Biểu hiện các đối tợng phân bố không
đồng đều bằng những điểm chấm có
giá trị nh nhau.
b/ Khả năng biểu hiện:
- Sự phân bố của đối tợng.
- Số lợng của đối tợng.
4- Phơng pháp bản đồ, biểu đồ:
a/ Đối tợng biểu hiện:
Biểu hiện các đối tợng phân bố trong
những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng
các biểu đồ đặt trong đơn vị lãnh thổ
đó.
b/ Khả năng biểu hiện:
- Số lợng, chất lợng của đối tợng.
- Cơ cấu của đối tợng.
3- Kiểm tra đánh giá:
So sánh hai phơng pháp ký hiệu và phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động
4- Dặn dò, hoạt động nối tiếp:
Bài tập 1, 2 sách giáo khoa.
ngày 08.tháng 09năm 2007
_____________________________________________________________
vấn đề cần lu ý đầu tiên là gì ?
- Hoạt động 5 (cá nhân): Căn cứ vào
đâu sẽ biết tỷ lệ, ký hiệu của bản đồ ?
- Hoạt động 6: Tại sao phải xác định đợc
I- Vai trò của bản đồ trong học tập và
đời sống
1- Trong học tập:
Là phơng tiện để học tập, rèn luyện các
kỹ năng địa lý tại lớp, ở nhà và trong
kiểm tra.
2- Trong đời sống:
- Bảng chỉ đờng.
- Phục vụ cho các ngành sản xuất.
- Phục vụ cho quân sự.
II- Sử dụng bản đồ, atlat trong học tập
1- Một số vấn đề cần lu ý trong quá
trình học tập địa lý trên cơ sở bản đồ.
a/ Chọn bản đồ phải phù hợp với nội
dung cần tìm hiểu.
b/ Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỷ lệ, ký
hiệu của bản đồ.
- Đọc kỹ bảng chú giải.
c/ Xác định đợc phơng hớng trên bản
đồ.
d/ Hiểu đợc mối quan hệ giữa các yếu
_____________________________________________________________
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
5
giáo án địa lý 10
phơng hớng trên bản đồ ? (Vị trí)
lần lợt các nội dung, yêu cầu bài thực
hành, viết ra giấy.
- Hoạt động 3 (cá nhân): Gọi học sinh
lên bảng điền thông tin cho nhóm
mình.
- Hoạt động 4 (nhóm): Các nhóm bổ
sung, giáo viên nhận xét, hoàn thành
bài thực hành.
1- Yêu cầu.
_____________________________________________________________
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
6
Tên bản đồ
Nội dung bản đồ
Các PP biểu hiện
Biểu hiện đối tợng
Đặc tính đối tợng.
Nhóm 1
Bản đồ TNVN
Yếu tố TN
PP đờng CĐ
Dòng biển
Hớng chỉ và số
lợng
Nhóm 2
giáo án địa lý 10
4- Kiểm tra đánh giá:
Cho điểm những nội dung trên.
5- Hoạt động nối tiếp:
- Giáo viên phân biệt thiên hà (nhiều
thiên thể), giải Ngân Hà là thiên hà có
chứa hệ mặt trời.
I- Khái quát về vũ trụ, hệ mặt trời, trái
đất trong hệ mặt trời.
1- Vũ trụ:
Là khoảng không gian vô tận chứa các
thiên hà.
_____________________________________________________________
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
7
giáo án địa lý 10
- Vậy hệ mặt trời là gì ?
- Hoạt động 2: Dựa vào hình 5.2, kể tên
các hành tinh thuộc hệ mặt trời. Quỹ
đạo chuyển động của chúng.
- Giáo viên chuẩn kiến thức.
- Trái đất là hành tinh thứ mấy của hệ
mặt trời ? Ta sang mục 3
- Hoạt động 3: Dựa vào hình 5.2, một em
nhắc lại trái đất là hành tinh thứ mấy của
hệ mặt trời ? Em nhận xét gì về
khoảng
cách này ? (Từ thực tế nêu ra)
- Hoạt động 4 (nhóm): Trái đất có mấy
chuyển động, chuyển động theo hớng
nào ? Thời gian của các chuyển động ?
