Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Phần I - Thành phần nhân văn của môi trờng
Tuần 1 - tiết 1
Bài 1: Dân số
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Đặc điểm về dân số, nguồn lao động.
- Nắm đợc những đặc điểm về tình hình tăng dân số của thế giới trong
thế kỷ XIX và thế kỷ XX.
- Bùng nổ dân số, nguyên nhân và những hậu quả của hiện tợng bùng nổ
dân số.
2. Về kỹ năng
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý
trên biểu đồ tháp tuổi, biểu đồ dân số thế giới
- Phát triển t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các
yếu tố của dân số trên bản đồ.
3. Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến
thức có liên quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số từ đầu công nguyên đến năm 2050
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phơng
- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Dân số thế giới trên trái đất không ngừng tăng lên và tăng nhanh trong
thế kỷ XX, đó vừa là lời cảnh báo, vừa là thách thức lớn đối với toàn xã hội
loài ngời. Trong số đó các nớc đang phát triển có tốc độ gia tăng dân số tự
nhiên cao. Vậy vấn đề này cụ thể nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
xã hội của đất nớc.
? Muốn biểu hiện mức độ tăng dân số, tổng
số nam và nữ ở một địa phơng ngời ta dùng
phơng pháp gì?
- Dân số thờng đợc biểu hiện cụ
thể bằng một tháp tuổi.
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả
lớp thành 4 nhóm nhỏ. Yêu cầu mỗi nhóm
quan sát biểu đồ tháp tuổi và trả lời các câu
hỏi:
+ Tổng số nam và nữ phân theo
từng độ tuổi
+ Số ngời trong độ tuổi lao động
ở từng địa phơng
N1: Trong số trẻ em từ khi mới sinh ra cho
đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ớc tính có bao nhiêu
bé trai và bao nhiêu bé gái?
N2: Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau
nh thế nào? Tháp tuổi có hình dạng nh thế
nào thì tỷ lệ ngời trong độ tuổi lao động cao?
*) Nhận xét
- Tháp tuổi thứ nhất có đáy tháp
rộng, thân tháp thon dần.
- Tháp tuổi thứ hai có đáy tháp
thu hẹp lại, thân tháp phình to.
N3: Em hãy cho biết tháp tuổi biểu hiện
*) Kết luận
2
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
2. Hoạt động 2
Tìm hiểu sự gia tăng dân số thế giới thời
gian vừa qua
2. Dân số thế giới tăng nhanh
trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX.
? Theo em thế nào là gia tăng dân số tự
nhiên?
? Thế nào là tỷ lệ sinh? Thế nào là tỷ lệ tử
vong?
- Gia tăng dân số tự nhiên: Là tỷ
lệ giữa số trẻ em sinh ra và số
ngời chết đi trong 1 năm.
? Thế nào là gia tăng dân số cơ giới?
GV treo biểu đồ H.1.2 lên bảng, yêu cầu học
sinh quan sát.
- Gia tăng cơ giới: Là sự gia
tăng do số ngời chuyển đi và số
ngời từ nơi khác đến.
? Em hãy nhận xét về tình hình tăng dân số
thế giới từ đầu thế kỷ XIX - cuối thế kỷ XX
- Trong nhiều thế kỷ dân số thế
giới tăng chậm chạp do dịch
bệnh, đói kém, chiến tranh
- GV: Nếu khoảng cách thu hẹp lại thì dân
số tăng chậm còn mở rộng ra thì dân số tăng
nhanh lên.
- Vào đầu CN, dân số khoảng
300tr ngời.
- 1804 dân số là 1 tỷ ngời
3
Trong khi đó tỷ lệ tử giảm nhanh, đẩy các n-
ớc đang phát triển vào bùng nổ dân số khi
đời sống và điều kiện y tế cha đợc cải thiện.
? Em hiểu thế nào là bùng nổ dân số?
Nớc ta có tỷ lệ gia tăng tự nhiên là bao
nhiêu, có thuộc nhóm nớc bùng nổ dân số
hay không?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỷ lệ
gia tăng bình quân hàng năm
của dân số thế giới lên đến 2,1%
do điều kiện kinh tế - xã hội và
y tế đợc cải thiện.
