Giáo án địa lí 7 phần 1 - Pdf 26

Tuần 1:
Soạn:
Giảng:
Phần một : Thành phần nhân văn của môi trờng
Tiết 1- Bài 1 : Dân số
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS cần có những hiểu biết căn bản về :
- Dân số , tháp tuổi
- Dân số là nguồn lao động của 1 địa phơng
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số ở các nớc đang phát triển.
2 Kĩ năng
- Hiểu và nhận rõ sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
3. Giáo dục
- Giáo dục cho HS về dân số kế hoạch hóa gia đình
II. Kiến thức trọng tâm:
- Phần 2: Sự gia tăng của dân số
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Các số liệu về dân số TG
- Tranh vẽ tháp tuổi phóng to
- Các biểu đồ dân số
2. Học sinh:
- Nghiên cứu bài trớc ở nhà
IV. Ph ơng pháp
- Đặt Giải quyết vấn đề
- Vấn đáp gợi mở
V. Tiến trình trên lớp
1. ổn định tổ chức lớp
- Sĩ số: 7A:

+ Sự thể hiện của tháp tuổi:
- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của
từng gới tính, số ngời trong độ tuổi
lao động, trên độ tuổi lao động,dới độ
tuổi lao động
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động
hiện tại và trong tơng lai của 1 địa ph-
ơng
- Hình dạng tháp tuổi cho ta biết dân
số trẻ, dân số già.
Hoạt động 2: Cá nhân
? Thế nào là gia tăng dân số ?
? Phân biệt sự gia tăng dân số tự nhiên
với gia tăng cơ giới?
- Gv treo Hình 1.2 yêu cầu HS quan sát
?Nhận xét về tình hình dân số thế giới
từ công nguyên đến thế kỉ XIX ? So
sánh với gia đoạn từ thế kỉ XIX đến nay
?
- GV liên hệ sự gia tăng dân số ở VN
?GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi: Vì
sao dân số thế gới lại gia tăng nh vậy ?
-> Dân số tăng nhanh nh vậy sẽ dẫn tới
hậu quả gì chúng ta sang phần 3
2. Dân số thế giới tằng nhanh trong
thế kỉ XIX và XX
- Gia tăng dân số tự nhiên là tỉ số giữa
ngời sinh ra và ngời chết đI, còn gia
tăng cơ giới là sự chênh lệch giữa số
ngời chuyển đi và số ngời chuyển

đang pháp triển
- Hậu quả : Gây sức ép về nhiều mặt:
Y tế, giáo dục , nhà ở, việc làm, lơng
thực thực phẩm, đã trở thành gánh
nặng đối với các nền kinh tế
- Biện pháp : Thực hiện nghiêm túc
các chính sách về dân số
4. Củng cố
-Chọn phơng án trả lời đúng nhất cho các câu sau :
H1. Dân số thế giới tăng nhanh trong giai đoạn nào ?
a. Từ đầu công nguyên đến thế kỉ XIV b. Từ thế kỉ XIV dến thế kỉ XIX
c. Từ thế kỉ XIX dến thế kỉ XX
H2. Bùng nổ dân số chủ yếu thuộc nhóm ?
a. Các nớc phát triển b. Các nớc đang phát triển c. Toàn thế giới
5. Hớng dẫn về nhà
- Nắm dợc nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Đọc và ngiên cứu bài mới.
_________________________________________________________________
Soạn:
Giảng: 7A
7B
Tiết 2- Bài 2: Sự phân bố dân c. Các chủng tộc trên thế giới
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS cần
- Biết đợc sự phân bố dân c không đồng đều và những vùng đông dân trên TG
- Nhận biết sự khjác nhau và sự phan bố của 3 chủng tộc trên TG
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân c
- Nhận biết đợc 3 chủng tộc chính trên TG qua ảnh và trên thực tế.

Hoạt động 1: Cá nhân
? Nhắc lại số liệu về dân số TG hiện
nay?

