Giáo án Địa lí 10(Bài 1- 15) - Pdf 40

Phần 1 Địa lý tự nhiên
Chơng 1 Bản đồ
Bài 1: Một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản Phân loại
bản đồ Tổng quát hoá bản đồ
A/ Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
- Vai trò các phép chiếu hình bản đồ
- Một số phép chiếu hình cơ bản
- Quá trình thành lập bản đồ
- Các cách phân loại bản đồ
2. Về kỹ năng
- Phân biệt một số lới kinh tuyến, vĩ tuyến khác nhau của bản đồ
- Xác định đợc điểm trên trái đất
3. Về thái độ, hành vi
- Thấy đợc vai trò bản đồ trong học tập
B/ Tiến trình tổ chức dạy học
Đặt vấn đề: - Hiểu thế nào là bản đồ
- Trên bản đồ có các đờng dọc, ngang để làm gì?
I. Một số phép chiếu hình bản đồ
+ Khái niệm
-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính xá về một khu vực hoặc toàn bộ bề mặt trái
đất trên một mặt phẳng
1. Phép chiếu phơng vị
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Hớng dẫn qua mô hình 3 vị trí tiếp xúc
mặt phẳng với địa cầu
-Là phép chiếu mà giấy vẽ là một mặt
phẳng tiếp xúc với mặt địa cầu, vị trí thay
đổi tuỳ thuộc theo khu vực cần thể hiện
a. Phép chiếu phơng vị thẳng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

c. Phép chiếu phơng vị nghiêng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Hớng dẫn học sinh hiểu phép chiếu ph-
ơng vị nghiêng
Nhận xét sự chính xác phép chiếu phơng
vị
-Mặt phẳng giấy vẽ tiếp xúc bất kỳ điểm
nào trên địa cầu
--Kết luận: -Nơi tiếp xúc là khu vực tơng
đối chính xác
-Càng xa nơi tiếp xúc, sai
số càng lớn
-Dùng vẽ vĩ độ trung bình
-Hệ thống kinh tuyến thay
đổi, biến dạng
Củng cố
Cho học sinh tổng kết u nhợc điểm các phơng pháp chiếu phơng vị
Phép chiếu Đặc điểm Ưu điểm Nhợc điểm
-Phơng vị thẳng -Kinh tuyến là những
đờng thẳng
-Vĩ tuyến là những đ-
ờng tròn đồng tâm
-Dễ xác định h-
ớng
-Sai lệch diện tích
lớn ở vùng vĩ độ
thấp
tiết 2
Bài 1: Một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản Phân loại bản
đồ Tổng quát hoá bản đồ (tiếp)

trụ đứng qua mô hình.
Đặt câu hỏi?
-Đặc điểm kinh tuyến.
-Ưu điểm phép chiếu
-Giấy vẽ đợc cuộn thành hình trụ tiếp xúc
quả địa cầu ở xích đạo
-Kinh tuyến là những đờng thẳng vuông
góc với nhau.
-Thờng vẽ bản đồ thế giới, Châu lục
II. Tổng quát hoá bản đồ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Tổng quát hoá bản đồ dùng để biên, vẽ
bất kỳ bản đồ nào.
Vai trò:
-Xác định các đối tợng cần biểu hiện trên
bản đồ.
-Quy định điều kiện khái quát hoá các
đặc trng về số lợng và chất lợng cho các
đối tợng cần đa lên bản đồ
Khái niệm: Là sự lựa chọn, tổng quát các
đối tợng đợc thể hiện trên bản đồ sao cho
phù hợp với mục đích và tỉ lệ bản đồ, phù
hợp với những đặc điểm của lãnh thổ
thành lập bản đồ
III. Phân loại bản đồ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Hớng dẫn cho học sinh cách phân loại -Có nhiều cách phân loại bản đồ:
bản đồ
-Giáo viên hỏi
-Tại sao phải phân loại bản đồ ?