- Giáo viên chuẩn về hai chuyển động
của trái đất, mô tả bằng quả địa cầu để
học sinh hình dung.
cách 149,6 triệu km).
- Nhận lợng nhiệt, ánh sáng đảm bảo
cho sự sống.
- Trái đất tự quay quanh trục, vừa chuyển
động tịnh tiến xung quanh mặt trời.
II- Hệ quả chuyển động tự quay quanh
trục của trái đất:
1- Sự luân phiên ngày đêm
Do trái đất hình cầu và tự quay quanh
trục nên có hiên tợng ngày đêm
2- Giờ trên trái đất và đờng chuyển
ngày quốc tế.
- Giờ địa phơng: Các điểm thuộc các kinh
tuyến khác nhau có giờ khác nhau.
- Chia trái đất 24 múi giờ, mỗi múi giờ
cách 15
0
.
- Giờ múi: Các địa phơng mằm cùng
một múi giờ.
- Giờ quốc tế: Giờ ở múi số 0.
- Đờng chuyển ngày quốc tế: Kinh
tuyến 180
0
(Tây --> Đông lùi 1 ngày và
ngợc lại)
_____________________________________________________________
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
8
giáo án địa lý 10
- Trái đất có những chuyển động nào ? Sinh ra hệ quả gì ?
5- Hoạt động nối tiếp: Bài tập trang 21.
___________________________________________________________
ngày 15.tháng 09năm 2007
tiết 6:
Bài 6: hệ quả chuyển động xung quanh
mặt trời của trái đất
I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Giải thích đợc các hệ quả chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời.
- Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn
theo mùa.
- Dựa vào các hình vẽ trong sách giáo khoa, xác định đờng chuyển động biểu
kiến của mặt trời trong một năm. Góc chiếu sáng của tia mặt trời trong các ngày
21/3 ; 22/6 ; 23/9 và 22/12.
- Nhận thức đúng các hiện tợng tự nhiên.
II- Đồ dùng dạy học:
_____________________________________________________________
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
9
giáo án địa lý 10
III- Tiến trình dạy học:
1- ổn định lớp.
2- Bài cũ.
- Trình bày hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất.
- ở Việt Nam là 9 giờ ngày 04/02, ở Tôrôntô (Canada) là mấy giờ, ngày mấy ?
Biết Việt Nam ở múi giờ số 7, Tôrôntô ở múi giờ 16
3- Bài mới: Giáo viên giới thiệu:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Giáo viên đa ra ví dụ: Buổi sáng, buổi
phơng khi chuyển động cho ta ảo giác
mặt trời chuyển động.
- Mặt trời lên thiên đỉnh (tia sáng mặt
trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến bề
mặt đất) giữa vùng nội chí tuyến diễn
ra vào các ngày:
+ Chí tuyến Bắc: 22/6
+ Chí tuyến Nam: 22/12
+ Xích đạo: 21/3 ; 23/9
II- Các mùa trong năm:
- Mùa là một phần thời gian của năm
có những đặc điểm riêng về thời tiết và
khí hậu.
- Mỗi năm có 4 mùa:
+ Mùa xuân.
+ Mùa hạ.
+ Mùa thu.
+ Mùa đông
- ở Bắc bán cầu mùa ngợc lại Nam bán
cầu. Nguyên nhân do trục trái đất
nghiêng không đổi phơng khi chuyển
động nên Bắc bán cầu và Nam bán cầu
lần lợt ngả về phía mặt trời, nhận đợc l-
ợng nhiệt khác nhau sinh ra mùa, nóng
lạnh khác nhau.
_____________________________________________________________
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
10
giáo án địa lý 10
- Hoạt động 6: Hình 6.3 cho biết ngày
tiết 7:
chơng III: cấu trúc của trái đất
các quyển của lớp vỏ địa lý
Bài 7: cấu trúc của trái đất, thạch quyển
thuyết kiến tạo mảng
I- Mục tiêu:
Giúp học sinh qua bài học này:
- Mô tả đợc cấu trúc của trái đất, trình bày đợc đặc điểm của mỗi lớp vỏ bên
trong trái đất. Biết khái niệm thạch quyển, phân biệt đợc vỏ trái đất và thạch
quyển.
- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng.
- Các nội dung trên, học sinh biết quan sát, nhận xét đợc qua tranh ảnh.
- Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấu
trúc bên trong của trái đất và sự vật, hiện tợng có liên quan.
_____________________________________________________________
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
11
giáo án địa lý 10
II- Phơng pháp:
- Phơng pháp đàm thoại gợi mở, thuyết trình, trực quan.
- Học sinh làm việc theo nhóm, cá nhân
III- Tiến trình dạy học:
1- ổn định lớp.
2- Bài cũ
- Khái niệm mùa, nguyên nhân sinh ra các mùa.
- Tại sao mùa thu, mùa hạ ngày lại dài hơn đêm ?
3- Bài mới.
HĐ của GV và HS Nội dung chính
- Giáo viên nêu
- Các mảng kiến tạo gồm những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt
trái đất và những bộ phận lớn của đáy đại dơng.
- Các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển đợc trên lớp manti do
hoạt động của các dòng đối lu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ
cao trong tầng manti trên.
_____________________________________________________________
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
12
Vỏ đại dơng, độ dày 5km. Cấu
tạo gồm đá trầm tích, đá bazal
Vỏ lục địa, 70km. Cấu tạo: Đá
trầm tích, tầng granit, tầng bazal
Tầng manti trên 15 - 700km. Vật
chất ở trạng thái quánh dẻo
Tầng manti dới 700 - 2.900km.
Vật chất ở trạng thái rắn
Nhân ngoài: 2.900-5.100km. Vật
chất ở trạng thái lỏng t
0
500
0
C
Nhân trong: 5.100-6.370km. Vật
chất ở trạng thái rắn, chứa Ni, Fe
Lớp vỏ
trái đất,
cứng,
mỏng
Lớp
manti
5- Hoạt động nối tiếp:
Làm bài tập sách giáo khoa.
___________________________________________________________
ngày 23.tháng 09 năm 2007
tiết 8:
Bài 8: tác động của nội lực
dẫn đến địa hình bề mặt trái đất
I- Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm nội lực, nguyên nhân sinh ra nội lực.
- Phân tích đợc tác động của vận động theo phơng thẳng đứng, phơng nằm
ngang đến địa hình bề mặt trái đất.
- Quan sát và nhận biết đợc kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề
mặt trái đất qua tranh ảnh.
II- Phơng pháp dạy học:
- Phơng pháp thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phơng pháp trực quan.
- Học sinh làm việc theo cá nhân.
III- Tiến trình lên lớp:
1- ổn định lớp.
2- Bài cũ
- Cấu trúc của vỏ trái đất, phân biệt vỏ trái đất với thạch quyển.
- Nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng.
3- Bài mới.
_____________________________________________________________
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
13
giáo án địa lý 10
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Giáo viên giới thiệu bài mới: Nội lực
có vai trò quan trọng trong việc hình
đất.
II- Tác động của nội lực
Thông qua các vận động kiến tạo làm
cho lục địa đợc nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy ?
1- Vận động theo phơng thẳng đứng
- Là vận động nâng lên hay hạ xuống
của vỏ trái đất theo phơng thẳng đứng
- Diễn ra trên một diện tích lớn và diễn
ra chậm.
- Bộ phận lục địa nơi này đợc nâng lên,
nơi kia bị hạ xuống sinh ra hiện tợng
biển tiến và biển thoái.
2- Vận động theo phơng nằm ngang
- Làm cho vỏ trái đất bị nén ép ở khu
vực này, tách dãn ở khu vực kia gây ra
hiện tợng uốn nếp, đứt gãy.
a/ Hiện tợng uốn nếp
- Hiện tợng các lớp đá bị uốn thành nếp
nhng không bị phá vỡ tính liên tục do lực
nén ép theo phơng nằm ngang
- Kết quả:
+ Tạo thành các nếp uốn, các dãy núi
uốn nếp.