? Đọc thuật ngữ mật độ dân số trong
bảng thuật ngữ SGK ?
? Mật độ dân số TB của TG hiện nay là
bao nhiêu?
- GV đa số liệu về mật độ dân số TB
1. Sự phân bố dân c
+ Số dân:
- 6 tỉ ngời
- Mật độ dân số TG là: 46 ng/ km
2
của VN là 238 ng/ km
2
? So sánh và nhận xét về mật độ dân số
của nớc ta so với TG ?
- GV treo BĐ dân c đô thị TG yêu cầu
HS quan sát
? Quan sát BĐ và nhận xét về sự phân
bố dân c trên TG ?
? Lên bảng chỉ và nêu những vùng tập
trung đông dân và những vùng dân c th-
a thớt?
? Vì sao dân c TG lại phân bố không
đều ?
? Nêu những biện pháp khắc phục ?
? ở VN có những giải pháp nào hạn
chế sự phân bố dân c không đồng đều ?

Mắt
Nhiều màu Đen Đen
Tóc
Nhiều màu, thẳng Đen, xoăn Đen thẳng
Mũi
Cao ( lõ ) Thấp ( tẹt ) Trung bình
Vóc
dáng
Cao lớn Thấp -> Cao Trung bình
Phân bố
Châu Âu, Trung
Đông, Bắc ắ, Bắc
Phi
Châu Phi,
ÔxTrâylia
Châu A, Châu Mĩ
- Các chủng tộc trên hợp huyết và tạo
ra nhiều chủng tộc ngời lai khác nhau
- Các chủng tộc cùng với sự phát triển
của xã hội đã dần dần chung sống bình
? Ngời VN chủ yếu thuộc chủng tộc
nào ?
? Ngày nay sự phân bố các chủng tộc
trên có còn nh vậy không ?
? Có ý kiến cho rằng chủng tộc Ơ-rô-
pê-ô-ít cao quý hơn các chủng tộc khác
có đúng nh vậy không ?
- GV chốt rồi chuyển
đẳng bên nhau trên TG
- Cần chống lại tệ nạn phân biệt chủng

- Nắm dợc những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị
- Biết dợc vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
2. Kĩ năng
- Nhận biết dợc các quần c đô thị hay quần c nông thôn qua ảnh chụp
- Nhận biết đợc sự phân bố của các siêu đô thị đông dân trên TG
3. Giáo dục
- Giáo dục cho HS về vấn đề đô thị hóa
II. Kiến thức trọng tâm
- Phần 1: Quần c đô thị và quần c nông thôn
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Lợc đồ dân c đô thị TG
- Các tranh ảnh về các kiểu quần c , các siêu đô thị
2. Học sinh:
- Tìm hiểu đặc điểm của đô thị và nông thôn ở địa phơng em
- Nghiên cứu trớc bài mới
IV. Ph ơng pháp :
- Vấn đáp gợi mở
- Nhóm học tập
V Tiến trình trên lớp
1. ổn định tổ chức lớp
- Sĩ số: 7A:
7B:
2. Kiểm tra bài cũ
H1.Dân c TG phân bố ntn ?
a. Đều b. Không đều c. Tha thớt d. Dày đặc
H2. Ngời da đen thuộc chủng tộc ngời nào ?
a. Ơ-rô-pê-ô-it b. Nê-grô-ô-it c. Môn- gô-lô-it
H3.Ngời VN chủ yếu thuộc chủng tộc nào ?
a. Ơ-rô-pê-ô-it b. Nê-grô-ô-it c. Môn- gô-lô-it