-Một số bản đồ minh hoạ
C. Tiến trình dạy học
Kiểm tra bài cũ:
Chọn ý đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Theo phép chiếu đồ hình nón thì hệ thống vĩ tuyến và kinh tuyến là:
a. Vĩ tuyến là những đờng cong đồng tâm
b. Vĩ tuyến, kinh tuyến là những đờng thẳng
c. Kinh tuyến chụm đầu ở cực
d. ý a+c đúng
Câu 2: Tại sao trong ngành hàng hải và hàng không thờng dùng bản đồ có các đờng
kinh tuyến-vĩ tuyến là những đờng thẳng, vì đợc chiếu theo phép chiếu đồ:
a. Phơng vị b. Hình trụ
c. Hình nón d. Hình trụ và hình nón
Câu 3: Khi triển khai phép chiếu hình nón ra mặt phẳng sẽ có một lới chiếu có dạng
a. Hình tròn b. Hình chữ nhật
c. Hình trụ d. Hình quạt
Giảng bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo viên: Phơng pháp ký hiệu đợc sử
dụng để biểu hiện các đối tợng địa lý
phân bố nh thế nào:
Qua hình 2.1 nhận xét các dạng ký
hiệu?

Qua hình 2.2; 2.3 nêu ví dụ một số loại
ký hiệu đợc sử dụng: các ký hiệu này để
thể hiện những thuộc tính nảo của đối t-
ợng
1/ Phơng pháp ký hiệu?
-Để biểu hiện các đối tợng địa lý phân bố

vùng?
Ví dụ:-Các dân tộc; rừng; đồng cỏ...
Mục đích của việc sử dụng phơng pháp
khoanh vùng?
-Thể hiện sự phổ biến một loại đối tợng
riêng lẻ?
-Phân biệt giới hạn các vùng
Các cách khoanh vùng: Quan sát hình
2.5
Lờy ví dụ về phơng pháp bản đồ-biểu đồ
trên 1 bản đồ trong Atlát Việt nam
Ngoài ra còn có 1 số phơng pháp thể hiện
đối tợng địa lý trên bản đồ:
+Phơng pháp ký hiệu theo đờng
+Phơng pháp đờng đẳng trị
+Phơng pháp nền chất lợng
+Phơng pháp biểu đồ định vị
-Thể hiện sự di chuyển của các hiện tợng
địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội trên lãnh
thổ
-Biểu hiện đợc:
+Hớng di chuyển
+Khối lợng di chuyển
+Tốc độ di chuyển
3/ Phơng pháp chấm điểm
-Thể hiện các đối tợng phân bố, phân tán
lẻ tẻ bằng các điểm chấm trên bản đồ.
-Các điểm chấm có kích cỡ khác nhau t-
ơng ứng một đơn vị nhất định quy ớc
4/ Phơng pháp khoanh vùng (vùng

-ảnh chụp từ vệ tinh (nếu có)
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Quan sát hình 2.2 Cho biết tên phơng pháp biểu hiện các đối tợng trên bản
đồ? Lợc đồ thể hiện những nội dung nào của địa lý
Câu 2: Phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động thờng đợc dùng để thể hiện những nội
dung gì? Hình 2.3 những nội dung nào đợc thể hiện bằng phơng pháp này?
2. Giảng bài mới
I/ Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo viên: Ví vụ về vai trò bản đồ trong
học tập
Học sinh: Thông qua bản đồ có thể biết
đợc:
-Vị trí địa lý một địa điểm
-Hình dạng; quy mô lãnh thổ
-Động lực phát triển
Giáo viên:Cho ví dụ những ngành có sử
dụng bản đồ
-Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của một
phần hay toàn bộ bề mặt trái đất lên mặt
phẳng nên ngành nghề nào cũng cần đến
bản đồ
Học sinh: Nêu ví dụ:
-Tìm đờng đi, xác ddinhj vị trí
-Nghiên cứu thời tiết, khí hậu, dự báo
thời tiết; hớng di chuyển bão; gió mùa...
- Làm thuỷ lợi, mở đờng
- Quy hoạch kinh tế: Công nghiệp; nông
nghiệp; dịch vụ

-Độ dốc
-Bản đồ khí hậu: Sự tơng quan giữa nhiệt
và ẩm
-Bản đồ nông nghiệp: Dựa trên sự phân
bố động thực vật, khí hậu, thổ nhỡng, dân
c ...
Giáo viên: Rút ra kết luận cần thiết về
mối liên quan các yếu tố địa lí trong
bản đồ
+Chọn bản đồ phù hợp với nội dung
(mục đích) cần tìm hiểu (học tập)
+ Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỷ lệ bản đồ
và các ký hiệu trên bản đồ
-Tỉ lệ bản đồ: Tơng ứng thực tế
-Ký hiệu bản đồ thể hiện đối tợng địa lý.
+ Xác định phơng hớng trên bản đồ
-Dựa hệ thống toạ độ, hoặc mũi tên chỉ h-
ớng Bắc trên bản đồ
2/ Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa
lí ngay trong bản đồ, Atlat.
-Các yếu tố trong cùng 1 bản đồ hoặc
nhiều bản đồ có liên quan mật thiết với
nhau.
III/ ứng dụng của viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo viên: Cho học sinh hiểu khái niệm
viễn thám
Thông tin thu đợc từ Viễn thám
-Bằng máy chụp (camera)
-Bằng các bộ cảm biến (Senxơ)