? Tại sao lại xảy ra hiện tợng bùng nổ dân
số?
? Đối với các nớc có nền kinh tế đang phát - Dân số đông sẽ gây khó khăn
4
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
triển lại xảy ra hiện tợng bùng nổ dân số thì
hậu quả sẽ nh thế nào?
cho việc giải quyết các vấn đề
về ăn, ở, mặc, học hành, việc
làm... đã trở thành gánh nặng
đối với các nớc có nền kinh tế
đang phát triển.
? Thấy đợc những hậu quả nghiêm trọng nh
vậy, ngời ta đã và đang làm những cách nào
để phá bỏ hiện tợng bùng nổ dân số?
- Bằng các chính sách dân số và
- Sự phân bố dân c diễn ra không đồng đều và những vùng đông dân
trên thế giới
- Nhận biết đợc sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên
thế giới
2. Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích bản đồ dân c
- Nhận biết đợc ba chủng tộc chính trên thế giới qua tranh ảnh, các ph-
ơng tiện thông tin đại chúng và trên thực tế.
3. Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến
thức có liên quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ phân bố dân c trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới giúp học sinh đối chiếu với bản đồ H.2.1 để
giải thích đợc vùng đông dân, tha dân trên thế giới.
- Tranh ảnh về các chủng tộc lớn trên thế giới
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các hiện tợng gia tăng dân số? Nguyên nhân, hậu
quả và hớng giải quyết của hiện tợng bùng nổ dân số?
3. Bài mới
Loài ngời xuất hiện trên trái đất cách đây hàng triệu năm. Ngày nay,
cong ngời đã sinh sống ở hầu hết mọi nơi trên trái đất. Có nơi dân c tập trung
đông, có nơi tha thớt vắng ngời. Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và
khả năng cải tạo tự nhiên của con ngời.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
6
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
2
MĐTBDBSCL: 401 ngời/km
2
- Căn cứ vào mật độ dân số ngời
ta biết đợc nơi đông dân, tha dân.
GV treo lợc đồ H2.1 lên bảng yêu cầu học
sinh quan sát và giải thích những ký hiệu trên
bản đồ cho học sinh hiểu: mỗi chấm đỏ là
500.000ngời, những nơi nào có ít hoặc không
có những chấm đỏ thì nơi đó dân số sinh sống
ít.
- Dân c trên thế giới phân bố
không đều:
+ Tập trung đông ở những vùng
ven biển và đồng bằng ven thung
lũng sông.
- GV đọc trên bản đồ sự phân bố dân c
CH: Theo em hiểu khu vực đông dân nằm ở
gần hay xa biển? Là đồng bằng hay thung
lũng rộng lớn, vùng núi hay hoang mạc, địa
cực?
+ Tha thớt ỏ các miền hải đảo và
hoang mạc.
- Những khu vực đông dân:
+ Là thung lũng và đồng bằng của các con
sông: Hoàng Hà, Sông ấn, Sông Nin...
+ Những KV có nền kinh tế phát triển: Tây
Âu, Trung Âu, ĐB Hoa Kỳ......
7
Giáo án địa lý 7
- Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình
thái bên ngoài, còn mọi ngời đều có cấu tạo
cơ thể nh nhau.
+ Chủng tộc ơrôpêôit: Da trắng,
tóc nâu, mắt xanh hoặc nâu, mũi
cao và hẹp.
- Sự khác nhau đó xảy ra cách đây 50.000
năm, khi loài ngời còn lệ thuộc vào thiên
nhiên. Ngày nay, sự khác biệt về hình thái bên
ngoài là do di truyền. Chúng ta có thể nhận
biết các chủng tộc dựa vào sự khác nhau của
màu da, mắt, mũi...
Ngày nay cả 3 chủng tộc đều chung sống và
làm việc ở tất cả các châu lục trên thế giới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Em hãy cho biết dân c của Châu á thuộc
chủng tộc nào?