-Công nghiệp và dịch vụ
Cảnh quan
-Làng mạc thôn xóm th-
ờng phân tán, gắn với đất
đai, mặt nớc , rừng cây,
-Nhà cửa tập trung với mật độ cao
Lối sống
-Truyền thống -Hiện đại
? ở địa phơng em thuộc kiểu
quần c nào ? Đặc điểm của kiểu
quần c này ra sao ?
? Xu hớng phát triển của các
kiểu quần c này ra sao?
-> Đó chính là quá trình đô thị
hóa
-GV chốt rồi chuyển
- Thuộc kiểu quần c nông thôn
- Tỉ lệ ngời sống trong các đô
thị ngày càng tăng trong khi ở
nông thôn ngày càng giảm.
- Xu hớng
Hoạt động 2: Cá nhân
? Đô thị xuất hiện từ bao giờ ?
? Đô thị phát triển , mở rộng ra sao ?
? Vì sao từ thế kỉ XX trở đi đô thị lại
phát triển nhanh nh vậy?
? Đô thị ntn thì đợc gọi là siêu đô thị ?
- GV treo BĐ dân c đô thị TG yêu cầu
HS quan sát.
? Chỉ và cho biết châu lục nào có nhiều

4. Tấc độ đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng trên TG hiện nay
5. Hớng dẫn về nhà
- Nắm dợc nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu quá trình đô thị hóa ở địa phơng em
- Đọc và ngiên cứu bài mới.
_____________________________________________________________________
Tiết 4- Bài 4 :
Thực hành.
Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Qua tiết thực hành, củng cố cho HS:
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên TG
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự sự phân bố các siêu đô thị ở châu á
2. Kĩ năng: Củng cố và nâng cao kĩ năng sau:
- Nhận biết 1 số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và đô thị trên lợc đồ dân số
- Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ dân số.
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phơng qua tháp tuổi , nhận dạng tháp tuổi
3. Giáo dục:
- Giáo dục cho HS về dân số
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Lợc đồ dân c đô thị Châu á
- Tháp tuổi TP. Hồ Chí Minh năm 89. 99 phóng to
- Lợc đồ mật độ mật độ dân số tỉnh Thái Bình
2. Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức và kĩ năng đã học ở toàn chơng
III. Ph ơng pháp:
- Vấn đáp gợi mở
- Trực quan

ở Thị xã Thái Bình
- Mật độ dân số thấp nhất là huyện Tiền
Hải
- Dân c phân bố không đều
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV treo tháp tuổi TP Hồ Chí Minh yêu
cầu HS quan sát
? Tháp tuổi này có gì khác so với tháp
tuổi đã học ?
? Tháp tuổi biểu hiện gì ?
- Quan sát 2 tháp tuổi và cho HS thảo
2. Phân tích tháp tuổi TP Hồ Chí Minh
- Nhóm tuổi lao động tăng về tỉ lệ, Nhóm
tuổi dới tuổi lao động giảm về tỉ lệ
luận theo yêu cầu
? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm tuổi
nào giảm về tỉ lệ ?
? Qua đó em có nhận xét gì về tình hình
phát triển dân số TP Hồ Chí Minh sau 10
năm ?
- Hình dáng có sự thay đổi thân rộng ra
và đáy hẹp đi
+ Hình dáng tháp tuổi
- Dân số TP Hồ chí Minh có xu hớng già
đi
Hoạt động 3: Cá nhân
- GV treo lợc đồ dân c đô thị châu á và
yêu cầu HS quan sát
? Tìm trên lợc đồ những khu vực tập

Tiết 5 . Bài 5: Đới nóng . Môi trờng Xích Đạo ẩm
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS cần
- Xác định đợc vị trí đới nóng trên TG và các kiểu môi trờng trng đới nóng
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm ( Nhiệt độ và lợng ma cao quanh năm,
có rừng rậm thơng xanh quanh năm )
2. Kĩ năng
- Đọc đợc biểu đồ nhiịet độ và lợng ma của môi trờng xích đạo ẩm và lát cắt rừng rậm xích
đạo xanh quanh năm.
- Nhận biết dợc môia trờng xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp
II. Kiến thức trọng tâm
- Môi trờng xích đạo ẩm: Đặc điểm tự nhiên của môi trờng
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Quả địa cầu, Lợc đồ các kiểu môi trờng trong đới nóng
- Tranh, ảnh, hình vẽ vè cảnh quan rừng rậm thờng xanh quanh năm.
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Xin-ga-po
2. Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức về các loại gió thờng xuyên, các đới khí hậu trên trái đấi
- Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma.
IV. Ph ơng pháp:
- Vấn đáp gợi mở
- Đặt giải quyết vấn đề
V. Tiến trình trên lớp
1. ổn định tổ chức lớp
- Sĩ số: 7A:
7B:
2. Kiểm tra bài cũ: GV dùng quả địa cầu kiểm tra lại kiến thức
H1. Lên bảng chỉ trên quả địa cầu các đờng chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam? Các vòng cực Bắc,
vòng cực Nam ?

