Giáo án Đòa lí 10 cơ bản
GV Nguyễn Thế Hưng
PHẦN MỘT
ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Ngày soạn:...........................
Ngày dạy: .............................
Tiết PPCT: .......................
CHƯƠNG I. BẢN ĐỒ
BÀI 1: CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
-Hiểu được vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ.
-Hiểu rõ được một số phép chiếu hình cơ bản.
-Phân biệt được một số lưới kinh,vó tuyến khác nhau của bản đồ, từ đó biết được lưới
kinh, vó tuyến đó thuộc phép hình chiếu bản đồ nào.
-Thông qua phép chiếu hình bản đồ, dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chính
xác, khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Bản đồ Thế Giới, bản đồ vùng Cực Bắc, bản đồ Châu Â, châu Á.
- Qủa đòa cầu.
-Một tấm bìa kích thước A3.
III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn đònh lớp và kiểm tra bài cũ: 2’
2. Bài mới:
Khởi động: GV yêu cầu HS quan sát 3 bản đồ: Bản đồ Thế Giới, bản đồ vùng Cực Bắc
và bản đồ Châu Âu phát biểu khái niệm bản đồ.
Thời
lượng
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính:
10’ HĐ 1: Cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS quan
hình nón và hình trụ lần lượt
tiếp xúc với quả cầu tại các vò
trí khác nhau.
HĐ 3:Nhóm
Bước 1:GV chia lớp ra thành 8
nhóm từ 4-6 HS
Bước 2: GV yêu cầu các nhóm
nghiên cứu nội dung trong
SGK.
Tiếp theo, có thể phân công hai
nhóm cùng nghien cứu một
phép chiếu về các nội dung:
Khái niệm về phép chiếu.
Các vò trí tiếp xúc của mặt
chiếu với quả cầu để có các
loại của phép chiếu.
Phép chiếu đứng : Đặc điểm
của lưới kinh vó tuyến trên bản
thể hiện mạng lưới kinh vó tuyến trên
quả cầu lên mặt chiếu là mặt phẳng.
Tùy theo vò trí tiếp xúc của mặt phẳng
với quả cầu, có các phép chiếu phương
vò khác nhau.
a. Phép chiếu phương vò đứng:
- Mặt phẳng tiếp xúc với quả cầu ở
cực.
- Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng
qui ở cực, vó tuyến là những vòng tròn
đồng tâm ở cực.
- Những khu vực ở gần cực tương đối
phương vò.
Nhóm 3 và 4: Phép chiếu hình
nón.
Nhóm 5 và 6: Phép chiếu hình
trụ.
Bước3:GV yêu cầu đại diện 3
nhóm trình bày những điều đã
quan sát và nhận xét.
Dùng để vẽ các khu vực ở vó độ trung bình.
b. Phép chiếu hình nón ngang
c. Phép chiếu hình nón nghiêng
3.Phép chiếu hình trụ: Là phương pháp
thể hiện mạng lưới kinh vó tuyến trên
quả cầu lên mặt chiếu là hình trụ.
Tuỳ theo vò trí tiếp xúc của hình trụ với
quả cầu, có các phép chiếu hình trụ khác
nhau
a.Phép chiếu hình trụ đứng:
- Hình trụ tiếp xúc với quả cầu theo
vòng xích đạo
- Kinh tuyến và vó tuyến đều là những
đường thẳng song song và thẳng góc
nhau.
- Những khu vực ở xích đạo tương đối
chính xác.
- Dùng để vẽ những khu vực ở gần xích
đạo hay bản đồ thế giới.
b. Phép chiếu hình trụ nghiêng
c. Phép chiếu hình trụ nghiêng
IV. ĐÁNH GIÁ: 7’ Hãy điền những nội dung thíc hợp vào bảng sau đây:
trên bản đồ và từng đặc điểm của đối tượng đều được thể hiện ở từng phương pháp.
