Giáo án địa lí 10 cơ bản soạn cẩn thận - Pdf 42

Ngày tháng năm
Phần một: địa lí tự nhiên
Chơng I : Bản đồ
Tiết 1: Bài 1: Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
I- Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần:
1. Về kiến thức:
- Nêu rõ vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau.
- Hiểu rõ 1 số phép chiếu hình bản đồ cơ bản.
2. Về kĩ năng:
- Phân biệt đợc một số dạng lới kinh vĩ tuyến khác nhau của bản đồ; từ đó biết đợc lới kinh
vĩ tuyến đó của phép chiếu hình bản đồ nào.
- Thông qua phép chiếu hình bản đồ, biết đợc khu vực nào là khu vực tơng đối chính xác của
bản đồ, khu vực nào kém chính xác hơn.
3. Về thái độ , hành vi:
Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập.
II- Thiết bị dạy học:
- Bản đồ Thế giới, bản đồ vùng cực Bắc, bản đồ Châu Âu, Châu á.
- Quả Địa cầu:
- Một tấm bìa kích thớc A
3
.
III Hoạt động dạy học:
Khởi động: GV yêu cầu học sinh quan sát 3 bản đồ: Bản đồ Thế giới, bản đồ vùng cực Bắc
và bản đồ Châu Âu: Phát biểu khái niệm bản đồ.
Hoạt động của GV & HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cá nhân
- Bớc 1: GV yêu cầu học sinh quan sát
quả cầu ( mô hình của Trái Đất ) và bản
đồ Thế giới, suy nghĩ cách thức chuyển
hệ thống kinh vĩ tuyến trên quả cầu lên

- Phép chiếu phơng vị.
- Phép chiếu hình nón.
- phép chiếu hình trụ.
tại các vị trí khác nhau.
Hoạt động của GV & HS
Hoạt động 3: Nhóm
- Bớc 1: GV chia lớp thành 8 nhóm từ 4
6 HS.
- Bớc 2: GV yêu cầu các nhóm nghiên
cứu nội dung trong sgk.
Tiếp theo có thể phân công 2 nhóm
cùng nghiên cứu một phép chiếu về các
nội dung:
+ Khái niệm về phép chiếu
+ Các vị trí tiếp xúc của mắt chiếu với
quả cầu để có các loại của phép chiếu
+ Phép chiếu đứng. Đặc điểm của lới
kinh vĩ tuyến trên bản đồ, sự chính xác
trên bản đồ, dùng để vẽ khu vực nào trên
Trái đất?
Nhóm 1 & 2: Phép chiếu phơng vị.
Nhóm 3 & 4: Phép chiếu hình nón.
Nhóm 5 & 6: Phép chiếu hình trụ.
- Bớc 3: GV yêu cầu đại diện 3 nhóm
trình bày những điều đã quan sát và nhận
xét.
Dựa vào H 1.3b em hãy cho biết theo
phép chiếu hình này khu vực nào của
bản đồ chính xác, kv nào kém chính
xác?

1. Về kiến thức:
- Hiểu rõ mỗi phơng pháp đều có thể biểu hiện đợc một số đối tợng địa lí nhất định trên bản
đồ với những đặc tính của nó.
- Khi đọc bản đồ địa lí trớc hết phải chú giải của bản đồ.
2. về kĩ năng:
HS có thể nhận biết đợc một số phơng pháp thể hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ qua các
đặc điểm kí hiệu bản đồ.
II- Thiết bị dạy học:
Bản đồ khung Việt Nam, bản đồ công nghiệp VN, bản đồ nông nghiệp VN, bản đồ khí hậu
VN, bản đồ tự nhiên VN, bản đồ phân bố dân c Châu á.
III- Hoạt động dạy học:
Mở bài:
Hoạt động của GV & HS Nội dung chính
Hoạt động nhóm:
- Bớc 1: GV chia lớp ra thành các
nhóm nhỏ từ 10 12 HS.
- Bớc 2: GV yêu cầu các nhóm
quan sát các bản đồ trong sgk, nhận
xét và phân tích về: đối tợng biểu
hiện và khả năng biểu hiện của từng
phơng pháp.
+ Nhóm 1: Nghiên cứu h.2.1 và 2.2
trong sgk hoặc bản đồ công nghiệp
VN.
+ Nhóm 2: Nghiên cứu h.2.3 trong
sgk và bản đồ khí hậu VN.
+ Nhóm 3: Nghiên cứu h.2.4 trong
sgk .
+ Nhóm 4: Nghiên cứu h.2.5 trong
sgk và bản đồ nông nghiệp VN.

