Giao an dia li 7 - Pdf 48


Phần I: Thành phần nhân văn của môi trờng
Tiết 1 Bài 1: Dân số
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
- Có những hiểu biết căn bản về: dân số và tháp tuổi; dân số là nguồn lao động của một địa ph-
ơng; tình hình nguyên nhân của sự gia tăng dân số, hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang
phát triển.
- Hiểu và nhận xét đợc sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số. Mặt khác
rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II. Các phơng tiện dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ công nguyên đến năm 2050 (phóng to từ SGK)
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phơng nếu có.
- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp
2. Bài mới
2.1 Mở bài
Số ngời trên Trái Đất không ngừng tăng lên và tăng nhanh trong thế kỉ XX, trong khi đó diện
tích của Trái Đất thì không ngừng bị thu hẹp. Vì thế đây là một trong những vấn đề toàn cầu của xã
hội loài ngời. Vậy ngay bây giờ chúng ta phải làm gì? để hiểu rõ hơn về hiện trạng và thách thức của
dân số đối với xã hội loài ngời chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết 1, bài 1: Dân số
2.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân tìm
hiểu làm thế nào để biết đợc dân số của
một địa phơng và cách thể hiện số dân.
? Bằng cách nào để biết dân số của một
địa phơng
? Trong điều tra dân số ngời ta cho biết
đợc điều gì

. Hình dáng tháp tuổi cho ta biết cơ cấu dân số
trẻ(tháp thứ nhất) hay cơ cấu dân số già(tháp thứ 2)
5,5 triệu.ở tháp tuổi thứ 2, có khoảng 4,5
triệu bé trai và gần 5 triệu bé gái.
+ Nhận xét: Tháp tuổi thứ nhất có đáy
tháp rộng, thân tháp thon dần, đỉnh tháp
nhọn.Tháp tuổi thứ hai có đáy tháp thu
hẹp lại, thân tháp phình rộng ra => số ng-
ời trong độ tuổi lao động(tô màu xanh
biển) ở tháp tuổi thứ 2 nhiều hơn ở tháp
tuổi thứ nhất.
Kết luận: Tháp tuổi có hình dáng
thân rộng đáy hẹp nh tháp tuổi thứ 2 có số
ngời trong độ tuổi lao động nhiều hơn
tháp tuổi có hình dạng đáy rộng thân hẹp
nh tháp tuổi thứ nhất.
- Từ 2 tháp tuổi, GV dẫn dắt HS đến hiểu
biết tháp tuổi cho biết những thông tin gì?
* Liên hệ: ? Theo em các nớc phát triển,
các nớc đang phát triển có tháp dân số t-
ơng ứng với tháp nào mà chúng ta đã tìm
hiểu.
Hoạt động 3: HS tìm hiểu các thuật ngữ.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu trang 4 và
trang 188 SGK.
? Em hãy cho biết thế nào là:
+ Tỉ lệ sinh
+ Tỉ lệ tử
+ Gia tăng dân số tự nhiên
+ Gia tăng dân số cơ giới

lĩnh vực kinh tế, xã hội và y tế.
3. Sự bùng nổ dân số
- bùng nổ dân số: là tỉ lệ gia tăng bình quân hàng
năm của dân số thế giới lên trên mức 21
0
/
00
=> mức
bùng nổ dân số.
- Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến sự bùng nổ ở
nhiều nớc châu á, châu phi, châu Mĩ Latinh.
- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế-xã hội
đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nớc.
tại sao?
GV dẫn dắt HS quan sát bản đồ 1.3 và
1.4 để tự rút ra đợc nhận xét => kết quả
cần đạt:
Gia tăng dân số ở 2 nhóm nớc
+ Các nớc phát triển:
. Tỉ lệ sinh tăng đầu thế kỉ XIX sau giảm
mạnh.
. Sự gia tăng dân số trải qua 2 giai đoạn:
. Giai đoạn 1(1970 -1950) tăng nhanh
. Giai đoạn 2(sau 1950 - 2000) giảm
nhanh
+ Các nớc đang phát triển
. Tỉ lệ sinh giữ ổn định ở mức cao trong
trong 1 thời gian dài trong cả hai thế kỉ
XIX và XX, đã sụt giảm nhanh chóng từ
sau 1950 nhng còn ở mức cao.Trong khi