trờng xích đạo ẩm.
- Khí hậu: Nhiệt độ cao (20->30
0
) lợng
ma lớn (1000 -> 2000mm ) gió chính là
gió tín phong (Mậu dịch) thổi từ chí tuyến
về xích đạo
- Vì nơi đây quanh năm nhận đợc lợng ánh
sáng mặt trời lớn, góc tiếp xạ lớn và thời
gian chiếu sáng ít chênh lệch(t
0
cao), lại
tồn tại vành đai khí áp thấp xích đạo( ma
nhiều)
- Đới nóng chiếm phần lớn diện tích đất
nổi trên TĐ
- Có giới thực, động vật hết sức đa dạng và
phong phú
- Đây là khu vực tập trung đông dân và có
nhiều nớc đang phát triển trên TG
- Trong đới nóng có các kiểu môi trờng:
Môi trờng xích đạo ẩm, môi trờng nhiệt
đới, môi trờng nhiệt đới gió mùa và môi tr-
ờng hoang mạc.
? Chỉ và nêu vị trí của môi trờng xích
đạo ẩm trên bản đồ?
- Danh giới môi trờng xích đạo ẩm
không hoàn toàn trùng khớp với đờng
5
0

nhiệt độ là: 27
0
c. Tháng có nhiệt độ thấp
nhất là tháng 1,7,12 là 25
0
c.
-> Xin-ga-po có nền nhiệt độ cao quanh
năm biên độ giao động nhiệt rất thấp
+ lợng ma
- Tháng ma nhiều nhất là tháng 1,11,12
khoảng 250 mm . Tháng ma ít nhất là
tháng 5,7,9 khoảng 170mm
-> Lợng ma lớn và ma khá đều quanh năm
- Môi trờng xích đạo ẩm có khí hậu nóng
ẩm quanh năm. Lợng ma TB năm lớn
1500->2500mm ma khá đều quanh năm.
Độ ẩm cao không khí ẩm ớt ngột ngạt
- GV treo tranh ảnh, hình vẽ, lát cắt về
rừng rậm xanh quanh năm.
? Quan sát và cho biết rừng có mấy
tầng chính ?
? Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng ?
? Đọc đoạn văn bài 3 trang 18?
? Qua quan sát tranh ảnh và đọc đoạn
văn trên hãy nêu đặc điểm của cảnh
quan rừng rậm xanh quanh năm ?
- GV thuyết trình thêm về sự đa dạng
sinh học của 1 số rừng lớn nh Rừng
Amadôn, rừng ở In-đô-nê-xi-a, rừng ở
trung Phi những cánh rừng này là lá

- GV tổng hợp kết quả chốt rồi chuyển
5. Hớng dẫn về nhà
- Nắm đợc nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Đọc và nghiên cứu bài mới.
__________________________________________________________________
Tiết 6 . Bài 6 : Môi trờng nhiệt đới
I: Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS cần
- Nắm đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới ( nóng quanh năm vf có thời kì khô hạn ) và có
khí hậu nhiệt đới ( nóng và có lợng ma thay đổi: càng về gần chí uyến lợng ma càng giảm dần và
thời kì khô hạn càng kéo dài )
- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ cao nhiệt
đới.
2. Kĩ năng
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma cho HS
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trờng địa lí cho HS qua ảnh chụp
II. Kiến thức trọng tâm
- Đặc điểm khí hậu của môi trờng
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: - Lợc đồ các môi trờng địa lí
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Ma-la-can và Gia-mê-na
- Tranh ảnh cảnh quan xavan, đồng cỏ cao nhiệt đới
2. Học sinh:- Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma.
- Ôn lại kĩ năng miêu tả đặc trng của cảnh quan qua ảnh
IV. Ph ơng pháp
- Đặt- giải quyết vấn đề
- Thảo luận
V. Tiến trình trên lớp
1. ổn định tổ chức lớp