biểu hiện đợc những đặc điểm nào
của gió và bão trên bản đồ?
- Quan sát H2.4 cho biết :
+ Các đối tợng địa lí đợc biểu hiện
bằng những phơng pháp nào?
+ Mỗi chấm trên bản đồ tơng ứng
với bao nhiêu ngời?
IV- Đánh giá:
HS làm BT 1,2 trang 14 sgk.
c. khả năng biểu hiện:
Nội dung chính
- Vị trí phân bố của đối tợng.
Nội dung chính:
- Số lợng của đối tợng.
- Chất lợng của đối tợng.
2. Phơng pháp kí hiệu đờng chuyển động:
a. Đối tợng biểu hiện:
Biểu hiện sự di chuyển của các đối tợng, hiện tợng tự
nhiên và kinh tế xã hội.
b. khả năng biểu hiện:
- Hớng di chuyển của đối tợng.
- Khối lợng của đối tợng di chuyển.
- Chất lợng của đối tợng di chuyển.
3. Phơng pháp chấm điểm:
a. Đối tợng biểu hiện:
Biểu hiện các đối tợng phân bố không đồng đều bằng
những điểm chấm có giá trị ( số lợng hoặc khối lợng
nào đó )
b. Khả năng biểu hiện:
- Sự phân bố của đối tợng.

III. Hoạt động dạy học:
Mở bài:
Hoạt động của GV & HS Nội dung chính
Hoạt động1: Cả lớp
GV hớng dẫn HS quan sát bản đồ tự nhiên để tìm hiểu
về một con sông với các gợi ý sau:
- Địa hình các miền sông chảy qua.
- Độ dài và độ dốc của lòng sông.
- Với vị trí của lu vực sông thì nguồn cung cấp nớc chủ
yếu của sông là gì ( nớc ma và nớc ngầm, băng tuyết...
)
- Dựa vào lợng ma và phân bố lợng ma trong năm của
lu vực kết hợp với hớng chảy và độ dốc của sông phán
đoán chế độ nớc của sông.
Trên cơ sở thảo luận và trình bày của đại diện học
sinh, GV kết luận về vai trò và sự cần thiết của bản đồ
đối với việc học tập địa lí.
- Hoạt động 2: Cả lớp
+ Bớc 1: GV yêu cầu HS phát biểu về những vấn đề
cần lu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập đợc nêu ra
trong sgk.
+ Bớc 2: GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của những
điều cần lu ý đó và cho ví dụ thông qua 1 số
I. Vai trò của bản đồ trong học
tập và đời sống:
1. Trong học tập:
- Học tại lớp.
- Học ở nhà.
- Kiểm tra.
2. Trong đời sống:

II. Thiết bị dạy học:
Một số bản đồ: Công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu, phân bố dân c, địa hình Vnam.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động: Cả lớp, nhóm.
- Bớc 1:
+GV nêu lên mục đích, yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ.
+ Phân công và giao bản đồ đã đợc chuẩn bị trớc cho cả nhóm.
- Bớc 2:
Hớng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau:
+ Tên bản đồ.
+ Nội dung bản đồ.
+ Phơng pháp thể hiện nội dung trên bản đồ:
Tên phơng pháp.
Đối tợng biểu hiện của phơng pháp.
Khả năng biểu hiện của phơng pháp.
- Bớc 3:
+ Lần lợt các nhóm lên trình bày về phơng pháp đã đợc phân công.
Nhóm 1: Phơng pháp kí hiệu.
Nhóm 2: Phơng pháp kí hiệu đờng chuyển động.
Nhóm 3: Phơng pháp chấm điểm.
Nhóm 4: Phơng pháp bản đồ, biểu đồ.
+ Sau mỗi lần trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Bớc 4:
GV nhận xét về nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết bài thực hành.
IV. Đánh giá:
Tổng kết bài thực hành:
Tên bản đồ Phơng pháp biểu hiện
Tên phơng pháp biểu hiện Đối tợng biểu hiện Khả năng biểu hiện