HS trả lời, kết quả cần đạt:
Biện pháp:
- Thực hiện chính sách dân số
- Phát triển kinh tế xã hội => nâng cao
nhận thức của ngời dân .
* Liên hệ với thực tiễn Việt Nam
GV chốt lại

2.3 Củng cố
? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số.
? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? nêu nguyên nhân hậu quả và phơng hớng giải quyết.
IV. Dặn dò
Về nhà HS: - Học bài cũ + làm bài tập 2
- Nghiên cứu trớc bài mới. Tiết 2, bài 2:
Sự phân bố các dân c
Các chủng tộc trên thể giới.

Thứ 3 ngày 26 tháng 8 năm 2008
Tiết 2 - Bài 2: Sự phân bố dân c
Các chủng tộc trên thê giới
I. Mục tiêu của bài học
Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc sự phân bố dân c không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới. Đồng thời
nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới.
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân c, rèn luyện kĩ năng nhận biết đợc 3 chủng tộc chính
trên thế giới qua ảnh và trên thực tế.
II. Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ phân bố dân c thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

thế giới có mối quan hệ với các đặc điểm tự
nhiên không? Giải thích.
1. Sự phân bố dân c
- Thuật ngữ :
Mật độ dân số: Số c dân trung bình sinh sống
trên một đơn vị diện tích lãnh thổ(đơn vị ngời/
km
2
)
- Công thức tính mật độ dân số
Dân số(ngời)
= MĐDS(ngời/km
2
)
Diện tích(km
2
)
- Phân bố:
+ Những khu vực đông dân: Đông á, Đông
Nam á, Nam á, Trung Đông, Tây Phi, Tây
Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa kì, Đông
nam Braxin
+ Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất
Đông á và Nam á
- Nguyên nhân:
+ Những khu vực đông dân là nơi có điều kiện
HS thảo luận,sau đó GV cùng HS đi đến
các nhận xét về sự phân bố dân c trên thế giới
và nguyên nhân của sự phân bố đó.
? Em có nhận xét về sự phân bố dân c trên

ngời: các hoang mạc, vùng cực và gần cực,
vùng núi cao.
=> Sự phân bố dân c trên thế giới không đồng
đều.
2. Các chủng tộc
- Chủng tộc là tập hợp những ngời có những
đặc điểm hình thái bên ngoài giống nhau, di
truyền từ thế hệ này sang các thế hệ khác nh:
màu da, tóc, mắt mũi
- Cách nhận biết: màu da, tóc, mặt mũi
- Đặc điểm hình thái bên ngoài và sự phân bố
dân c của 3 chủng tộc chính trên thế giới.
Đặc điểm hình thái
Chủng tộc
Da Tóc Mắt Mũi
Môngôlôit (Châu á)
Vàng đen và dài đen thấp
Nêgrôit (Châu Phi) Đen xoăn ngắn đen và to thấp và rộng
Ơrôpêôít (Châu âu)
Trắng
nâu hoặc
vàng
xanh hoặc nâu cao hoặc hẹp
- GV chốt lại:
+ Sự khác nhau giữa cácchủng tộc chỉ là
về hình thái bên ngoài. mọi ngời đều có cấu
tạo cơ thể nh nhau.
+ Sự khác nhau đó chỉ bắt đầu xảy ra cách
đây 50.000 năm, khi loài ngời còn lệ thuộc
vào thiên nhiên. Ngày nay sự khác nhau về

