Giáo án Địa lí 7 - Pdf 50

Giáo án địa lí 7
Ngày soạn:22/8/2008
Ngày dạy: 26/8/2008
Tiết1 Tuần1:

Phần I. Thành phần nhân văn
của môi trờng
Bài 1:
Dân số
A. Mục tiêu cần đạt
- Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi, nguồn lao động
của địa phơng, hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và bùng nổ dân số. Hậu quả của
bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển cách giải quyết
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
B. Chuẩn bị:
1. GV: - Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2 SGK
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK
- Hình vẽ 1.3, 1.4, và một số kiểu tháp tuổi khác
2. HS: VBT, trả lời câu hỏi sgk
C. Các hoạt động dạy- học
I. ổ n định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài:
Số lợng ngời trên trái đất không ngừng tăng lên, theo tài liệu của Uỷ Ban dân số thì
toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời. Vậy hôm nay trên trái đất có
bao nhiêu ngời, trong đó bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, điều đó có ảnh hởng gì đến nền
kinh tế xã hội, chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong bài học hôm nay.
2. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu dân số, nguồn lao động

thế nào thì tỉ lệ ngời trong độ
tuổi lao động cao?
GV: Nh vậy với tháp tuổi có
hình đáy rộng thân hẹp, đỉnh
nhọn nh tháp1thì số ngời
trong độ tuổi lao động ít và là
tháp dân số trẻ. Tháp dân số 2
đáy hẹp thân rộng thể hiện số
ngời trong độ tuổi lao động
lớn và là tháp dân số già.
GV: Cho HS quan sát hình vẽ
một số kiểu tháp tuổi khác
? Qua tháp tuổi cho ta biết đặc
điểm gì của dân số?
HS nêu ý kiến
HS quan sát, phát biểu :
+ Tháp1: khoảng 5,5 triệu bé
gái, 5,5 triệu bé trai
+ Tháp2: khoảng 4,5 triệu bé
trai, 5 triệu bé gái
HS so sánh, phát biểu
- Thân:
- Đáy:
HS trả lời : Tháp2
HS quan sát
HS khái quát

- Các cuộc điều tra
dân số cho biết tình
hình dân số, nguồn

? Nguyên nhân tại sao lại có
có sự gia tăng nh vậy?

GV: Trong hai thế kỷ gần đây
do tiến bộ của KHKT, đời
sống ngời dân đợc nâng cao rõ
rệt vì vậy dân số phát triển
nhanh dẫn đến tình trạng bùng
nổ dân số.
HS nhận xét : - Dân số thế
giới từ 1804 phát triển nhanh
- Từ 1900 tăng vọt
HS suy ngẫm, phát biểu:
- CN thế kỷ 16 dân số
phát triển chậm do thiên tai
dịch bệnh, chính trị, nạn đói
- Trong hai thế kỷ XIX,
XX do cuộc cách mạng
KHKT phát triển mạnh
mẽ..dân số phát triển nhanh
- Dân số thế giới phát
triển nhanh nhờ
những tiến bộ trong
cả lĩnh vực KT XH
và y tế.
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tìm hiểu: Sự bùng nổ dân số
GV yêu cầu học sinh đọc sách
giao khoa/5.
? Theo em bùng nổ dân số là
gì?

TL sinh
>20 <20
17 40 >30 25
TL tử
10 <10
12 25 12 <10
- Sự gia tăng dân số
không đều trên thế
giới
- Dân số ở các nớc
phát triển giảm, bùng
---------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh
3
Giáo án địa lí 7
TL gia
tăng tự
nhiên
- Ngày càng giảm
- Thấp hơn nhiều so với
các nớc đang phát triển
- Không giảm, vẫn ở
mức cao
- Rất cao so với các n-
ớc phát triển
nổ dân số ở các nớc
đang phát triển
GV tổng kết: tỉ lệ sinh của các
nớc đang phát triển đã giảm
nhiều so với các nớc phát triển