- Dân c Châu á thuộc chủng tộc
Môngôlôit
Sự phân bố của các chủng tộc đó ra sao? - Dân c Châu Phi thuộc chủng tộc
8
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Nêgrôit
- Dân c Châu Âu thuộc chủng tộc
ơrôpêôit.
4. Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Làm bài tập số 2 Sgk
thế nào? Tại sao lại có sự phân bố nh vậy?
3. Bài mới
Từ xa xa con ngời đã biết quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh
cộng đồn to lớn để khai thác và chế ngự thiên nhiên. Cũng chính từ những hoạt
động đó mà các làng mạc và đô thị dần dần hình thành ở khăp mọi nơi trên bề
mặt trái đất.
Vậy đô thị và quần c đô thị có đặc điểm gì chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay.
10
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1. Hoạt động 1
Tìm hiểu về đặc điểm của quần c nông
thôn và quần c đô thị
1. Quần c nông thôn và quần
c đô thị
CH: Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho
biết thế nào là "quần c"?
Có hai kiểu quần c chính:
Quần c: Dân c sống quy tụ lại ở một nơi,
một vùng.
- Quâ
GV treo hai ảnh của H3.1 lên bảng yêu cầu
học sinh quan sát:
CH: Quan sát hình ảnh dới đây và dựa vào
hiểu biết của mình, cho biết mật độ dân số,
nhà cửa, đờng sá ở nông thôn và thành thị có
gì khác nhau?
- Quần c nông thôn: Là hình
chúng ta tìm hiểu tiếp phần 2.
2. Hoạt động 2
Tìm hiểu đô thị hóa. Các siêu đô thị
2. Đô thị hóa. Các siêu đô thị
GV cho học sinh tìm hiểu SGK.
CH: Đô thị xuất hiện trên trái đất vào thời kỳ
nào? Dựa vào điều kiện gì?
CH: Đô thị phát triển nhanh vào thời kỳ nào?
- Đô thị xuất hiện từ thời kỳ cổ
đại từ khi có sự trao đổi hàng
hóa giữa các nớc Trung Quốc,
ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp,...
- Vào thế kỷ 18, gần 5% dân số sống trong
các đô thị.
- Đô thị phát triển nhanh ở các
nớc công nghiệp
- Năm 2001: 46%
- Dự kiến 2025: 5 tỷ ngời sống trong đô thị
- Đến thế kỷ XX đô thị đã xuất
hiện rộng khắp mọi nơi trên thế
giới.
CH: Vậy đô thị hóa là gì?
*) Đô thị hóa: là sự mở rộng
diện tích đô thị, thay đổi lực l-
ợng sản xuất, dân c.
.Năm 1950 trên thế giới chỉ có 2 siêu đô thị
là Niu - I-ooc và Luân Đôn. Nhng hiện nay
đô thị phát triển khắp thế giới.
- Nhiều đô thị phát triển nhanh
chóng trở thành các siêu đô thị.
Làm bài tập số 2 Sgk
5. Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu cách phân tích lợc đồ dân số và tháp
tuổi để chuẩn bị cho bài thực hành.
IV. Rút kinh nghiệm bài học
13
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Tuần 2 - tiết 4
Bài 4: thực hành
Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều ở mọi
nơi trên thế giới
- Nắm đợc khái niệm các đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô
thị ở Châu á,
2. Về kỹ năng
- Củng cố và nâng cao hơn một số kỹ năng
+ Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các
đô thị trên lợc đồ dân số
+ Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ dân số
+ Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi ở một địa phơng qua tháp
tuổi, nhận dạng tháp tuổi.
3. Về thái độ
- Củng cố kiến thức đã học của toàn chơng và biết vận dụng vào việc
tìm hiểu thực tế dân số Châu á, dân số ở một địa phơng.
opi
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến
thức có liên quan đến môn học
HS: Đọc tên các ký hiệu phần chú giải
- Tìm trên lợc đồ những nơi có dân số 500.000ngời
- Đông Nam á: In đônêxia, Malaixia, Thái Lan, Việt Nam, Lào, ...