-Hiểu rõ được hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện được các đối tượng
- Nhận thấy được sự cần thiết của việc tìm hiểu bảng chú giải khi đọc bản đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Bản đồ khung Việt Nam
-Bản đồ công nghiệp Việt Nam
-Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
-Bản đồ khí hậu Việt Nam
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Bản đồ phân bố dân cư Châu Á
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn đònh lớp và kiểm tra bài cũ: 5’
Trình bày các phép chiếu hình bản đồ.
2. Bài mới
Năm học 2009 - 2010 Trường THPT Tân Kỳ
3
4
Giáo án Đòa lí 10 cơ bản
GV Nguyễn Thế Hưng
Mở bài: Trước tiên, giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu một số bản
đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào
chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ
Thời
lượng
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
5’
10’
15’
HĐ: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp ra thành các
c. Khả năng biểu hiện:
- Vò trí phân bố của đối tượng
-Số lượng của đố tượng
-Chất lượng của đối tượng
2.Phương pháp đường chuyển động
a.Đối tượng biểu hiện
Biểu hiện sự di chuyển của các đối
tượng,hiện tượng tự nhiên và kinh tế –
xã hội.
b.Khả năng biểu hiện:
-Hướng di chuyển của đối tượng.
-Khối lượng của đối tượng di chuyển.
-Chất lượng của đối tượng di chuyển.
3. Phương pháp chấm điểm
a. Đối tượng biểu hiện
Biểu hiện các đối tượng phân bố không
đồng đều bằng những điểm chấm có
giá trò như nhau.
Năm học 2009 - 2010 Trường THPT Tân Kỳ
3
5
Giáo án Đòa lí 10 cơ bản
GV Nguyễn Thế Hưng
b.Khả năng biểu hiện
-Sự phân bố của đối tượng
-Số lượng của đối tượng.
4. Phương pháp bản đồ- biểu đồ
a. Đối tượng biểu hiện
Biểu hiện các đối tượng phân bố trong
những đơn vò phân chia lãnh thổ bằng
Năm học 2009 - 2010 Trường THPT Tân Kỳ
3
6
Giáo án Đòa lí 10 cơ bản
GV Nguyễn Thế Hưng
BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần :
- Trình bày sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.
- Nắm được một số điều cần lưu ý khi sữ dụng bản đồ trong học tập.
- Phát triển kỹ năng sữ dụng bản đồ.
- Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Một số bản đồ về đòa lý tự nhiên và kinh tế –xã hội.
-Tập bản đồ thế giới và các châu lục, atlát đòa lý Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn đònh lớp và kiểm tra bài cũ 5’
2. Bài mới
Khởi động: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao học đòa lý cần phải có bản đồ?
Thời
lượng
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
15’
15’
HĐ 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS cả lớp suy
nghó và phát biểu về vai trò trong
học tập và trong đời sống.
Bước 2: GV ghi tất cả các ý kiến
phát biểu của HS lên bảng .
nghóa của những điều cần lưu ý đó
và cho ví dụ thông qua một số bản
đồ cụ thể.
c.Xác đònh phương hướng trên
bản đồ.
2. Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
yếu tố đòa lý trên bản đồ, trong Atlat
IV.ĐÁNH GIÁ:10’ Yêu cầu HS chuẩn bò và trình bày trước lớp về việc sử dụng bản
đồ trong học tập của mình.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’
làm câu 2 , 3 trang 16 SGK.
VI. RÚT KINH NGHIỆM
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày soạn:...........................
Ngày dạy: .............................
Tiết PPCT: .......................
BÀI 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu rõ các đối tượng đòa lý được thể hiện trên bản đồ bằng những phương pháp
nào
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng đòa lý biểu hiện trên bản đồ.
- Phân biệt được các phương pháp biểu hiện trên bản đồ khác nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Một số bản đồ công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu, phân bố dân cư, đòa hình Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
..........................................................................................................................................
CHƯƠNG II:VŨ TRỤ
HỆ QUẢ CỦA CÁC CHUYỂN ĐỘNG TRÁI ĐẤT
Ngày soạn:...........................
Ngày dạy: .............................
Tiết PPCT: .......................