IV. Củng Cố
GV: Treo bảng phụ chứa bài tập trắc nghiệm:
1. Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?


.
2. Theo em bùng nổ dân số là gì?
A. Dân số phát triển quá chậm trong một thời gian quá ngắn.
B. Dân số phát triển bình thờng trong một thời gian quá ngắn.
C. Dân số phát triển quá nhanh trong một thời gian quá dài.
D. Dân số phát triển quá nhanh trong một thời gian quá ngắn.
V. H ớng dẫn HS tự học ở nhà.
- Làm bài tập 2,3 SGK
GV: Hớng dẫn bài 2/sgk/6:
+ Tính toán xem giai đoạn 1990- 1995 với giai đoạn 1950- 1955 thì tỉ lệ tăng dân số
tự nhiên của nơi nào cao nhất (Châu Phi tăng thêm 0,35%) và nơi nào là thấp nhất (Nam
Mĩ giảm đi tới 0, 95%). Giải thích lí do.
- Đọc trớc bài mới
---------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh
4
Giáo án địa lí 7
d. Tự Rút kinh nghiệm.
=======================================================================
Ngày soạn:24/8/2008
Ngày dạy: 26/8/2008
Tiết 2:
Bài 2: Sự phân bố dân c
các chủng tộc trên thế giới
A. Mục tiêu cần đạt

dân số và dân c yêu cầu
học sinh đọc thuật ngữ mật
độ dân số. ( Dân số là tổng
số ngời ở trong một lãnh thổ
đợc xác định tại một thời điểm
nhất định. Dân c là tất cả
những ngời sống trên một lãnh
thổ).
HS phân biệt hai thuật ngữ
1 Sự phân bố dân
c :
Bài tập: bài 2 SGK T9.
GV hớng dẫn:
Tính mật độ dân số = ds (Ng ời) (Ngời/Km
2
)
S (Km
2
)
Tên nớc S(Km
2
)
Ds(Triệu ng-
ời)
Mậtđộ
(Nguời/Km
2
)
Việt Nam 330.981 78,7 238
Trung Quốc 9.597.000 1273,3 133

- Hoang mạc, các cực địa, núi
hiểm trở, vung sâu trong lục
địa
* Nguyên nhân: Điều kiện
sống
HS trả lời: Cho biết tình hình
phân bố dân c của một địa ph-
ơng, một nớc...

- Dân c phân bố
không đều trên thế
giới
- Dân c tập trung sinh
sống ở những đồng
bằng châu thổ ven
biển, những đô thị là
nơi có khí hậu tốt,
kinh tế phát triển,
điều kiện sinh sống,
giao thông thuận lợi.
---------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh
6
Giáo án địa lí 7
đất.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu các chủng tộc
GV yêu cầu học sinh đọc
thuật ngữ Chủng tộc
sgk/186
? Căn cứ vào đâu để phân chia

Trung Đông, Nam
á )
Nêgrôit
- Da nâu sậm, đen, tóc
đen, xoăn, mũi thấp.
- Châu mĩ, Châu
Đại Dơng, Trung
âu
Ôrôpêôit
- Da trắng, mắt xanh,
tóc vàng, mũi cao
- Châu âu, Tây
Nam á, Trung
Đông
H6: Quan sát H2.2 em có
nhận xét gì?
GV: Sự khác nhau giữa các
chủng tộc là đặc điểm về hình
thái bên ngoài, bên trong mọi
ngời đều có cấu tạo cơ thể nh
nhau. Sự khác nhau bên ngoài
do di truyền, không có
chủng tộc nào thấp hèn hơn
hoặc cao quý hơn. Ngày nay
sự phân biệt chủng tộc không
còn , các chủng tộc đã chung
sống, làm việc, học tập, ở tất
cả mọi nơi trên thế giới
HS quan sát, nhận xét: Các
chủng tộc trên thế giới cùng

Tiết3 Tuần2:
Bài3:
Quần C - đô thị hoá
A. Mục tiêu cần đạt
- Học sinh năm đựơc những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị, sự
khác nhau về lối sống giữa 2 loại quần c
- Biết đợc vài nét lịch sử phat triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
- Nhận biết các hình thức quần c qua ảnh và thực tế, sự phân bố các siêu đô thị trên thế
giới
B. Chuẩn bị:
1. GV: - Lợc đồ dân c thế giới có các đô thị
-Tranh ảnh các hình thức quần c của Việt Nam
---------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh
8
Giáo án địa lí 7
2. HS: VBT, trả lời câu hỏi sgk
C. Các hoạt động dạy- học
I. ổ n định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ:
a. Xác định khu vực dân c thế giới sống, tập trung đông trên lợc đồ dân c thế giới.
Tại sao?
b. Căn cứ vào cơ sở nào để chia dân c thế giới thành các chủng tộc ? Việt Nam thuộc
chủng tộc nào? Chủng tộc này phân bố ở đâu?
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài:
Từ xa xa, con ngời đã biết sống quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh nhằm
khai thác và chế ngự tự nhiên. Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bề mặt trái
đất .
2. Tiến trình hoạt động