+ Chỉ xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao.
b/ Hiện tợng gãy:
- Hiện tợng các lớp đá bị đứt gãy do vận
động kiến tạo theo phơng nằm ngang
- Kết quả:
+ Đá bị gãy và chuyển dịch ngợc hớng
III- Phơng pháp dạy học:
Phơng pháp đàm thoại vấn đáp, đàm thoại gợi mở. Phơng pháp giải thích, minh
họa.
IV- Tiến trình lên lớp:
1- ổn định lớp.
2- Bài cũ.
Trình bày các vận động kiến tạo. Tác động của chúng đến địa hình bề mặt trái
đất.
3- Bài mới.
_____________________________________________________________
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
15
giáo án địa lý 10
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1: Nghiên cứu sách giáo
khoa, nêu khái niệm ngoại lực. Nguồn
năng lợng sinh ra ngoại lực.
- Hoạt động 2: So sánh sự khác nhau
giữa ngoại lực và nội lực.
- Hoạt động 3: Vì sao nguồn năng lợng
sinh ra ngoại lực là nguồn năng lợng từ
bức xạ mặt trời ?
- Hoạt động 4: Khái niệm quá trình
phong hóa.
- Vì sao quá trình này xẩy ra mạnh
nhất ở bề mặt trái đất ?
- Hoạt động 5: Học sinh đọc sách giáo
khoa, nghiên cứu hình 9.1. Nêu khái
niệm phong hóa lý học, nguyên nhân,
kết quả.
các loại đá và khoáng vật do tác động của
sự thay đổi nhiệt độ, nớc, ôxi, khí CO
2
,
các loại axit có trong thiên nhiên và sinh
vật.
- Quá trình phong hóa xẩy ra mạnh nhất
ở bề mặt trái đất.
a/ Phong hóa lý học:
- Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có
kích thớc to nhỏ khác nhau mà không
làm biến đổi màu sắc, thành phần khoáng
vật và hóa học của chúng.
- Tác nhân:
+ Sự thay đổi nhiệt độ.
+ Sự đóng băng của nớc.
b/ Phong hóa hóa học:
- Là quá trình phong hủy đá, làm biến đổi
thành phần, tính chất hóa học của đá và
khoáng vật.
- Tác nhân: Tác động của chất khí, nớc,
những khoáng chất hòa tan trong nớc...
- Kết quả
c/ Phong hóa sinh học:
- Là sự phá hủy đá và khoáng vật dới tác
động của sinh vật: Vi khuẩn, nấm, rễ cây.
- Kết quả:
+ Đá bị phá hủy về mặt cơ giới.
_____________________________________________________________
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
IV- Tiến trình dạy học:
1- ổn định lớp.
2- Bài cũ.
Sự khác nhau giữa phong hóa lý học và phong hóa hóa học.
3- Tổ chức bài mới.
Mở bài: Sản phẩm của quá trình phong hóa tạo vật liệu cho quá trình vận
chuyển, bồi tụ. Sản phẩm phong hóa chuyển vị trí khác ban đầu nhờ quá trình bóc
mòn.
_____________________________________________________________
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
17
giáo án địa lý 10
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1: Quan sát hình 9.4 ; 9.5 ;
9.6 ; 9.7 và kênh chữ mục 2, phân biệt,
nêu 3 hình thức của quá trình bóc mòn
+ Kết quả đến địa hình bề mặt trái đất
(tạo ra những dạng địa hình nào ?)
+ Những hình thức này xẩy ra ở những
vùng nào ?
- Hoạt động 2: Học sinh đọc sách giáo
khoa, tìm hiểu khái niệm quá trình vận
chuyển
- Quan hệ của quá trình này với quá
trình bóc mòn.
- Hoạt động 3: Tơng tự hoạt động 2 cho
quá trình bồi tụ.
- Các dạng địa hình của quá trình bồi tụ
tạo nên.
- Hoạt động 4: Nêu quan hệ giữa 3 quá
+ Nếu động năng giảm đột ngột thì vật
liệu sẽ tích tụ, phân lớp theo trọng lợng.
+ Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)
+ Do nớc chảy: Bãi bồi, đồng bằng
+ Do nớc biển, bãi biển
=> Nội lực làm cho bề mặt trái đất gồ
ghề. Ngoại lực có xu hớng san bằng gồ
ghề. Chúng luôn tác động đồng thời,
tạo ra các dạng địa hình bề mặt trái đất.