Năm học 2009 - 2010 Trường THPT Tân Kỳ
3
9
Giáo án Đòa lí 10 cơ bản
GV Nguyễn Thế Hưng
BÀI 5: VŨ TRỤ. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học,HS cần:
-Biết được vũ trụ là vô cùng rộng lớn.Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất chỉ là một bộ
phận nhỏ bé của Vũ Trụ.
-Hiểu và trình bày được khái quát về hệ Mặt Trời, vò trí các vận động của Trái Đất
trong Hệ Mặt Trời.
-Trình bày và giải thích được các hiện tượng: Luân phiên ngày đêm,giờ trên trái đất,
sự lệch hướng chuyển động của các vật thể ở tr6n bề mặt Trái Đất.
-Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hir65n tượng tự nhiên.
II. THẾT BỊ DẠY HỌC
-Qủa đòa cầu.
-Tranh ảnh về Hệ Mặt Trời.
-Đóa CD, băng hình về Vũ Trụ, Trái Đất và bầu trời.
-Hình vẽ phóng to sự luân phiên ngày đêm, sự lệch hướng chuyển động của vật thể.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn đònh lớp và kiểm tra bài cũ : 5’
2. Bài mới
chứa Hệ Mặt Trời của chúng ta.
Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta
có đặc điểm gì?
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
Bước 1:
HS dựa vào hình 5.2 kênh chữ trong
SGK, vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
-Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời?
(Các thiên thể gồm: Các hành tinh,
tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên
thạch)
-Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt
Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
-Hình dạng q đạo và hướng chuyển
động của các hành tinh trong hệ mặt
trời?
Gợi ý: quỹ đạo các hành tinh hình elip
gần tròn và đều nằm trên một mặt
phẳng (trừ quỹ đạo của Diêm Vương
tinh), hướng cuả các q đạo đều đi từ
Đông sang Tây.
Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn
kiến thức .
Chuyển ý: T sao trái đầt có sự sống,
các hành tinh khác không có. Chúng
ta cùng tìm hiểu trái đất trong hệ mặt
trời.
HĐ 3: Cặp/ nhóm
Bước 1:
HS quan sát các hình 5.2, SGK và dựa
- Trái Đất tự quay theo hướng nào?
Trong khi tự quay, có điểm nào trên bề
mặt Trái Đất không thay đổi vò trí?
Thời gian Trái Đất tự quay.
Bước 2:
HS trình bày kết quả, dùng quả Đòa cầu
biểu diễn hướng tự quay và hướng
chuyển động của Trái Đất quanh Mặt
Trời
-GV giúp HS chuẩn kiến thức , kỹ
năng
Gợi ý:
Biểu diễn hiện tượng tự quay: Qủa Đòa
Cầu trên bàn, dùng tay đẩy cho quả
Đòa Cầu quay từ trái sang phải, đó
chính là hướng tự quay của Trái Đất.
HĐ 4: Cả lớp
GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến
thức đã học trả lời câu hỏi:
-Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm?
-Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng
trên Trái Đất?
HĐ 5: C á nhân / cặp
Bước 1: HS quan sát hình 5.3, kênh chữ
SGK kết hợp với những kiến thức đã
học trả lời câu hỏi:
- Phân biệt sự khác nhau giữa giờ đòa
+ Trái Đất vừa tự quay, vừa
chuyển động tònh tiến quanh Mặt
Trời => các hệ quả đòa lý quan
múi giờ số mấy?
-Vì sao ranh giới các múi giờ hoàn
toàn không thẳng theo kinh tuyến?
-Vì sao có đường đổi ngày quốc tế?
-Tìm trên hình 5.3 vò trí đường đổi
ngày quốc tế và nêu qui ước quốc tế về
đổi ngày.
-Gợi ý: Trái Đất có khối cầu và tự quay
từ Tây sang Đông nên cùng một thời
điểm có giờ khác nhau.Để thống nhất
cách tính giờ trên hoàn toàn trên thế
giới người ta chia Trái Đất thành 24
múi giờ, lấy khu vực có đường kinh
tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc.
Bước 2: HS phát biểu, xác đònh trên
Quả Đòa Cầu múi giờ số 0 và kinh
tuyến 180, GV chuẩn kiến thức.