Ngày tháng năm

HS dựa vào H5.2, kênh chữ trong sgk,
vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
- Hãy mô tả về Hệ mặt trời.
- Nhận xét hình dạng quĩ đạo và hớng
chuyển động của các hành tinh.
- Các hành tinh trong hệ mặt trời có
những chuyển động chính nào?
HĐ3: Cặp/ nhóm.
B1: HS quan sát H5.2 sgk và dựa vào
kiến thức đã học trả lời các câu hỏi
sau:
- Trái đất là hành tinh thứ mấy tính từ
mặt trời? Vị trí đó có ý nghĩa nh thế
Hoạt động của GV & HS
I. Khái quát về Vũ trụ, Hệ mặt trời, Trái đất
trong Hệ mặt trời:
1. Vũ trụ:
Là khoảng không gian vô tận, chứa hàng trăm tỉ
thiên hà.
2. Hệ mặt trời:
- Khái niệm hệ mặt trời:
Hệ mặt trời là một tập hợp các thiên thể nằm trong
dải ngân hà.
Hệ mặt trời gồm có Mặt trời ở trung tâm cùng với
các thiên thể chuyển động xung quanh( đó là các
hành tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên
thạch) và các đám bụi khí.
- Hệ mặt trời gồm 9 hành tinh: Thuỷ tinh, kim tinh,
Trái đất, hoả tinh, mộc tinh, thổ tinh, thiên vơng
tinh, hải vơng tinh và diêm vơng tinh.

và thống nhất cách tính giờ trên Thế
giới?
- Trên trái đất có bao nhiêu múi giờ?
cách đánh số các múi giờ, VN ở múi
giờ số mấy?
- Vì sao ranh giới các múi giờ không
hoàn toàn thẳng theo kinh tuyến?
- Vì sao phải có đờng đổi ngày quốc
tế?

Hoạt động của GV & HS
Nội dung chính
trời là 149,6 triệu km, k/c này cùng với sự tự quay
giúp trái đất nhận đợc lợng nhiệt trời là 149,6 triệu
km, k/c này cùng với sự tự quayvà ánh sáng phù hợp
với sự sống.
- Trái đất vừa tự quay, vừa chuyển động tịnh tiến
xung quanh mặt trời tạo ra nhiều hệ quả địa lí quan
trọng.
- Hớng: Ngợc chiều kim đồng hồ ( từ tây sang
đông ), 24 giờ / 1 vòng quay, 2 điểm không thay đổi
vị trí: Cực Bắc và cực Nam.
II. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của
trái đất:
1. Sự luân phiên ngày - đêm:
Do trái đất có hình cầu và tự quay quanh trục nên
có hiện tợng luân phiên ngày đêm.

2. Giờ trên trái đất và đờng chuyển ngày quốc tế:
- Giờ địa phơng: ( giờ mặt trời ): Các địa điểm thuộc

bán cầu nam các vật chuyển động bị
lệch sang phía nào so với hớng chuyển
động ban đầu?
- Giải thích vì sao lại có sự lệch hớng
đó?
- Lực làm lệch hớng các chuyển động
có tên là gì?
Nó có tác động tới CĐ của các vật thể
nào trên trái đất?
IV. Đánh giá:
HS làm BT 2, 3 sgk trang 21.

- Lực làm lệch hớng là lực Côriôlít.
- Biểu hiện:
+ Nửa cầu bắc: lệch về bên phải.
+ Nửa cầu nam: lệch về bên trái.
- Nguyên nhân: Trái đất tự quay theo hớng ngợc
chiều kim đồng hồ với vận tốc dài khác nhau ở các
vĩ độ.
- Lực Côriôlít tác động đến sự chuyển động của
khối khí, dòng biển, dòng sông, đờng đạn bay trên
bề mặt đất...

Ngày tháng năm
Tiết 6 Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của Trái đất.
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức:
Giải thích đợc các hệ quả chuyển động của Trái đất xung quanh mặt trời: chuyển động biểu
kiến hằng năm của mặt trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn tuỳ theo mùa.