- Đô thị từ 8 triệu dân trở lên:
In đônêxia, Malaixia, Tôkiô, ôxaca...
- Đô thị từ 5 0 8 triệu dân:
Quảng Châu, Hồng Công, mađrat, Băng Cốc...
4. Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Làm bài tập số 2 Sgk
5. Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu các môi trờng địa lý
IV. Rút kinh nghiệm bài học
15
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Phần 2: Các môi trờng địa lý
Ch ơng I : Môi trờng đới nóng
hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng
Tuần 3 - tiết 5
Bài 5: đới nóng. Môi trờng xích đạo ẩm
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong
đới nóng.
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm: nhiệt độ, lợng ma
cao quanh năm, có rừng rậm thờng xanh thờng xuyên.
2. Về kỹ năng
- Đọc đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng xích đạo ẩm và sơ
- Nằm ở khoảng giữa hai chí
tuyến, kéo dài liên tục từ cực
Tây sang cực Đông thành một
vành đai bao quanh trái đất.
CH: Với vị trí địa lý nh vậy thì nó có ảnh
hởng tới khí hậu của vùng nh thế nào?
CH: Em hãy giải thích tại sao ở đới nóng
nhiệt độ quanh năm cao?
Vì thời gian chiếu thẳng góc của mặt trời
tới khu vực này nhiều nhất, do đó nhận đợc
lợng nhiệt cao nhất.
*) Đặc điểm
-Là nơi có nhiệt độ cao, tín
phong đông bắc và tín phong
đông nam thổi quanh năm từ hai
cao áp chí tuyến về phía xích
đạo.
CH: Thiên nhiên ở đây có những đặc điểm
nổi bật nào?
CH: Con ngời ở nơi đây có cuộc sống nh
thế nào?
CH: Dựa vào H5.1 hãy nêu tên các kiểu
môi trờng của đới nóng?
GV có thể gọi 1-2 học sinh lên bảng chỉ
trên bản đồ và nhận xét.
- Thiên nhiên:
Giới thực động vật tơng đối
phong phú, 70% loài chim, thú
sinh sống ở đới nóng.
- Đây cũng là KV đông dân, tập
ban đêm chỉ khoảng 10
0C
+ Nhiệt độ Trung bình năm từ
25-27
0
C
+ Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa
hạ và mù đông thấp
+ Nóng quanh năm
- Về lợng ma
CH: Lợng ma cả năm khoảng bao nhiêu?
Sự phân bố lợng ma trong năm ở đây ra
sao?
+ Ma nhiều quanh năm, TB từ
1500 - 2500mm
CH: Sự chênh lệch về lợng ma giữa tháng
thấp nhất và tháng cao nhất.
+ Lợng ma hàng tháng từ 170 -
250mmm
- Về độ ẩm
Nh vậy đặc điểm nổi bật của môi trờng
xích đạo ẩm là nóng và ma quanh năm
+ TB trên 80%
+ Không khí ẩm ớt quanh năm
2. Hoạt động 2
Tìm hiểu về đặc điểm rừng rậm xanh
quanh năm
2. Rừng rậm xanh quanh năm
GV treo tranh về thiên nhiên môi trờng này
lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát cùng
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu những đặc điểm chung về tự nhiên của
môi trờng nhiệt đới
IV. Rút kinh nghiệm bài học
19
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Tuần 3 - tiết 6
Bài 6: môi trờng nhiệt đới
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong
đới nóng.
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm: nhiệt độ, lợng ma
cao quanh năm, có rừng rậm thờng xanh thờng xuyên.
2. Về kỹ năng
- Đọc đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng xích đạo ẩm và sơ
đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm.
- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua
ảnh chụp.
3. Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến
thức có liên quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ khí hậu thế giới hoặc bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn).
- Các biểu đồ, lợc đồ phóng to SGK
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Xuđăng -Sát.
Chia nhóm thảo luận
- Tìm nhiệt độ tháng cao nhất và tháng
thấp nhất của 2 đp
Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và
tháng thấp nhất?