3. Bài mới
3.1 Mở bài:
Trớc đây con ngời sống hoàn toàn lệ thuộc vào thiên nhiên. Sau đó, con ngời đã biết sống tụ
tập, quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh và chế ngự thiên nhiên. Trải qua một lịch sử phát triển
lâu dài các làng mạc và các đô thị dần hình thành trên bề mặt Trái Đất và hiện nay hình thành các
quần c khác nhau, một phần là do sự ảnh hởng của quá trình đô thị hoá. Cụ thể các vấn đề này nh thế
nào Tiết 3 bài 3: Quần c. Đô thị hoá sẽ giới thiệu cho chúng ta.
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
GV yêu cầu một HS đọc thuật ngữ " quần c " trang
188.
? Quan sát hai ảnh dới đây và dựa vào sự hiểu biết
của mình, em hãy cho biết mật độ dân số, nhà cửa, đ-
ờng xá ở nông thôn và thành thị khác nhau nh thế
nào?
HS trả lời, GV mô tả lại sự khác nhau đó:
+ Sự khác nhau giữa quang cảnh nông thôn và
quang cảnh đô thị ( H3.1 và H3.2)
* H3.1: Nhà cửa nằm giữa ruộng đồng phân tán =>
mật độ dân số thấp
* H3.2: Nhà cửa tập trung gồm các kiểu nhà ống,
nhà cao tầng san sát nhau tạo thành phố xá => mật
độ dân số cao.
? Em hãy cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế
giữa hai kiểu quần c trên?
HS trả lời
GV cùng HS tổng hợp so sánh sự khác nhau và rút
ra đặc điểm của hai kiểu quần c.
GV sử dụng bảng phụ
- GV liên hệ với các kiểu quần c ở Việt Nam.

lúc công nghiệp phát triển.
- Ngaỳ nay, số ngời sống trong các đô thị đã
chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có
xu thế ngày càng tăng.
HS trả lời, GV chuẩn xác.
? Quan sát H3.3, cho biết:
+ Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới có từ 8 triệu
dân trở lên.
+ Châu lục nào có nhiều siêu đô thị có từ 8 triệu dân
trở lên.
+ Đọc tên các siêu đô thị có từ 8 triệu dân trở lên ở
châu á.
+ Tìm trên lợc đồ số siêu đô thị có từ 8 triệu dân trở
lên ở các nớc phát triển và đang phát triển. Qua đó
em có nhận xét gì?
- GV cho HS đọc phần "Năm 1950 đang phát
triển " để kết lại ý này.
- GV cho HS biết sự tăng nhanh tự phát của dân số
đô thị và các siêu đô thị đã để lại nhiều hậu quả cho
môi trờng, cho sức khoẻ con ngời.
- GV sơ kết bài học.
Thế kỉ XVIII: 5% dân số thế giới
Năm 2001: 46% dân số thế giới ( 2,5 tỉ ng-
ời)
Dự kiến năm 2025: 5 tỉ ngời
* Siêu đô thị
- Trên thế giới có 23 đô thị có số dân trên 8
triệu ngời.
- Tập trung chủ yếu ở các nớc đang phát triển
của Châu á.

- Lợc đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình (năm 2000)
- Tháp tuổi thành phố Hồ Chí Minh năm 1989 và 1999
- Lợc đồ phân bố dân c châu á.
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp
2. Bài cũ
? Nêu những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa quần c đô thị và quần c nông thôn.
Kiểm tra sự chuẩn bị bài thực hành của HS.
3. Bài mới
3.1 Mở bài
Số lợng ngời trên Trái Đất không ngừng tăng lên và tăng nhanh trong thế kỉ XX và có sự phân
bố dân c không đều; trong đó châu á là khu vực có dân số đông nhất và phân bố không đều giữa các
khu vực. Xét về phạm vi lãnh thổ nhỏ hơn thì Việt Nam là một quốc gia đông dân và có sự phân bố
dân c cũng không đều. Bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ xem xét các vấn đề trên : Bài 4, Thực hành
: Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
GV yêu cầu một HS xác định yêu cầu bài thực
hành
- HS hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời các câu hỏi ở
bài tập 1.
GV hớng dẫn HS đọc lần lợt theo trình tự sau:
I. Yêu cầu bài thực hành
- Đọc lợc đồ mật độ dân số của tỉnh Thái
Bình (năm 2000)
- Phân tích và so sánh tháp tuổi của TP Hồ
Chí Minh năm 1989 và 1999.
- Đọc và phân tích lợc đồ phân bố dân c
châu á.