2. Về kĩ năng
- Nhanh chóng phân biệt đợc từng phơng pháp biểu hiện ở các bản đồ
khác nhau
II/ Thiết bị dạy học
- Phóng to hình 2.2; 2.3; 2.4 trong SGK
- Atlat địa lí Việt nam
III/ Tiến trình dạy học
Xác định một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí trên các hình 2.2;
2.3; 2.4
Chia lớp thành 3 nhóm nhỏ theo các yêu cầu sau:
+ Đọc bản đồ theo trình tự
- Tên bản đồ
- Nội dung
- Các phơng pháp biểu hiện đối tợng địa lí trên bản đồ
+ Trình bày cụ thể từng phơng pháp
- Tên phơng pháp biểu hiện
- Phơng pháp đó biểu hiện những đối tợng địa lí nào?
- Với phơng pháp này có thể biết đợc những đặc tính nào của đối tợng địa
lí đợc thể hiện
Ví dụ: Tên bản đồ
-Tên phơng pháp
-Đối tợng đợc biểu hiện
-Nội dung bản đồ
Chơng II Vũ trụ hệ quả các chuyển động của trái đất
Bài 5
Vũ trụ. Hệ mặt trời và trái đất
Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
I/ Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
- Nhận thức vũ trụ rất rộng lớn, Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất chỉ là

dài ngân hà
-Hệ Mặt Trời hình thành cách đây 4,55
năm từ đám mây khí; bụi các thiên thể:
hành tinh; tiểu hành tinh; vệ tinh; thiên
thạch; các đám bụi khí.
-9 hành tinh: Thuỷ Tinh; Kim Tinh; Trái
Đất; Hoả Tinh; Mộc Tinh; Thổ tinh;
Thiên Vơng Tinh; Hải Vơnh Tinh; Diêm
Vơng Tinh (nay không còn).
Giáo viên: -Quan sát hình 5.2 nhân xét
hình dạng quỹ đạo và hớng chuyển động
cấc hành tinh trong hệ Mặt trời.
-Mô tả hệ Mặt trời, kể tên
cấc hành tinh trong hê Mặt trời.
-Các hành tinh chuyển động theo hớng
ngợc chiều kim đồng hồ trừ Kim Tinh;
Thiên Vơng Tinh.
-Các hành tinh vừa quay quanh trục vừa
quay quanh trục Mặt trời.
Giáo viên: -Mô tả vị trí Trái đất trong
hệ Mặt trời; hớng chuyển động?
-Có điểm nào không quay?
-Cực Bắc; Nam.
Giáo viên: Tại sao Trái Đất là hành tinh
duy nhất có sự sống?
-Do khoảng cách với Mặt Trời; Sự tự
quay
-Kích thớc; khối lợng
-Khái niệm: Là khoảng không gian vô
tận chứa các thiên hà

ngừng trên Trái Đất?
-Ngày: Bề mặt Trái Đất đợc Mặt Trời
chiếu sáng
-Đêm: Bề mặt Trái Đất không Mặt Trời
đợc chiếu sáng
Cho học sinh hiểu khái niệm giờ địa ph-
ơng và múi giờ (giờ Mặt Trời trung bình
của các kinh tuyến trong cùng một múi
VD: múi 7 là giờ Mặt Trời đi qua kinh
tuyến giữa múi là kinh tuyến 105
o
Đông
làm múi giờ chung cho toàn múi
97
o
30 Đông-112
o
30 Đông)
Giáo viên: Quan sát hình 5.3 kết hợp
kiến thức đã học trả lời câu hỏi:
-Vì sao phải có đờng đổi ngày quốc tế?
Xác định vị trí kinh tuyến gốc trên bản
đồ?
-giờ địa phơng: Trái Đất quay quanh trục
từ Tây sang Đông nên mỗi nơi nhận lợng
ánh sáng Mặt Trời khác nhau tạo giờ
địa phơng (2 kinh tuyến gần nhau có giờ
địa phơng 4)
-1 múi giờ có 2 ngày lịch khác nhau nếu
tính theo giờ múi do đó phải có đờng đổi