4- Đánh giá:
Sự khác nhau giữa quá trình vận chuyển và bồi tụ
_____________________________________________________________
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
18
giáo án địa lý 10
5- Hoạt động nối tiếp:
__________________________________________________
ngày 30 tháng 10 năm 2007
tiết 11: Bài 10: thực hành
nhận xét về sự phân bố các vành đai động
đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ
I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên
thế giới.
- Nhận xét đợc mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, các
vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo.
- Xác định đợc trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa, vùng núi trẻ.
II- Phơng pháp giảng dạy:
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp.
Nguyễn Thái Hùng Trờng THPT Cờ Đỏ
19
giáo án địa lý 10
+ Nhận xét về sự phân bố.
+ Mối quan hệ với các mảng kiến tạo
Ví dụ: Về các vành đai động đất, núi
lửa cụ thể
- Khu vực Địa Trung Hải.
+ Núi trẻ:
- Dãy Himalaya (châu á)
- Dãy Coocdie, Andet (châu Mỹ)
+ Sự phân bố:
- Các vành đai động đất, núi lửa, núi trẻ
thờng phân bố trùng nhau.
- Phân bố ở những vùng tiếp xúc của
các mảng kiến tạo, nơi có hoạt động
kiến tạo xẩy ra mạnh. Một mặt hình
thành các dãy uốn nếp, Mặt khác hình
thành các đứt gãy, vực thẳm đại dơng.
Mặt tiếp xúc giữa hai mảng chồm lên
nhau là vùng có nhiều động đất, núi
lửa.
Ví dụ: Vành đai lửa Thái Bình Dơng
4- Kiểm tra đánh giá:
Học sinh hoàn thành bài thực hành tại lớp.
5- Hoạt động nối tiếp:
___________________________________________________________________________
ngày 02 tháng 09 năm 2007
tiết 12:
Bài 11: khí quyển, sự phân bố
- Giáo viên bổ sung, củng cố lại
I- Khí quyển:
- Là lớp không khí bao quanh trái đất
luôn chịu ảnh hởng của vũ trụ, trớc hết
là mặt trời.
- Thành phần khí quyển: Khí nitơ
78,1% ; ôxi 20,43%, hơi nớc và các khí
khác 1,47%
- Vai trò hết sức quan trọng đối với sự
tồn tại, phát triển của sinh vật và con
ngời.
1- Cấu trúc của khí quyển:
Gồm 5 tầng:
a/ Tầng đối lu:
- ở xích đạo có bề dày 16km, ở cực
8km.
- Không khí chuyển động theo chiều
thẳng đứng, nhiệt độ giảm theo độ cao
- Tập trung 80% khối lợng không khí,
3/4 lợng hơi nớc của khí quyển.
- Hạt nhân ngng tụ gây mây, ma, nơi
diễn ra sự sống.
b/ Tầng bình lu:
- Giới hạn trên tầng đối lu đến độ cao
50km.
- Không khí chuyển động theo chiều
ngang, nhiệt độ tăng.
- Tầng ôzôn: Hấp thụ các tia tử ngoại
(tia cực tím) bảo vệ trái đất.
c/ Tầng giữa:
xạ mặt trời ?
- Hoạt động 5: Dựa vào bảng 11, nhận
xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm
(BBc) theo vĩ độ, sự thay đổi biên độ
nhiệt độ năm.
- Vì sao nhiệt độ thay đổi nh vậy ?
(Nhớ lại kiến thức bài 6).
- Tại sao vùng chí tuyến nóng hơn xích
đạo (ở xích đạo có diện tích biển, rừng
nhiều)
+ Khối khí cực (rất lạnh): A
+ Khối khí ôn đới (lạnh): P
+ Khối khí chí tuyến (rất nóng): T
+ Khối khí xích đạo (nóng ẩm): E
- Phân biệt ra thành kiểu đại dơng (ẩm):
m. Kiểu lục địa (khô): c
+ Am ; Ac
+ Pm ; Pc
+ Tm ; Tc
+ Em
- Các khối khí khác nhau về tính chất,
luôn luôn chuyển động, bị biến tính.