+ Tìm trên lợc đồ những nơi có chấm tròn (các siêu
đô thị) từ đây xác định nơi phân bố.
- GV yêu cầu HS đối chiếu lợc đồ H.4.4 và H.2.1,
H.3.3 để thấy rõ hơn sự phân bố dân c và các đô thị ở
châu á
- Nơi có mật độ dân số cao nhất là TX Thái
Bình trên 3000 ngời/ km
2
- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện
Tiền Hải dới 1000 ngời/ km
2
=> Phân bố dân c không đều.
Bài tập 2: Tháp tuổi thành phố Hồ Chí
Minh năm 1989 và 1999
- Hình dạng tháp có sự thay đổi: Đáy tháp
có xu hớng thu hẹp, đặc biệt là độ tuổi từ 0
- 4 tuổi.
Nhóm tuổi 1989 1999
0 - 4 8,8% 8,1%
=> Sau 10 năm, dân số TP HCM đã "già đi"
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi ( nhóm tuổi)
+ Nhóm tuổi tăng về tỉ lệ là 15-19
tuổi( thân tháp phình rộng ra)
+ Nhóm tuổi giảm về tỉ lệ là 0-14 tuổi ( đáy
tháp thu hẹp)
=> dân số TP HCM có sự giảm về tỉ lệ
sinh.
Bài tập 3: Phân bố dân c và các đô thị
lớn ở châu á.
- Khu vực tập trung đông dân ở châu á:

GV giới thiệu: Trên thế giới có 3 môi trờng địa lí đợc phân bố thành 5 vành đai bao quanh
Trái Đất: 1 đai môi trờng đới nóng, 2 đai môi trờng đới ôn hoà và 2 đai môi trờng đới lạnh.
GV hớng dẫn HS đọc lợc đồ 5.1 để nhận biết một cách dễ dàng hơn.
GV giới thiệu tổng quát về đới nóng nhằm khêu gợi sự chú ý của HS vào bài học : Tiết 5 - Bài
5: Đới nóng. Môi trờng xích đạo ẩm
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
? Quan sát lợc đồ H.5.1, em hãy xác định vị trí đới
nóng.
GV hớng dẫn HS dựa vào 2 đờng vĩ tuyến 30
0
B và
30
0
N hay 2 đờng chí tuyến để xác định
? Với vị trí trên đới nóng có nhiệt độ nh thế nào? Có
loại gió gì?
? So sánh diện tích đới nóng với diện tích đất nổi trên
thế giới, em có nhận xét gì?
? Giới thực, động vật đới nóng có đặc điểm nh thế
nào?
? Dựa vào H.5.1, nêu tên các kiểu môi trờng của đới
nóng?
- GV cho HS biết: môi trờng hoang mạc có cả ở đới
nóng và đới ôn hoà nên sẽ học riêng.
? Xác định vị trí của môi trờng xích đạo ẩm trên hình
5.1.
- GV xác định vị trí của Xin-ga-po trên lợc đồ
? Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Xin-ga-
po (vĩ độ 1

0
C
-> Nóng quang năm
Cột ma tháng nào cũng có và ở mức trên 170mm
-> ma nhiều và tháng nào cũng có ma
(Sự chênh lệch giữa lợng ma tháng thấp nhất và
tháng cao nhất là 80mm).
? Dựa vào sự phân tích biểu đồ khí hậu của Xin-ga-
po và SGK nêu tính chất khí hậu môi trờng xích đạo
ẩm.
? Quan sát ảnh và hình vẽ lát cắt rừng rậm xanh
quanh năm, cho biết: Rừng có mấy tầng chính? Tại
sao rừng ở đây lại có nhiều tầng?
? Giới thực vật, động vật ở đây nh thế nào?
- Về nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình từ 25
0
C - 28
0
C
+ Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ và
mùa đông (BĐNN) thấp: 3
0
C
+ Nóng nhiều quanh năm
- Về lợng ma:
+ Ma nhiều quanh năm
+ Lợng ma trung bình từ 1500 - 2500 mm
=>Nóng ẩm quanh năm
2. Rừng rậm xanh quanh năm

Khí hậu môi trờng nhiệt đới so với môi trờng xích đạo ẩm có gì khác nhau? Các đặc điểm tự
nhiên khác ở đây nh thế nào? Để trả lời câu hỏi đó ta vào bài mới tìm hiểu: Tiết 6 - Bài 6 : Môi trờng
nhiệt đới
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
? Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới trên
H.5.1.
(Từ khoảng vĩ tuyến 5
0
đến đờng chí tuyến ở
cả hai bán cầu)
- GV yêu cầu HS xác định vị trí của các điểm
Ma-la-can(Xu - đăng) và Gia-mê-na(Sát)
< Ma-la-can(Xu - đăng) : 9
0
B
Gia-mê-na(Sát) : 12
0
B >
? Quan sát các biểu đồ dới đây, nhận xét về sự
thay đổi nhiệt độ và lợng ma trong năm của khí
hậu nhiệt đới.
HS trả lời, kết quả cần đạt: * Nhận xét biểu đồ:
+ Đờng nhiệt độ: dao động mạnh từ 22
0
C đến
34
0
C và có 2 lần tăng cao trong năm vào
khoảng tháng 3- 4 và tháng 9-10 (các tháng có