HĐ 6: Cá nhân / cặp
Bước 1: HS dựa vào hình 5.4, SGK
trang 28 và vốn hiểu biết:
-Cho biết, ở Bán cầu Bắc các vật
chuyển động bò lệch sang phía nào,ở
bán cầu Nam các vật chuyển động bò
lệch sang phía nào so với hướng
chuyển động ban đầu.
-Giải thích vì sao lại có sự lệch hướng
đó.
-Lực làm lệch hướng các chuyển động
có tên là gì ? Nó tác động tới chuyển
động của các thể nào trên Trái Đất?
3
13
Giáo án Đòa lí 10 cơ bản
GV Nguyễn Thế Hưng
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức
IV. ĐÁNH GIÁ: 5’
1.Vũ trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về hành tinh của Trái
Đất?
2.Hãy trình bày các hệ quả đòa lý của vận động tự quay của Trái Đất.
3.Hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
a. Kim tinh e.Hải vương tinh
b.Thuỷ tinh g.Diêm Vương tinh
c.Trái Đất h. Thiên Vương tinh
d. Mộc tinh i. Hỏa tinh
đ.Thổ tinh
4. Khoanh tròn chử cái ở đầu ý em cho là đúng:
A. Vận tốc dài của các đòa điểm thuộc các vó độ khác nhau không bằng nhau do
Trái Đất:
a. Chuyển động theo hướng từ Tây sang Đông
b. Có hình khối cầu
c. Tự quay với vận tốc rất lớn
d.Vừa tự quay vừa tự chyển động quanh Mặt Trời
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1’
HS làm bài tập 3 SGK trang 21
VI. RÚT KINH NGHIỆM
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
I.Chuyển động biến kiến hằng năm của
hệ Mặt Trời:
Năm học 2009 - 2010 Trường THPT Tân Kỳ
3
15
Giáo án Đòa lí 10 cơ bản
GV Nguyễn Thế Hưng
SGK để trả lời:
-Thế nào là chuyển động biến kiến của
Mặt Trời trong một năm?
-Câu hỏi mục I trong SGK?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức.
-Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp, mùa
hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông
lạng lẽo.
-Vì sao các mùa của 2 nửa cầu trái ngược
nhau?
-Gợi ý: Khi giải thích về mùa cần chú ý
mối quan hệ giữa trục nghiêng không đổi
hướng của Trái Đất khi chuyển động
quanh mặt Trời với độ lớn của góc chiếu
sáng và sự hấp thu nhiệt, tỏa nhiệt của bề
mặt Trái Đất.
Ví dụ: từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6, do
trục nghiêng nên nửa cầu Bắc ngả về Mặt
Trời dẫn tới góc nhập xạ (góc hợp bởi tia
sáng Mặt Trời với bề mặt Trái Đất) lớn,
điều đó làm cho nửa cầu bắc nhận được
nhiều nhiệt từ Mặt Trời, nhưng do mặt đất
1.Nguyên nhân: Do trục Trái Đất
nghiêng và không đổi hướng khi chuyển
động quanh Mặt Trời nên tùy vò trí Trái
Đất mà ngày đêm dài ngắn theo mùa.
2.Hệ quả:
- Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm
ngắn.
- Mùa thu và đông có ngày ngắn đêm
Năm học 2009 - 2010 Trường THPT Tân Kỳ
3
16
Giáo án Đòa lí 10 cơ bản
GV Nguyễn Thế Hưng
- Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu
Bắc có ngày dài hơn đêm? Vì sao?
- Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm
dài ngắn theo mùa trên Trái Đất.
-Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái
Đất có ngày bằng đêm?
-Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau
có thay đổi như thế nào theo vó độ? Vì
sao?
Gợi ý: Khi quan sát hình 6.5 chú ý:
-Vò trí của đường phân chia sáng tối so với
hai cực Bắc, Nam.