HĐ2: Cặp/nhóm:
HS dựa vào H 6.2, 6.3 và kiến thức đã học
để thảo luận:
- Vì sao có hiện tợng mùa trên trái đất?
- Xác định trên hình 6.2:
+ Vị trí và khoảng thời gian của các mùa:
xuân, hạ, thu, đông.
+ Vị trí các ngày: xuân phân, hạ chí, thu
phân, đông chí.
HĐ3: Cặp/ nhóm.
HS dựa vào h6.2,6.3 và kênh chữ, vốn hiểu
biết; thảo luận theo gợi ý:
Hoạt động của GV & HS
I. Chuyển động biểu kiến hằng năm của
mặt trời:
- Chuyển động giả của mặt trời hằng năm
giữa 2 chí tuyến.
- Nguyên nhân: Trục trái đất nghiêng không
đổi phơng khi chuyển động quanh mặt trời.
II. Các mùa trong năm:
- Mùa: Là khoảng thời gian trong 1 năm có
những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
- Có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông ở bán cầu
nam, 4 mùa diễn ra ngợc lại với bán cầu bắc.
- Nguyên nhân: Do trục trái đất nghiêng và
không đổi phơng nên bán cầu nam và bán
cầu bắc lần lợt ngả về phía mặt trời khi trái
đất chuyển động trên quĩ đạo.
III. Ngày đêm dài ngắn theo mùa:
- Do trục trái đất nghiêng và không đổi hớng

hoặc đêm dài 24 giờ. Tại 2 cực số ngày hoặc
đêm dài 24 gời kéo dài 6 tháng.

IV. Đánh giá:
HS làm BT 1, 3.
Ngày tháng năm
Chơng III: Cấu trúc của Trái đất. Các quyển của lớp vỏ địa lí.
Tiết 7 Bài 7: Cấu trúc của Trái đất Thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng.
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức:
- Mô tả đợc cấu trúc của trái đất và trình bày đợc đặc điểm của mỗi lớp bên trong trái đất.
Biết khái niệm thạch quyển, phân biệt đợc vỏ trái đất và thạch quyển.
- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng.
2. Về kĩ năng:
Quan sát, nhận xét cấu trúc của trái đất, các mảng kiến tạo và các cách tiếp xúc của các
mảng kiến tạo qua tranh ảnh, bản đồ.
3. Về thái độ, hành vi:
Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấu trúc của trái đất
và giải thích các sự vật, hiện tợng tự nhiên có liên quan.
II. Thiết bị dạy học:
- Mô hình ( hoặc tranh ảnh ) về cấu tạo trái đất.
- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất, và núi lửa Thế giới.
- Bản đồ tự nhiên Thế giới.
III. Hoạt động dạy học:
Mở bài:
Hoạt động của GV & HS Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân/ cặp
- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà
khoa học thờng dùng phơng pháp địa

II. Thuyết kiến tạo mảng:
Nội dung chính
cuả bờ Đông các lục địa Bắc Mĩ, Nam
Mĩ với bờ Tây lục địa Phi trên bản đồ tự
nhiên Thế giới.
- HS quan sát các H 7.3, 7.4, kết hợp đọc
nội dung sgk để nhận xét, pt, giải thích
đợc nội dung của thuyết kiến tạo mảng
theo những gợi ý sau:
+ Tên của 7 mảng kiến tạo lớn trên trái
đất.
+ Nêu 1 số đặc điểm của các mảng kiến
tạo? ( cấu tạo, sự di chuyển... )
+ Trình bày 1 số cách tiếp xúc của các
mảng kiến tạo, nêu kq của mỗi cách tiếp
xúc.
+ Nêu nguyên nhân của sự chuyển dịch
các mảng kiến tạo.
- HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

Nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng:
- Thạch quyển đợc cấu tạo bởi các mảng kiến tạo.
+ Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch
chuyển.
+ Nguyên nhân chuyển dịch của các mảng kiến
tạo:
Do hoạt động của các dòng đối lu vật chất quánh
dẻo và có nhiệt độ cao trong tầng man ti trên.
+ Ranh giới, chỗ tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo
là vùng bất ổn, thờng xảy các hiện tợng kiến tạo,