-Từ Đông sang Tây: Tăng thêm 1 ngày
3/ Sự lệch hớng chuyển động của vật thể
-Trái Đất tự quay quanh trục
-Vận tốc ở các vĩ độ khác nhau các
vật thể chuyển động bị lệch hớng lực
côriolit
-Bán cầu Bắc: Lệch bên phải
-Bán cầu Nam: Lệch bên trái
sang trái
Củng cố: cho học sinh làm baiftaapj xác định giờ của 1 số đại dơng dựa công thức
Tm = T
0
+m
T
0
: Giờ của múi giờ gốc
M : Thứ tự múi giờ đó
(nếu T
0
> 24 thì dùng công thức Tm = T
0
+ m 24 và phải điều chỉnh ngày so với
ngày ở T
0
neus múi m thuộc kinh tuyến Đông)
Bài 6
Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất
I/ Mục tiêu bài học
1. Vè kiến thức
- Giải thích đợc các hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời,

Câu 4: Đờng chuyển ngày quốc tế nằm ở kinh tuyến:
a. 179
0
b. 90
0
c. 0
0
d. 180
0
Câu 5: Mỗi múi giờ đi qua:
a. 14 kinh tuyến b. 15 kinh tuyến
c. 15 kinh tuyến d. 20 kinh tuyến
2. Giảng bài mới
I/ chuyển động biểu kiến hàng năm của Trái ddaat
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Chuyển động biểu kiến: Chuyển động
nhìn tháy bằng mắt nhng không có thực
Giáo viên: Thế nào là chuyển động biểu
+Chuyển động biểu kiến
-Chuyển động không có thực của Mặt
trời trong vùng nội chí tuyến
kiến
-Quan sát hình 6.1 cho biết những nơi
nào Mặt trời lên thiên đỉnh lúc 12 giờ tr-
a
Giáo viên: Giải thích hiện tợng Mặt trời
lên thiên đỉnh là hiện tợng ánh sáng Mặt
trời chiếu vuông góc với tiép tuyến bề
mặt Trái đất.
-Chuyển động này có đợc khi đứng ở mặt

0
27 trong khi đó các địa điểm
ngoại chí tuyến đều có vĩ độ >23
0
27)
-Các địa điểm nằm trên 2 chí tuyến chỉ
có 1 lần Mặt trời lên thiên đỉnh (ngày
22/6 ở chí tuyến Bắc; 22/12 ở chí tuyến
Nam)
II/ Các mùa trong năm
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo viên: Tại sao có hiện tợng mùa
trên Trái đất?
Nguyên nhân: Do trục Trái đất nghiêng
và không đổi phơng nên các Bán cầu
Bắc; Bán cầu Nam lần lợt ngả về phía
Mặt trời khi Trái đất chuyển động trên
quỹ đạo.
Phân biệt quỹ đạo chuyển động của
Trái đất với hoàng đạo
-Quỹ đạo chuyển động của Trái đất là 1
đờng đợc tâm Trái đất vạch ra khi Trái
đất chuyển động quanh Mặt trời
-Hoàng đạo là 1 vòng tròn tởng tợng là
giao của mặt phẳng chứa quũy đạo Trái
đất với thiên cầu (mặt cầu tởng tợng, có
-Sự phân chia các mùa khác nhau
-Mùa 2 nửa cầu Trái đất nhợc nhau
Nguyên nhân:
-Do trục Trái đất nghiêng với mặt phẳng

-Mùa Hạ: nóng bức do góc nhập xạ lớn,
lợng nhiệt tích luỹ nhiều
-mùa thu: Mát mẻ, góc nhập xạ giảm nh-
ng còn nhiệt dự trữ mùa hè
-mùa đông: Lạnh giá, góc nhập xạ nhỏ,
mắt đất đã tiêu hao hết nhiệt dự trữ
trong năm
-1 năm 4 mùa:
- Theo dơng lịch
- Theo âm lịch
+Theo dơng lịch ở Bắc bán cầu: 4 ngày
21/3; 22/6; 23/9; 22/12 là 4 ngày khởi
đầu của 4 mùa (bán cầu Nam ngợc lại)
+ Theo âm lịch: Thời gian bắt đầu các
mùa sớm hơn 45 ngày:
Mùa xuân: Từ 4-5/2 (lập xuân đến 5-6/5
lập hạ)
Mùa hạ: 5-6/5 đến 7-8/8 (lập thu)
Mùa thu: 7-8/8 đến 7-8/11
Muad đông: 7-8/11 đến 4-5/2
III/ Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo viên: Yêu cầu học sinh đo độ dài
vĩ tuyến thuộc phần ban ngày và phần
ban đêm bất kỳ vĩ tuyến nào rồi rút ra
nhận xét
-Càng xa xích đạo độ chênh ngày đêm
càng lớn
-VD: ở Hà nội ngày 22/6 (21
0