-So sánh diện tích được chiếu sáng với
diện tích trong bóng tối của một nửa cầu
trong cùng một thời điểm(22/6 hoặc 22/12)
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn
kiến thức
b. Chuyển động đi lên đi xuống giữa 2 chí tuyến của Mặt Trời do
Trái đất chuyển động tònh tiến xung quanh Mặt Trời sinh ra
c. Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các đòa điểm trong vòng giữa
2 chí tuyến
C. Các đòa điểm nằm trong vùng giữa 2 chí tuyến trong một năm đều có:
a. Một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
b.Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
c. Ba lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
4. Sắp xếp các ý thành một câu đúng:
A. Gây nên những đặc điểm riêng của thời tiết và khí hậu trong từng thời kỳ
của năm- đó chính là các mùa.
B. Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quanh
Mặt Trời.
C. Đã làm cho thời gian chiếu sáng và sự thu nhận bức xạ mặt Trời ở mỗi
nữa cầu thay đổi trong năm.
D. Nên có thời kỳ của nữa cầu Bắc ngả về Mặt Trời, có thời kỳ nửa cầu
Nam ngả về Mặt Trời.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: HS làm bài tập 1,3 trang 24, SGK
Năm học 2009 - 2010 Trường THPT Tân Kỳ
3
18
Giáo án Đòa lí 10 cơ bản
GV Nguyễn Thế Hưng
Ngày soạn:...........................
Ngày dạy: .............................
Tiết PPCT: .......................
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT
CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT: THẠCH QUYỂN,
THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
lớp? Nêu tên từng lớp.
+Trình bày đặc điểm của từng lớp
+Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ
Trái đất, lớp Manti.
*GV kết luận:Trái Đất được cấu tạo thành
nhiều lớp, gồm 3 lớp chính. Do có sự khác
biệt về cấu tạo đòa chất, về độ dày nên lớp
vỏ Trái Đất phân ra hai kiểu: Vỏ lục đòa
và vỏ đại dương. Lớp vỏ Trái Đất là lớp vỏ
mỏng nhất nhưng lại rất quan trọng vì đây
là nơi tồn tại các thành phần khác của Trái
Đất như không khí, nước các sinh vật…
Lớp Manti, gồm 2 tầng chính. Vật chất của
bao Manti trên có trạng thái quánh dẻo,
không chảy lỏng được nhưng vẫn có thể
chuyển động được thành các đối lưu- đây
là một trong những nguyên nhân làm cho
lớp thạch quyển di chuyển trên lớp quánh
dẻo này..
HĐ 2: Cặp/nhóm
Bước 1:
- GV giới thiệu khái quát để học sinh biết
trước đây đã có thuyết trôi lục đòa nghiên
cứu về sự di chuyển của các mảng kiến
I. Cấu trúc của Trái Đất
1. Lớp vỏ Trái đất: Là Lớp vỏ cứng,
mỏmg, độ dầy từ 5->70 km.
+ Cấu tạo từ ngoài vào trong:
- Tầng trầm tích: không liên tục
khắp bề mặt Trái đất và độ dày không đều
hình thái,di tích hóa thạch…
-Hướng dẫn HS quan sát,nhận xét về sự ăn
khớp của bờ Đông các lục đòa Bắc Mỹ,
Nam Mỹ với bờ Tây lục đòa Phi trên bản
đồ Tự nhiên thế giới.
Bước 2:
- HS quan sát các hình 7.3, 7.4, kết hợp
đọc nội dung của thuyết kiến tạo mảng
theo những gợi ý sau:
+Tên của 7 mảng kiến tạo lớn của Trái
đất.
+Nêu một số đặc điểm của mảng kiến tạo?
(cấu tạo, sự di chuyển…).
+Trình bày một số cách tiếp xúc của các
mảng kiến tạo, nêu kết quả của mỗi cách
tiếp xúc.
+Nêu nguyên nhân của sự chuyển dòch các
mảng kiến tạo.
Bước 3: HS trình bày, GV giúp hs chuẩn
kiến thức.
-GV : Thuyết kiến tạo mảng , giải thích
nguyên nhân chủ yếu làm cho các mảng di
chuyển là do các dòng đối lưư trong lớp
quánh dẻo ở phần trên bao Manti. Các
dòng đối lưư được hình thành do sự chuyển
dòch, sắp xếp lại vật chất trong lòng Trái
Đất: các vật chất nhẹ đi lên vỏ Trái Đất,
vật chất nặng chìm xuống sâu…
-Khi các mảng chuyển dòch, ở ranh giới,
chổ tiếp xúc của chúng thường tạo ra các
SGK(trang 28).