thảo luận, dùng VBT làm
phiếu học tập, đại diện trình
bày.
1 Quần c nông
thôn và quần c đô
thị
---------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh
9
Giáo án địa lí 7
Các yếu
tố
Quần c nông thôn Quần c đô thị
Cách tổ
chức sinh
sống
- Nhà cửa xen đồng
ruộng, phân tán tập
hợp thành làng xóm
- Nhà cửa tập trung cao,
tập hợp thành phố, ph-
ờng
Mật độ - Dân c tha thớt - Dân tập trung đông
Lối sống
- Dựa vào truyền
thống gia đình, dòng
họ, có phong tục tập
quán, lễ hội cổ truyền
- Cộng đồng có tổ chức,
văn minh, lịch sự, mọi

bao nhiêu siêu đô thị trên thế
giới ?
? Châu lục nào có nhiều siêu
đô thị nhát? đọc tên?
? Các siêu đô thị phần lớn
thuộc nhóm nớc nào ?
GV tổng kết: Ngày nay số ng-
ời sống trong đô thị chiếm
HS đọc
HS nêu ý kiến: Thời kỳ cổ đại,
ở Trung Quốc, Ân Độ, La Mã
HS trả lời: Trao đổi hàng hoá,
có sự phân công lao động giữa
nông nghiệp và công nghiệp
HS lí giải: Thế kỷ XIX do
kinh tế bắt đầu phát triển
HS quan sát, phát biểu: 23
Châu á, 12
HS nhận xét
HS nêu: Môi trờng, sức khoẻ,
2 - Đô thị hoá, siêu
đô thị:
- Đô thị xuất rất sớm
và phát triển mạnh
nhất ở thế kỷ XIX là
lúc công nghiệp phát
triển
- Các siêu đô thị ngày
càng phát triển ở các
nớc đang phát triển ở

2. Hớng dẫn làm bài 2/ sgk /12
- Nhận xét từng cột từ trên xuóng, từ trái sang phải
- Nhận xét theo ngôi thứ của các siêu đô thị
- Theo châu lục
V. H ớng dẫn HS tự học ở nhà.
- ôn lại cách đọc tháp tuổi
- Làm các bài tập vào vở
- Đọc trớc bài 4
d. Tự Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:13/9/2008
Ngày dạy: 16/9/2008
Bài 4 - Tiết 4
---------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh
11
Giáo án địa lí 7
Thực hành
A. Mục tiêu cần đạt
- Củng cố cho học sinh kiến thức toàn chơng đã học: Khái niệm mật độ dân số, sự phân
bố dân c trên thế giới, các khái niệm đô thị, siêu đô thị, sự phân bố các siêu đô thị
- Củng cố, nâng cao khái niệm nhận biết các đô thị trên lợc đồ dân số. Đọc và khai thác
các thông tin trên lợc đồ dân số, sự thay đổi kết cấu theo độ tuổi qua tháp dân số. Tìm
hiểu thực tế dân số Châu á và Việt Nam.
- Giáo dục cho HS về dân số
B. Chuẩn bị:
1. GV: - Sơ đồ tự nhiên Châu á, bản đồ hành chính Việt Nam
- Lợc đồ dân số Việt Nam
- Tháp tuổi TP. Hồ Chí Minh năm 89. 99 (phóng to)
- Lợc đồ mật độ mật độ dân số tỉnh Thái Bình
2. HS: VBT, trả lời câu hỏi sgk, ôn lại toàn chơng

ơng nào?
? Nơi có mật độ thấp nhất là
bao nhiêu?
? Chỉ địa phơng có mật độ dân
số thấp nhất?
? Em có nhận xét gì về sự
phân bố dân c của tỉnh Thái
Bình ? ảnh hởng?
- GV: Mật độ dân số thái bình
(2000) thuộc loại cao của nớc
ta. So với mật độ dân số của
cả nớc là 238 ngời /km (2001)
thì mật độ dân số Thái Bình
cao hơn từ 3 > 6 lần > do
ảnh hởng của sự phát triển
kinh tế nông nghiệp ->điều
kiện đời sống tốt.
biểu
- Mật độ dân số cao nhất là ->
3000 ng/km
2
ở Thị xã Thái
Bình
- Mật độ dân số thấp nhất là
huyện Tiền Hải
HS chỉ trên lợc đồ phóng to
HS nhận xét
Bình
- Nơi có mật độ dân
số cao nhất