? Xác định vị trí của 2 địa diểm đó trên
BĐ ? Chỉ ra những điểm khác biệt về khí
hậu của 2địa điểm trên?
? Qua đó em có nhận xét gì về sự thay đổi
khí hậu của môi trờng nhiệt đới từ xích đạo
đến chí tuyến ?
? Chỉ ra điểm khác biệt giữa khí hậu của
môi trờng nhiệt đới với môi trờng xích đạo
ẩm?
- GV chốt rồi chuyển
1. Khí hậu
+ Vị trí
- Vị trí từ vĩ tuyến 5
0
đén chí tuyến ở
2 bán cầu
- Nhiệt độ cao nhất vào tháng 3,49,10
lên đến 28
0
c nhiệt độ thấp nhất vào
tháng 1,2,7,8 khoảng 25
0
c
- Lợng ma khá lớn ma tập trung vào
các tháng từ tháng 5 đến tháng 10-> l-
ợng ma phân bố không đều có 2 mùa
rõ rệt
- GV treo ảnh cảnh quan xa van
? Quan sát tranh ảnh trên hãy mô tả các đối
tợng đợc thể hiện trong ảnh?

2. Càng đến gần 2 chí tuyến thì cảnh quan môi trờng thay đổi theo quy luật?
a. Xavan-> rừng tha-> bán hoang mạc b. Rừng tha-> xavan-> bán hoang mạc
c. Bán hoang mạc-> xa van-> rừng tha c. Rừng tha-> bán hoang mạc-> xa van
5. Hớng dẫn về nhà
- Nắm đợc nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu và thu thập thêm thông tin về môi trờng nhiệt đới trên : đài, báo, tivi
- Đọc và nghiên cứu bài mới.
________________________________________________________________
Tuần 4:
Soạn
Ngày giảng:
Lớp7A: / / 2009
Lớp7B.: / / 2009
Tiết 7
BàI 7: môi trờng nhiệt đới gió mùa
I.Mục tiêu
1. Kiến thức: h/s nắm đợc hoạt động gió mùa mùa đông,mùa hè ở nam á ,đông
nam á
-đặc điểm của môi trờng nhiệt đpí gió mùa ,đặc điểm này chi phối hoạt động của
con ngời theo nhịp điệu gió mùa
-môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đa dạng của đới nóng
2. Kỹ năng: Đọc bản đồ ,biểu đồ ,phân tích ảnh
3: Thái độ: có tinh thần hợp tác ,nghiên cứu tìm hiểu đóng góp ý kiến có tinh
thần hợp tác,
II. Kiến thức trọng tâm
- Đặc điểm khí hậu môi trờng nhiệt đới gió mùa
III. Chuẩn bị
1.Giáo viên:bản đồ các kiểu môi trờng
2. Học sinh:sgk,phiếu họctập

+hoạt động nhóm : - chia nhóm :4nhóm
-gv giao nhiệm vụ
+nhóm 1,2 quan sát H7.3hãy nêu diễn
biến nhiệt độ ,lợng ma của hà nội
+nhóm 3.4 qs H7.4 hãy nêu diễn biến
nhiệt độ ,lợng ma của mum bai