mặt trái đất thông qua những vận động nào?
- Hs đọc kênh chữ mục I. 1 sgk trả lời câu
hỏi:
+ Những biểu hiện của vận động theo phơng
thẳng đứng và hệ quả của nó.
+ Những biểu hiện của vận động theo phơng
thẳng đứng hiện nay.
Hoạt động 3: Cặp/ nhóm.
Bớc 1: HS trao đổi, làm việc theo nhóm quan
sát H 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 sgk và sử dụng
bản đồ tự nhiên thế giới, bản đồ tự nhiên việt
nam cho biết:
- Thế nào là vận động theo phơng nằm
ngang? hiện tợng uốn nếp, đứt gãy?
- Lực tác động của quá trình uốn nếp, đứt
gãy?
- Kết quả của quá trình?
- Phân biệt các dạng địa hình: địa hào, địa
luỹ.
- Xác định đợc những khu vực núi uốn nếp,
Hoạt động của GV & HS
những địa hào, địa luỹ trên bản đồ. Nêu 1 số
VD thực tế.
I. Nội lực:
- Nội lực: Lực phát sinh ở bên trong trái đất.
- Nguồn năng lợng sinh ra nội lực chủ yếu là
nguồn năng lợng ở trong lòng đất.
II. Tác động của nội lực:
Thông qua các vận động kiến tạo, hoạt động
động đất, núi lửa...

+ Tạo ra các địa hào, địa luỹ...
IV. Đánh giá:
Dựavào kiến thức trong bài để hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động đến địa hình

Ngày tháng năm
Tiết 9 Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
1/ Về kiến thức:
- Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực.
- Trình bày đợc khái niệm về quá trình phong hoá. Phân biệt đợc phong hoá lí học, phong
hoá hoá học và phong hoá sinh học.
2/ Về kĩ năng:
Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hoá đến địa hình bề mặt Trái
Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng, đĩa hình.
II. Thiết bị dạy học:
- Hình vẽ, tranh ảnh về quá trình tác động của ngoại lực.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
III. Hoạt động dạy học:
Mở bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Cả lớp
Học sinh quan sát tranh ảnh về sự tác động
của gió, ma, nớc chảy... Kết hợp đọc mục I
SGK:
- Nêu khái niệm ngoại lực
- Chuyển ý: Ngoại lực tác động tới địa hình
nh thế nào?
Hoạt động 2: Cặp/nhóm:

- Kết quả: Đá nứt vỡ, thay đổi kích thớc,
không thay đổi thành phần hoá học.
- Các nguyên nhân: Do thay đổi nhiệt độ đột
ngột, sự đóng băng, tác động của sinh vật.
b. Phong hoá hoá học:
Nội dung chính
- Khái niệm: SGK.
phần hoá học khác nhau:
- Giáo viên nêu một số công thức hoá học
của một số loại khoáng vật tạo đá.
Bớc 1: Học sinh dựa vào kiến thức hoá học,
xem tranh ảnh kết hợp nội dung SGK:
- Nêu một vài phản ứng hoá học sẽ xảy ra với
một số khoáng vật.
- Nêu ví dụ về tác động của nớc làm biến đổi
thành phần hoá học của đá và khoáng vật tạo
nên dạng địa hình Caxtơ độc đáo ở nớc ta.
Bớc 2: Học sinh trình bày, giáo viên giúp
học sinh chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cá nhân/cả lớp.
Học sinh dựa vào hình 9.3 SGK kết hợp với
kiến thức hoá học nêu tác động của sinh vật
đến đá và khoáng vật bằng con đờng cơ giới
và hoá học:
- Hỏi: Từ những kiến thức về 3 kiểu phong
hoá, kết hợp đọc phần đầu mục II.1SGK em
hãy cho biết:
+ Quá trình phong hoá là gì?
+ Có mấy loại phong hoá?
- Kết quả: Đá và khoáng vật bị phá huỷ, biến