0
C => lớn
+ Có hai lần nhiệt độ tăng cao lúc Mặt Trời đi qua
thiên đỉnh
- Về lợng ma:
+ Lợng ma trung bình năm từ 500->1500mm,
giảm dần về phía 2 chí tuyến.
+ Có 2 mùa rõ rệt: một mùa ma và một mùa khô
hạn, càng về 2 chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo
dài (từ 3 đến 8-9 tháng )
=>Khí hậu nhiệt đới có dặc điểm là nóng và lợng
ma tập trung vào một mùa. Càng gần 2 chí tuyến
thời kì khô hạn càng kéo dài và biên độ nhiệt
trong năm càng lớn.
2. Các đặc điểm khác của môi trờng
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa:
? Cây cối biến đổi nh thế nào trong một năm?
? Mực nớc sông thay đổi nh thế nào trong một
năm?
? Đất đai sẽ nh thế nào khi ma tập trung vào
một mùa?
? Cây cối sẽ thay đổi nh thế nào trong khi
chúng ta đi từ xích đạo về 2 chí tuyến?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa ma và khô
hạn rõ rệt lại là một trong những khu vực đông
dân trên thế giới?
? Tại sao diện tích xa van đang ngày càng đợc
mở rộng?
(do lợng ma ít và do xa van, cây bụi bị phá đi

I. Mục tiêu của bài học
Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ,
gió mùa mùa đông.
- Nắm đợc 2 đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa ( nhiệt độ, lợng ma thay đổi
theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thờng). Đặc điểm này chi phối đến thiên nhiên và hoạt động của
con ngời theo nhịp điệu của gió mùa.
- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đa dạng ở đới nóng.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lợng ma, nhận biết khí
hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ.
II. Phơng tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu Việt Nam.
- Biểu đồ khí hậu châu á hoặc thế giới
- Các tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nớc ta(nếu có).
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp
2. Bài cũ
? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới.
? Từ sự thay đổi lợng ma trong năm theo mùa ở môi trờng nhiệt đới theo em thiên nhiên ở đây
có sự thay đổi nh thế nào?
3. Bài mới
3.1 Mở bài
Trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trờng nhiệt đới và hoang mạc nhng
thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc đó là vùng nhiệt đới gió mùa. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
nét đặc sắc của môi trờng nhiệt đới gió mùa qua bài: Tiết 7- Bài 7: Môi trờng nhiệt đới gió mùa.
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
? Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới gió
mùa trên hình 5.1.
- GV: nét đặc sắc của môi trờng nhiệt đới gió

nhiên qua 2 ảnh H.7.5 và H.7.6.
( vào mùa ma: rừng cây cao su lá xanh tơi mợt
mà còn vào mùa khô: lá rụng đầy, cây khô lá
vàng)
GV cùng HS khẳng định: Qua H.7.5 và H.7.6.
cho thấy sự thay đổi của thiên nhiên môi trờng
1. Khí hậu
- Nam á và Đông Nam á là các khu vực điển hình
của môi trờng nhiệt đới gió mùa.
+ Vào mùa hạ: gió thổi từ ấn Độ Dơng, Thái
Bình Dơng tới đem theo không khí mát mẻ của
biển và gây ma lớn cho đất liền.
+ Vào mùa đông: Thổi từ lục địa châu á ra, đem
theo không khí khô và lạnh, ít gây ma.
- Đặc điểm khí hậu
+ Về nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm > 20
0
C
Biên độ nhiệt độ năm khoảng 8
0
C
Nóng nhiều
+ Về lợng ma:
Lợng ma trung bình hàng năm >1500mm
Có 2 mùa: mùa ma: T 5 - 10 -> ma nhiều
mùa khô: T11 - 4 -> ma ít
=> Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ, lợng
ma thay đổi theo mùa gió. Thời tiết diễn biến thất
thờng.