-các nhóm gắn kết quả lên bảng
nhóm 1trình bày kết quả nhóm 2 bổ xung
-Gv chuẩn kiến thức đáp án
HàNội 21độ
B
Mum bai
19độB
Tcao nhất 30độ c 29độ c
Tthấp nhất 16,5độ c 23,5độ c
Dao độngT 13,5 độ c 5,5độ c
Lmcả năm 1700mm 1800mm
Các tháng ma
n
Từ T5-T10 T6-T9
Các tháng ma
ít
T11-T4 T10-T5
- QSH6.1.2với H7.3.4 hãy cho biết sự khác
biệt cơ bản giữa khí hậu nhiệt đới và khí
hậu nhiệt đới gió mùa là gì
*Hoạt động 2 : Cá nhân
? QS H7.5.6 cho biết cảnh sắc thiên nhiên
thay đổi nh thế nào qua 2 mùa ma ,khô .

I.Mục tiêu
1. Kiến thức: hs nắm đợc các hình thức sx nông nghiệp làm nơng rẫy ,thâm canh
lúa nớc và sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn ở đới nóng
2. Kỹ năng: phân tích lợc đồ ,bản đồ
3: Thái độ: : có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu đóng góp ý kiến thần hợp
tác,
II. Kiến thức trọng tâm
- Hình thức làm ruộng thâm canh lúa nớc ở đới nóng
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên: bản đồ tự nhiên châu á
2. Học sinh: sgk ,phiếu học tập
IV. Ph ơng pháp:
- Đặt giải quyết vấn đề
- Nhóm học tập
V. Tiến trình tổ chức dạy- học
1.ổn định tổ chức lớp
Lớp7A:
Lớp7B:
2. Kiểm tra bài cũ
- nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
(là loại khí hậu nhiệt đới thay đổi theo mùa có 2đặc diểm cơ bản là nhiệt độ ,lợng
ma thay đổi theo mùa gió và có thời tiết diễn biến thất thờng )
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung
*Hoạt động 1: Cá nhân
1. làm nơng rẫy
-là hình thức canh tác lâu đời
qsH8.1 .2 nội dung sgk nêu đặc điểm của hình
thức làm nơng rẫy ,hình thức sx này có biểu
hiện lạc hậu nh thế nào ?

(từ thô sơ lạc hậu hiện đại hoa học không lệ
thuộc vào thiên nhiên )
nhất của xã hội loài ngời
-lạc hậu :công cụ thô sơ .năng
suất hiệu quả thấp ,khai thác kt
không bền vững
2. làm ruộng thâm canh lúa nớc
-ở đông á nam á ,đông nam á
-pt nơi có dịa hình đồng bằng
,đất dai màu mỡ ,Lm>1000mm
-nơi có mật độ dân số cao nhất
châu á
3, sản xuất nông sản hàng hoá
theo qui mô lớn
- chuyên môn hoá trồng trọt ,chăn
nuôi theo qui mô lớn
-tổ chức sxkhoa học ,có năng suất
,sl cao
-mục đích để xuất khẩu hoặc cung
cấp nguyên liệu cho cac nhà máy
chế biến
4. Củng cố
- nông nghiệp ở đới nóng có các hình thức canh tác nào ,ở dịa phơng em có hình thức
canh tác nông nghiệp nào
5. Hớng dẫn học ở nhà
- học bài theo câu hỏi sgk
-BT3 h/s điền mũi tên chỉ các mối quan hệ để hoàn chỉnh mối quan hệ trong canh tác
lúa nớc
___________________________________________________________________-