ban đêm
-Mùa hạ: Ngày dài hơn đêm; ngày 22/6
ngày dài nhất, đêm ngắn nhất trong năm
Mùa thu: Ngày ngắn hơn đêm; 23/9 ngày
dài = đêm ở mọi nơi
-mùa đông: Ngày ngắn hơn đêm; 22/12
thời gian ngày min, đêm max trong năm
+Xích đạo: quanh năm ngày dài = đêm
+Về cực: ngày hoặc đêm chênh lệch lớn
(2 cực có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm)
Củng cố
Câu 1: Vận dụng kiến thức đã học giải thích câu ca dao; tục ngữ sau:
1. Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng 10 cha cời đã tối
2. Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân
Câu 2: Giả sử Trái đất không quay quanh trục mà chỉ quay quanh Mặt trời thì ở Trái
đất có ngày, đêm không? Nừu có thì thời gian ban ngày và ban đêm là bao nhiêu?
Khi đó trên Trái đất có sự sống không? Vì sao
TRả lời:
- Trái đất vẫn có ngày, đêm
- Độ dài 1 ngày - đêm ở bề mặt Trái đất kéo dài 1 năm
- Phần đang là ban ngày sẽ rất nóng trong nửa năm
- Phần đang là ban đêm sẽ rất lạnh vì không đợc Mặt trời chiếu đến
Trái đát không thể có sự sống
Chơng III
Cấu trúc của trái đất các quyển của lớp vỏ địa lý
Bài 7. Cấu trúc của trái đất. Thạch quyển. Thuyết kiến
tạo mảng
I/ Mục tiêu bài học

Giáo viên: Tại sao hiện nay không thể
nghiên cứu trực tiếp các lớp sâu vỏ Trái
đất?
-Trình bày ngắn gọn phơng pháp địa
chấn: Dựa vào tính chất lan truyền của
các loại sóng do sự rung động đàn hồi
của vật chất trong lòng Trái đất sinh ra.
-Lỗ khoan sâu nhất đến 15.000m
-Sóng địa chấn có 2 loại: dọc; ngang
-Sóng dọc: Lan truyền xuống sâu, qua
mọi môi trờng rắn; lỏng; khí
-Sóng ngang: chỉ lan truyền môi trờng
rắn
-Nghiên cứu cấu trúc của Trái đất qua
phơng pháp địa chấn
-Cấu trúc Trái đất gồm nhiều lớp
Quan sát hình 7.1 mô tả cấu trúc Trái
đất? đặc điểm các lớp?
3 lớp:
- Lớp vỏ Trái đất
- Lớp Manti
- Nhân Trái đất
Giáo viên: Quan sát hình 7.2 mô tả lớp
vỏ Trái đất? Rút ra kết luận
-Tầng trên cùng: Không liên tục
-Tầng giữa: Chủ yếu thành phần là Silic
(si); Nhôm (Al)tầng Sial
-Tầng dới: Chủ yếu thành phần Si; Magiê
tầng Sima
Giáo viên: Quan sát hình 7.2 cho biết sự

nặng; thờng ở đáy đại dơng
-Chia thành lớp vỏ lục địa và đại dơng
2.Lớp Manti
-Từ lớp vỏ Trái đất đến độ sau 2900 km
-Chiếm >80% thể tích
68,5% khối lợng
-ở trạng thái rắn
3.Nhân Trái đất (lõi)
-Độ dày: 3470km
-Chia nhân ngoài, nhân trong
-Thành phần: Kim loại nặng Ni; Fe
(nhân Nife)
II. Thuyết kiến tạo mảng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo viên: Trình bày ngắn gọn thuyết
kiến tạo mảng
-Vỏ Trái đất trong quá trình hình thành
đã bị biến dạng do các đứt gãy và tách ra
thành một số đơn vị kiến tạo; mỗi đơn vị
là một mảng các mảng kiến tạo
-Các mảng có thể bao gồm cả phần lục

Trích đoạn Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status