I. Mục tiêu của bài học
Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc các hình thức canh tác trong nông nghiệp: làm nơng rẫy, thâm canh lúa nớc, sản
xuất theo quy mô lớn.
- Nắm đợc mối quan hệ giữa canh tác lúa nớc và dân c.
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lợc đồ địa lí.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ.
II. Phơng tiện dạy học
- Bản đồ dân c và bản đồ nông nghiệp châu á hoặc Đông Nam á.
- ảnh 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.
- ảnh về thâm canh lúa nớc.
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp
2. Bài cũ
Kiểm tra 15 phút.
3. Bài mới
3.1 Mở bài
Đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại. ở đây có nhiều hình thức
canh tác khác nhau, mỗi hình thức phù hợp với đặc điểm địa hình, khí hậu và tập quán sản xuất của
mỗi địa phơng. Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về vấn đề đó: Tiết 8 - Bài 8:Các hình thức canh tác
trong nông nghiệp ở đới nóng.
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
? Quan sát H.8.1, H.8.2, nêu một số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu
của hình thức sản xuất nơng rẫy.
(H.8.1: Đốt rừng làm rẫy- Phá một vạt rừng hay xa van có giá trị
cao hơn để làm nơng rẫy trồng cây lơng thực(khoai) ít có giá trị
hơn
H.8.2: Rẫy khoai sọ trên xa van châu Phi. Dụng cụ sản xuất cầm
tay thô sơ)

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nắng nhiều, ma nhiều => nguồn
nhiệt ẩm dồi dào cho nên chủ động tới tiêu.
+ Sông ngòi dày đặc
+ Đất phù sa rộng lớn màu mở
- Điều kiện xã hội: nguồn lao động dồi dào
? Tại sao nói ruộng bậc thang (H.8.6) và đồng ruộng có bờ vùng,
bờ thửa là cách khai thác nông nghiệp có hiệu quả và góp phần
bảo vệ môi trờng.
( Có tác dụng giữ nớc để đáp ứng nhu cầu tăng trởng của cây lúa
nớc, chống xói mòn, rửa trôi đất màu).
- GV giải thích thêm tại sao khu vực nhiệt đới gió mùa Nam á
và Đông Nam á lại thuận lợi cho canh tác lúa nớc( diện tích đất
phù sa, hệ thống các con sông lớn, khí hậu).
? Quan sát H 8.4 và so sánh H 4.4, em có nhận xét gì?
( Những vùng trồng lúa nớc ở châu á cũng là những vùng đông
dân nhất châu á , thâm canh lúa nớc cần nhiều lao động nhng
cây lúa nớc lại đợc trồng nhiều vụ, có thể nuôi sống nhiều ngời).
? Em hãy cho biết tác dụng của việc thâm canh lúa nớc.
? Việc áp dụng khoa học kĩ thuật và chính sách nông nghiệp
đúng đắn ở đới nóng đã đem lại hiệu quả nh thế nào?
- GV lấy ví dụ:
+ Trớc năm 1950 ấn độ có thời kì trở thành trung tâm chết đói
của thời đại, sau đó ấn độ đã thực hiện cuộc cách mạng xanh
trong nông nghiệp và đã giải quyết đợc vấn đề lơng thực.
+ Nạn đói năm 1945 ở Việt Nam đã làm chết 2 triệu ngời, nhng
hiện nay Việt Nam trở thành nớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế
giới.
+ Trớc đây Thái Lan cũng là nớc thiếu lơng thực, nay Thái Lan
trở thành nớc xuất khẩu gạo đứng thứ 1 thế giới.
- GV mô tả vài nét về ảnh 8.5 SGK

nhiều vốn, nhiều máy móc, kĩ
thuật canh tác khoa học, phụ
thuộc vào thị trờng tiêu thụ.
3.3 Củng cố
GV sơ kết bài học
IV. Dặn dò
HS về nhà:
- Học bài cũ + làm bài tập
- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 9, bài 9 - Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.
V. Phô lôc