Malancan.
Cao nhất: T4: 29
0
C
Thấp nhất: T1: 25
0
C
Gia - mê - na
Cao nhất: T5: 34
0
C
Thấp nhất: T1: 27
0
C
*) Về lợng ma
Malacan: Từ 25 - 29
0
C Chênh: 4
0C
Gia - mê - na: Từ 27 - 34
0
C Chênh: 7
0
C
2. Các đặc điểm khác của môi
tr ờng tự nhiên
GV treo H6.3, 6.4 lên bảng và yêu cầu học
sinh quan sát:
CH:Nhận xét H6.3, 6.4 có gì khác nhau?
- ở môi trờng nhiệt đới, lợng ma
và thời gian khô hạn có ảnh h-
ởng đến thực vật, con ngời và
thiên nhiên.
H6.3: ít cây, cỏ không xanh tốt
H6.4.Nhiều cây, ở phía xa có dải"rừng
hành lang" dọc sông suối.
CH: Tại sao Xavan Kênia ít cây hơn ở
xavan Trung Phi?
Vì xavan Kênia ít ma, khô hạn hơn.
- Cây cỏ xanh tốt vào mùa ma,
khô héo vào mùa khô hạn.
- Càng gần hai chí tuyến đồng
Nhiệt độ, ma có ảnh hởng gì tới môi trờng
tự nhiên và con ngời?
cỏ càng thấp và tha hơn.
CH: Cây cỏ có sự biến đổi nh thế nào trong
một năm.
CH: Đất đai nh thế nào khi ma tập trung
vào một mùa?
- ở miền đồi núi chủ yếu là đất Feralit, khi
ma đất dễ bị xói mòn, rửa trôi. Cần tìm ra
những biện pháp khắc phục: Trồng rừng,
bảo vệ môi trờng tự nhiên...
- Mực nớc sông: Có lũ vào mùa
cao, t
0
quanh năm > 20
0
C, có 1
thời kỳ khô hạn là những đặc
điểm nổi bật của khí hậu nhiệt
đới.
Biểu đồ B: Có nhiệt độ cả năm
> 20
0
C, có 1 thời kỳ khô hạn
kéo dài 6 tháng. Mùa ma ở
Nam bán cầu trái ngợc với Bắc
bán cầu.
4.Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Làm bài tập số 3, 4 Sgk
5. Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu những đặc điểm chung về tự nhiên của
môi trờng ôn đới
IV. Rút kinh nghiệm bài học
23
Giáo án địa lý 7
Năm học: 2007 - 2008
Tuần 4 - tiết 7
Bài 7: môi trờng nhiệt đới gió mùa
Giáo án chi tiết
I. Mục tiêu bài học
3. Bài mới (2')
Giới thiệu: Trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi
trờng nhiệt đới và hoang mạc nhng thiên nhiên ở đây lại đặc sắc hơn bất kỳ
môi trờng naò của đới nóng và lại thích hợp cho sự sống của con ngời. Đó
chính là môi trờng nhiệt đới gió mùa. Chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1. Hoạt động 1 (25')
Tìm hiểu những đặc điểm về khí hậu
1. Khí hậu
Gv treo lợc đồ H5.1 phóng to lên bảng
CH: Quan sát lợc đồ H5.1 xác định vị trí
của môi trờng nhiệt đới gió mùa?
GV gọi 1 - 2 học sinh lên bảng chỉ vị trí của
Nam á và Đông Nam á trên bản đồ.
- Nằm ở hai bên đờng chí
tuyến Bắc, từ khoảng 25
0
B -
35
0
B, điển hình là ở Nam á và
Đông Nam á.
GV tiếp tục treo lợc đồ H7.1; 7.2 lên bảng
yêu cầu học sinh quan sát và giải thích phần
chú thích trên bản đồ
a) Khí hậu nhiệt đới gió mùa là
loại khí hậu đặc sắc của đới
nóng.
- Mũi tên đỏ màu đỏ chỉ gió từ biển thổi vào
đất liền.