3- Frông (F)
- Là mặt tiếp xúc của hai khối khí có
nguồn gốc khác nhau.
- Trên mỗi bán cầu có hai frông căn
bản
+ Frông địa cực (FA)
+ Frông ôn đới (FP)
II- Sự phân bố của nhiệt độ không khí
B
- Vì sao nhiệt độ trung bình năm cao
nhất ở lục địa chứ không phải đại d-
ơng ?
- Hoạt động 7: Địa hình có ảnh hởng gì
đến nhiệt độ không khí.
- Quan sát hình 11.4, phân tích mối
quan hệ giữa độ dốc, hớng phơi của sờn
núi với góc nhập xạ và lợng nhiệt nhận
đợc.
thấp nhất đều ở lục địa.
+ Cao nhất 30
0
C (hoang mạc Sahara)
+ Thấp nhất -30,2
0
C (đảo Grơnlen).
- Đại dơng có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa
có biên độ nhiệt lớn. Do:
+ Nhiệt dung khác nhau. Đất, nớc có sự
hấp thụ nhiệt khác nhau.
+ Càng xa đại dơng, biên độ nhiệt năm
càng tăng do tính chất lục địa tăng dần.
c/ Phân bố theo địa hình:
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ
cao, trung bình cứ 100m giảm 0,6
0
C.
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ
dốc và hớng phơi sờn núi.
2- Bài cũ.
Nêu sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ địa lý, theo lục địa, đại dơng. Giải thích.
3- Bài mới.
Giáo viên mở bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1 (lớp): Nghiên cứu hình
15.1, nhận xét sự phân bố các đai khí
áp trên trái đất.
- Các đai áp cao, áp thấp từ xích đạo
đến cực có liên tục không ? Vì sao ?
- Hoạt động 2 (nhóm): Khí áp thay đổi
do những nguyên nhân nào ?
+ Nhiệt độ cao không khí nở ra, tỷ
trọng giảm --> khí áp giảm
+ Không khí chứa nhiều hơi nớc
--> khí áp giảm
- Hoạt động 3 (cá nhân): Nghiên cứu
hình 12.1, nêu các loại gió trên trái đất
(tên gọi, hớng, tính chất)
- Vì sao gió mậu dịch không cho ma
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Hoạt động 4 (nhóm): Quan sát hình
I- Sự phân bố khí áp:
- Khí áp là sức nén của không khí
xuống mặt trái đất.
- Tùy theo tình trạng của không khí sẽ
có tỷ trọng không khí khác nhau - khí
áp khác nhau.
1- Phân bố các đai khí áp trên trái đất:
Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ
Đông nam á
- Dựa vào hình 12.4 trình bày sự hình
thành và hoạt động của gió biển, tơng
tự với gió đất
- Giáo viên chuẩn kiến thức: Do sự chênh
lệch nhiệt độ giữa đất và nớc ở các vùng
ven biển. Ban ngày mặt đất
nóng, nhiệt độ
cao, không khí nở ra và trở
thành khu áp
thấp, vùng biển trở thành khu áp cao sinh
ra gió thổi vào đất liền.
- Hoạt động 5 (cá nhân): Dựa vào hình
12.5 cho biết ảnh hởng của gió sờn tây
khác gió khi sang sờn đông nh thế
nào ?
- Khi lên cao, nhiệt độ không khí giảm
bao nhiêu độ/1000m, khi xuống thấp
tăng bao nhiêu độ/1000m
- Giáo viên chuẩn kiến thức.
- Thờng có ở các đới nóng, Nam á,
Đông nam á và một số nơi thuộc vĩ độ
trung bình, Trung Quốc, Đông nam
Liên bang Nga...
- Nguyên nhân hình thành gió mùa:
+ Do sự nóng lên hoặc lạnh đi không
đều giữa lục địa và đại dơng theo mùa -->
có sự thay đổi vùng khí áp cao và khí áp
thấp ở lục địa và đại dơng.
+ Do chênh lệch về nhiệt độ và khí áp