Năm học 2009 - 2010 Trường THPT Tân Kỳ
3
22
Giáo án Đòa lí 10 cơ bản
GV Nguyễn Thế Hưng
Ngày soạn:...........................
Ngày dạy: .............................
Tiết PPCT: .......................
BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học ,HS cần:
-Trình bày khái niệm nội lực và nguyên nhân gây ra nội lực.
-Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo, theo phương thẳng
đứng và theo phương nằm ngang.
-Quan sát hình vẽ,tranh ảnh, băng…về các tác động của nội lực để nêu được kết quả
của sự tác động đó.
- Rèn luyện kỹ năng đọc, giải thích các đối tượng đòa lý trên bản đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Các hình vẽ về uống nếp, đòa hào, đòa luỹ.
- Bản đồ tự nhiên Thế giới, Tự nhiên Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái Đất có dạng hình cầu nhưng thực tế bế mặt của nó có
đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên, có nơi hạ thấp xuống, nơi là lục đòa, nơi là đại
dương…) Nguyên nhân làm cho bề mặt của Trái Đất bò biến đổi?
Năm học 2009 - 2010 Trường THPT Tân Kỳ
3
23
Giáo án Đòa lí 10 cơ bản
động nào?
-GV nói: Vận động kiến tạo làm cho lớp
vỏ Trái Đất có những biến đổi lớn: nơi
được nâng lên, nơi hạ thấp, có nơi bò nức
I. Nội lực:
1.Khái niệm: lực phát sinh từ bên trong
Trái Đất
2.Nguyên nhân:
- Nguồn năng lượng trong lòng Trái
Đất
- Sự dòch chuyển của các dòng vật
chất theo trọng lực.
II. Tác động của nội lực
1.Vận động theo phương thẳng đứng:
* Khái niệm:Là những vận động nâng
lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất, xảy ra rất
chậm và trên một diện tích lớn.
* Hệ quả:
- Làm cho một bộ phận lục đòa được
nâng lên (biển thoái), một bộ phận lục đòa
khác hạ xuống (biển tiến)
- Hiện tượng phun trào Macma (núi
lửa), động đất…
2. Vận động theo phương nằm ngang:
* Khái niệm: là hiện tượng vỏ Trái Đất
bò nén épở khu vực này, tách giãn ở khu
vực kia.
a. Hiện tượng uốn nếp:
DO CÁC LỰC NÉN ÉP THEO PHƯƠNG
NẰM NGANG
-HS trao đổi , làm việc theo nhóm quan sát
hình 8.1, 8.2,8.3,8.4,8.5 SGK và sữ dụng
bản đồ Tự nhiên thế giới, bản đồ tự nhiên
Việt Nam cho biết:
+ Thế nào là vận động theo phương nằm
ngang, hiện tượng uốn nếp, đứt gãy?
+Lực tác động của quá trình uốn nếp, đứt
gãy.
+Phân biệt các dạng đòa hình, đòa hào đòa
luỹ.
+Xác đònh được các vùng uốn nếp, nhũng
GỌI LÀ VẬN ĐỘNG TẠO NÚI
b. Hiện tượng đứt gãy:
DO TÁC ĐỘNG CỦA LỰC NẰM
NGANG Ở NHỮNG VÙNG ĐÁ CỨNG
CÁC LỚP ĐÁ BỊ ĐỨT, GÃY VÀ DỊCH
CHUYỂN NGƯC HƯỚNG NHAU
THEO PHƯƠ NG THẲNG ĐỨNG HAY
NẰM NGANG
TẠO RA HẺM VỰC HAY THUNG
LŨNG
* Khi sự dòch chuyển với biên độ lớn:
- Các lớp đá có bộ phận trồi lên: ĐỊA
HÀO.
- Các lớp đá có bộ phận suit xuống:
ĐỊA LŨY.
Năm học 2009 - 2010 Trường THPT Tân Kỳ
3
25