T¨ng s¶n l­îng
T¨ng vô
T¨ng n¨ng suÊt
Th©m canh lóa n­íc
Chñ ®éng t­íi tiªu Nguån lao ®éng dåi dµo
Thứ .. ngày .. tháng ..năm 2008
Họ tên: Kiểm tra 15 phút
Lớp: 7 Môn: Địa lí
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
Phần trắc nghiệm
Câu 1. Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng.
1. Sự bùng nổ dân số sẽ xẩy ra khi:
a. Tỉ lệ gia tăng dân số hàng năm trên 2,1% b. Dân số đông
c. Dân số tăng đột ngột d. Cả a và c
2. Nắng nóng và ma nhiều quanh năm là đặc điểm khí hậu của môi trờng:
a. Nhiệt đới b. Nhiệt đới gió mùa
c. Xích đạo ẩm d. Hoang mạc
3. Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất của thế giới :
a. Nam á , Đông Nam á b. Đông á , Đông Nam á

a b c d
1 x
2 x
3 x
4 x
5 x
6 x
Phần tự luận
Câu 2. Khí hậu môi trờng nhiệt đới :(5 điểm)
- Về nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình năm đều trên 22
0
C
+ Biên độ nhiệt năm càng gần chí tuyến càng cao: đến hơn 10
0
C => lớn
+ Có hai lần nhiệt độ tăng cao lúc Mặt Trời đi qua thiên đỉnh
- Về lợng ma:
+ Lợng ma trung bình năm từ 500->1500mm.
+ Có 2 mùa rõ rệt: một mùa ma và một mùa khô hạn, càng về 2 chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo
dài (từ 3 đến 8-9 tháng )
=>Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm là nhiệt độ cao quanh năm và lợng ma tập trung vào một mùa. Càng
gần 2 chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài và biên độ nhiệt trong năm càng lớn.
Câu 3. Tại vì: Môi trờng xích đạo ẩm có nhiệt độ và độ ẩm cao nên tạo điều kiện cho rừng cây phát
triển rậm rạp, cây rừng xanh tốt quanh năm (2 điểm)

Thứ .. ngày .. tháng ..năm 2008
Họ tên: Kiểm tra 15 phút
Lớp: 7 Môn: Địa lí
Điểm Lời nhận xét của giáo viên




Câu 4. Tại sao diện tích xa van và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ?

Biểu điểm và đáp án
Phần trắc nghiệm
Câu 1. Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng( 2 điểm).
a b c d
1 x
2 x
3 x
4 x
Câu 2. Điền chữ cái Đ (đúng) và S (sai) vào ô trống (1):
a. S b. Đ
Phần tự luận
Câu 3. Khí hậu môi trờng xích đạo ẩm (5 điểm):
- Về nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình từ 25
0
C - 28
0
C
+ Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ và mùa đông (BĐNN) thấp: 3
0
C
+ Nóng nhiều quanh năm

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
- GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm khí hậu môi trờng
xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa. Từ đây rút
ra đặc điểm chung và đặc điểm riêng về khí hậu của
từng môi trờng.
- GV nhấn mạnh: môi trờng đới nóng khí hậu phân hoá
đa dạng làm cho hoạt động nông nghiệp ở đây có sự
khác nhau giữa các môi trờng.
? Với đặc điểm khí hậu nh vậy, theo em môi trờng
xích đạo ẩm có ảnh hởng đối với cây trồng và mùa vụ
ra sao?
? Quan sát H9.1 và H9.2, nêu nguyên nhân dẫn đến sự
xói mòn đất ở môi trờng xích đạo ẩm.
GV sử dụng các câu hỏi nhỏ gợi mở:
+ Lớp mùn ở đới nóng thờng không dày, nếu đất có độ
dốc cao và ma nhiều quanh năm thì điều gì xẩy ra với
lớp mùn này?
+ Nếu rừng cây trên vùng đồi núi ở đới nóng bị chặt
phá hết và ma nhiều nh thế thì điều gì xẩy ra?
=> GV sơ kết
? Em hãy cho biết những khó khăn do khí hậu gây ra
cho nông nghiệp ở môi trờng nhiệt đới và môi trờng
nhiệt đới gió mùa.
? Tìm ví dụ để thấy ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới và
khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông nghiệp.
- Thảo luận:
? Để khắc phục những bất lợi do khí hậu gây ra cho
1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

- Môi trờng đới nóng khí hậu phân hoá


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status