rộng ,nhiều vốn ,nhiều máy móc ,kĩ thuật canh tác ,quan trọng hơn là có thị trờng
tiêu thụ )
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung
*Hoạt động 1: Cá nhân, Nhóm
- nhắc lại đặc điểm nổi bật của khí hậu xích
đạo ẩm .
(Tđộ ,độ ẩm cao ,ma nhiều quanh năm )
- Theo em khí hậu có thuận lợi khó khăn gì
cho sx nông nghiệp
-h/s trả lời h/s khác nhận xét bổ xung
-gvchuẩn kiến thức
+hoạt động nhóm :4nhóm
1. khí hậu nhiệt đới có dặc diểm gì ,khí hậu
nhiệt đới gió mùa có đặc điểm gì
2. đặc điểm đó có ảnh hởng đến sxnông
nghiệp nh thế nào
- đối chiếu với đáp án cua gv các nhóm
nhận xét và bổ xung
- giaó viên treo đáp án đúng
1.đặc diểm chung của 2 kiểu khí hậu có nền
nhiệt dộ cao ,ma tập trung theo mùa ,Lm
phân bố khác nhau giữa các địa phơng
2.tác đông đến nông nghiệp
-để ptsx nông nghiệp và bảo vệ đất tròng
đới nóng theo em phải có những biện pháp
gì .
*Hoạt động2 : Cá nhân
- ngành trồng trọt ở đới nóng có các cây l-
ơng thực quan trọng nào ,phân bố đâu

nào .có những sản phẩm nào quan trọng
nhất
-cây công nghiệp:cà phê ơ Nam Mỹ
,Đông nam á
cao su, dừa: Đông nam á
b, chăn nuôi châu bò vùng đồng
bằng,đồi núi cừu dê ở vùng đồi núi
lợn gia cầm ở nơi trồng nhiều ngũ
cốc,đông dân
4. Củng cố:
-Tại sao ở vùng nhiệt đới và nhiệt đói gió mùa sản xuất nông nghiệp phải tuân
theo chặt chẽ thời vụ
5. Hớng dẫn học ở nhà
-học bài theo câu hỏi sgk
-bt3 củng cố kiến thức muc 1 và rèn luyện kỹ năng mô tả hiện tợng địa lý tranh
vẽ sgk
_____________________________________________________________
Ngày giảng:
Lớp 7A.: / / 2009
Lớp 7B: / / 2009
Tiết:10
Bài 10: dân số - sức ép dân số tới tài nguyên môi trờng ở
đới nóng
I.Mục tiêu
1. Kiến thức: h/s nắm đợc dân số đới nóng quá đông lại đang pt nhanh trong khi
nền kt ở nhiều nơi cọn cha đáp ứng đợc những nhu cầu cơ bản của ngời dân
-sức ép dân số rất lớn ở các nớc đang pt và các biện pháp giải quyết các vấn đề
dân số ,bảo vệ ,cải tạo tự nhiên
2. Kỹ năng: rèn cách đọc, phân tích bảng số liệu các mối quan hệ giữa dân số và
lơng thực

(vì số dân ,tình hình tăng dân số không tơng
xứng vứi trình độ ptkt còn đang ở tình trạng
chậm pt ,đặc biệt châu phi ,dân số đông
,pt nhanh gây nên nhiều hậu quả xấu tứi sự
phát triển kinh tế ,đời sống và tài nguyên
,môi trờng
Hoạt động 2: Cá nhân
- phân tích H10.1để thấy mối quan hệ giữa
sự gia tăng dân số tự nhiên nhanh vì tình
trang thiếu lơng thực ở châu phi
+sl lơng thực dù có thời kỳ suy giảm ,song
năm 1990đã tăng 110%
+tốc độ gia tăng ds tự nhiên rất cao ,năm
1990 đạt 160%, nhanh hơn hẳn so với tốc độ
tăng sL lơng thực
1.dân số

- Chiếm gần 50 % dân số thế giới
-phân bố tập trung ở một số khu vực
đông nam á,nam á
-dân số tăng quá nhanh (bùng nổ dân
số)
-không tơng sứng với trình độ phát
triển kinh tế gây nhiều khó khăn
2. sức ép của dân số
-dân số tăng nhanh ảnh hởng đến
chát lợng cuộc sống, làm đời sống
khó đợc cải thiện

Trích đoạn Kiến thức trọng tâm I chuẩn bị : Các nhóm nớc trên thế giớ Dạy bài mới * Giới thiệu bà Các đặc điểm khác của môi trờng Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status