III. Hoạt động dạy học:
Mở bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Cặp/nhóm
Bớc 1:
Học sinh quan sát tranh ảnh, các hình 9.4, 9.5,
9.6 và đọc nội dung SGK tìm hiểu về xâm thực,
thổi mòn, mài mòn:
- Xâm thực, thổi mòn, mài mòn là gì?
- Đặc điểm chính của mỗi quá trình đó.
- Kết quả thành tạo địa hình của mỗi quá trình
- Nêu ví dụ thực tế về sự tác động của quá trình
bóc mòn tạo thành những dạng địa hình khác
nhau. Biện pháp hạn chế quá trình xâm thực.
Bớc 2:
- Đại diện các nhóm trình bày về sự tác động
của các quá trình dựa vào tranh ảnh, hình vẽ...
- Cả lớp bổ sung góp ý kiến.
- Giáo viên chốt lại kiến thức:
+ Giáo viên có thể vẽ hình yêu cầu học sinh thu
thập tranh ảnh, hớng dẫn học sinh quan sát kết
hợp nội dung trong sách giáo khoa để hiểu và
trình bày sự tác động của các quá trình
Hoạt động 2: Cá nhân/cả lớp:
Học sinh đọc nội dung SGK để hiểu khái niệm
vận chuyển.
Hoạt động 3: Cá nhân/lớp:
Học sinh phân tích tranh ảnh nêu những ví dụ
thực tế về quá trình bồi tụ.
Nội dung chính

Tiết 11 Bài 10: Thực Hành
Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ.
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS câng:
1/ Về kiến thức:
- Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ ttên thế giới.
- Nhận xét đợc mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi
trẻ với các mảng kiến tạo.
2/ Về kĩ năng:
Xác định đợc trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới.
II. Thiết bị dạy học:
- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Tập bản đồ thế giới và các Châu lục.
III. Hoạt động dạy học:
Mở bài:
Hoạt động của GV & HS
HĐ 1: GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức đã
học có liên quan đến bài thực hành
( Thuyết kiến tạo mảng ).
HĐ 2: Làm việc theo cặp.
- GV yêu cầu HS quan sát H 10.1, bản đồ các mảng
kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa; bản đồ tự
nhiên thế giới hoặc tập bản đồ thế giới và các châu
lục để xác định:
+ Các khu vực có nhiều động đất, núi lửa hoạt động.
+ Các vùng núi trẻ.
- Trên bản đồ những khu vực này đợc biểu hiện về kí
hiệu, màu sắc địa hình...nh thế nào? Nhận xét về sự
phân bố của các vành đai động đất, núi lửa và các

- Cấu tạo của khí quyển. Các khối khí và tính chất của chúng. Các frông, sự di chuyển
của các frông và tác động của chúng.
- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lu là nhiệt của bề mặt trái
đất do mặt trời cung cấp.
- Các nhân tố ảnh hởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí.
2. Về kỹ năng:
Nhận biết nội dung kiến thức qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ.
II. Thiết bị dạy học:
- Sơ đồ các tầng khí quyển.
- Các bản đồ: Nhiệt độ, khí áp và gió, khí hậu thế giới, tự nhiên thế giới.
III. Hoạt động dạy học:
Khởi động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Cá nhân hoặc theo cặp.
- Giáo viên giới thiệu khái quát cho học sinh
biết khí quyển gồm những chất khí nào, tỷ lệ
của chúng trong không khí và vai trò hơi nớc
trong khí quyển.
Bớc 1:
- Học sinh đọc nội dung sách giáo khoa,
quan sát hình 11.1 kết hợp với vốn hiểu biết
hoàn thành phiếu học tập.
- Nừu có thể, giáo viên chiếu hình ảnh về cầu
vồng, một số hiện tợng tự nhiên xảy ra trong
lớp không khí, đặc biệt ở tầng đối lu giúp
học sinh nhấn mạnh đợc vai trò quan trọng
nhất của tầng đối lu.
Bớc 2:
Học sunh trình bày kết quả. Giáo viên giúp
học sinh chuẩn kiến thức.

- Đặc điểm: Khác nhau về tính chất, luôn
luôn di chuyển, bị biến tính.
3. Frông:
- Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn
gốc và tính chất khác nhau.
- Mỗi nửa cầu có 2 frông cơ bản:
- Nơi frông đi qua có sự biến đổi thời tiết đột
ngột.
Nội dung chính:
II. Sự phân bố của nhiệt độ không khhí
trên trái đất:
1. Bức xạ và nhiệt độ không khí:
- Bức xạ mặt trời.
mặt trời tới mặt đất đợc phân bố nh thế nào?
- Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở
tầng đối lu do đâu mà có?
- Nhiệt lợng do mặt trời mang đến cho Trái
đất thay đổi theo yếu tố nào? Cho ví dụ
Hoạt động 4: Cặp/Nhóm: 6 nhóm
Bớc 1: Học sinh nhóm 1, 2 dựa vào hình
11.1; 11.2, bảng thống kê trang 41 sác giáo
khoa, bản đồ nhiệt độ, khí áp và gió thế giới,
hãy nhận xét và giải thích:
+ Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ
độ.
+ Sự thay đổi biên độ nhiệt trong năm theo vĩ
độ.
+ Tại sao có sự thay đổi đó?
- Học sinh các nhóm 3,4 dựa vào hình 11.2
kênh chữ SGK:

a/ Phân bố theo vĩ độ địa lí.
b/ Phân bố theo lục địa và đại ơng.
c/ Phân bố theo địa hình.
IV. Đánh giá: Học sinh làm bài tập 3 (trang 43).
Ngày tháng năm 2007.
Tiết 13 Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính.
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
1/ Về kiến thức: Hiểu rõ:
- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này qua nơi khác.
- Nguyên nhân hình thành 1 số loại gió chính.
2/ Về kĩ năng:
Nhận biết nguyên nhân hình thành của 1 số loại gió thông qua bản đồ và các hình vẽ.
II. Thiết bị dạy học:
Bản đồ khí áp và gió Thế giới.
III. Hoạt động dạy học:
Khởi động:
Hoạt động của GV & HS Nội dung chính
HĐ1: Cả lớp
- Khí áp là gì? Trên trái đất có những đai khí áp và gió th-
ờng xuyên nào?
- HS có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao, độ dày... của
cột không khí, tạo sức ép lên bề mặt trái đất.
- HS quan sát H 12.2 và 12.3 kết hợp với kiến thức đã học
cho biết:
+ Trên bề mặt Trái đất, khí áp đợc phân bố nh thế nào?
+ Các đai áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến cực có liên
tục không? Tại sao có sự chia cắt nh vậy?
HĐ2: Cặp/ nhóm.
- B1: GV sơ đồ các đai gió để gợi ý và yêu cầu HS nhắc lại

- Sự thay đổi khí áp: Theo độ
cao, nhiệt độ, độ ẩm.
II. Một số loại gió chính:
1/ Gió Tây ôn đới:
2/ Gió Mậu dịch:
3/ Gió mùa:
4/ Gió địa phơng:
a/ gió biển, gió đất:
b/ gió phơn:

Ngày tháng năm 2007.
Tiết 14 Bài 13: Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển. Ma.
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
1/ Kiến thức:
- Trình bày nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ngng đọng hơi nớc, sự hình thành sơng mù, mây,
ma.
- Phân tích đợc các nhân tố ảnh hởng đến ma.
- Trình bày và giải thích đợc sự phân bố lợng ma trên trái đất.
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ phân bố lợng ma trên Thế giới, biểu đồ, rút ra nhận xét
về sự phân bố ma và ảnh hởng của các nhân tố dến sự phân bố ma.
3/ Thiết bị dạy học:
- Bản đồ khí hậu thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới.
-Hình 13.1 phóng to.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV & HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp
GV nhắc lại khái niệm về độ ẩm không khí, hơi nớc
có trong không khí là do bốc hơi từ ao, hồ, sông,

1/ Ngng đọng hơi nớc:
- ĐK ngng đọng hơi nớc:
+ Không khí đã bão hoà mà vẫn tiếp
thêm hơi nớc hoặc gặp lạnh.
+ Có hạt nhân ngng đọng.
2/ Sơng mù:
3/ Mây và ma:
- Mây:
- Ma:
- Tuyết rơi: Nớc rơi gặp nhiệt độ
O
o
c.
- Ma đá: Nớc rơi dới dạng băng.
II. Những nhân tố ảnh h ởng đến l -
ợng m a:
1/ Khí áp.
2/ Frông:
3/ Gió:
4/ Dòng biển:
5/ Địa hình:
III. Sự phân bố m a trên trái đất:
- Sự phân bố ma không đều theo vĩ
độ:
- Sự phân bố ma không đồng đều do
ảnh hởng của đại dơng:
Ngày tháng năm 2007:
Tiết 15 - Bài 14: Thực hành: Đọc bản đồ sự phân hoá các đới và các kiểu khí
hậu trên Trái đất. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu.
I. Mục tiêu bài học:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status