số già, ít trẻ nhỏ
- Hình tháp đứng -> dân số ổn
định
HS thảo luận theo đơn vị
nhóm bàn, dùng VBT làm
phiếu, đại diện nêu ý kiến
- Hình dáng có sự thay đổi
thân rộng ra và đáy hẹp đi
- Nhóm tuổi lao động tăng về
tỉ lệ, Nhóm tuổi dới tuổi lao
động giảm về tỉ lệ
- Dân số TP Hồ chí Minh có
xu hớng già đi
2. Phân tích tháp
tuổi TP Hồ Chí
Minh
- Nhóm tuổi trong độ
tuổi lao động: tăng về
tỉ lệ
- Nhóm tuổi dới độ
tuổi lao động: giảm về
tỉ lệ
- Hình dáng tháp tuổi
---------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh
13
Giáo án địa lí 7
Thành Phố Hồ Chí Minh đã
thay đổi tích cực -> dân số già
đi, nh vậy ý thức của ngời dân

chóng
- Dân c châu á phân bố không
đều
3. Đọc l ợc đồ phân
bố dân c Châu A
- Sự phân bố dân c
- Các siêu đô thị
IV. Củng Cố
1. GV: Treo bảng phụ chứa bài tập trắc nghiệm:
a. Quan sát H4.1 cho biết: Nơi có mật độ dân số cao nhất tỉnh Thái Bình?
A. Huyện Đông Hng B. Thị xã Thái Bình
C. Huyện Tiền Hải D. Huyện Kiến Xơng
b. Quan sát hình 4.4, cho biết số đô thị có 8 triệu dân của ấn Độ là:
A. 3 đô thị B. 4 đô thị
C. 2 đô thị D. 1 đô thị
V. H ớng dẫn HS tự học ở nhà.
- ôn tập lại các đới khí hậu trên trái đất ở lớp 6
- Làm các bài tập vào vở
- Viết bài thu hoạch số 1, nộp vào thứ 6
d. Tự Rút kinh nghiệm.
---------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh
14
Giáo án địa lí 7
============================================================
Ngày soạn:16/9/2008
Ngày dạy: 19 /9/2008
Phần hai : Các môi tr ờng Địa lí
Chơng I :
Môi tr ờng đới nóng.

15
Giáo án địa lí 7
2. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu đới nóng
? Lên bảng dựa vào kiến thức
lớp 6 chỉ vị trí của đới Nóng
trên quả Địa cầu và trên BĐ ?
GV: Danh giới của đới nóng
trên thực tế không hoàn toàn
trùng khớp với đơng chí tuyến.
(chỉ trên BĐ)
? Quan sát H5.1 sgk/16, xác
định ranh giới các đới MTĐL?
? Tại sao đới nóng có tên là
Nội chí tuyến ?
? Nêu các đặc điểm khí hậu
của đới nóng ? (nhiệt độ, gió
chính, lợng ma)
? Vì sao đới nóng lại có đặc
điểm khí hậu nh vậy?
? Nhìn vào BĐ, em có nhận
xét gì về diện tích đất đai
thuộc đới nóng ?
? Đặc điểm tự nhiên của đới
nóng có ảnh hởng nh thế nào
đến giới động thực vật và phân
bố dân c ở khu vực này?
? Dựa vào sự phân bố dân c
TG đã học ở bài 2, cho biết

đông dân và có nhiều nớc
đang phát triển trên TG
HS quan sát sgk kết hợp với
bản đồ chỉ, trả lời: Môi trờng
xích đạo ẩm, môi trờng nhiệt
đới, môi trờng nhiệt đới gió
mùa và môi trờng hoang mạc.
I - Đới nóng:
1. Vị trí
- Nằm giữa 2 chí
tuyến, tạo thành 1
vành đai liên tục bao
quanh trái đất.
2. Khí hậu
- t
o
cao (20->30
0
)
- Lma lớn (1000
-2000mm)
- Gió tín phong (Mậu
dịch) thổi từ chí tuyến
về xích đạo
3. Đất đai
4. Sinh vật: - Có giới
thực, động vật hết sức
đa dạng và phong phú
5. Dân c
---------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------

+ Sự chênh lệch nhiệt độ giữa
tháng lạnh nhất và nóng
nhất?
+ Đờng biễu diễn nhiệt độ
trung bình có đặc điểm gì ?
+ Nhiệt độ trung bình năm?
+ Kết luận chung về nhiệt
độ?
- Nhóm2 : Nhận xét diễn
biến lợng ma trong năm?
+ Tháng nào không có ma?
+ Đặc điểm lợng ma các
tháng ?
+ Lợng ma trung bình năm ?
- > KL: Chung về lợng ma?
HS dựa vào sgk lên chỉ
HS quan sát
HS : Singgapo
HS xác định
HS quan sát
HS tập hợp thành hai nhóm
theo yêu cầu của GV, dùng
VBT làm phiếu học tập
II. Môi tr ờng xích
đạo ẩm.
1. Khí hậu
- Vị trí: Nằm chủ yếu
từ 5
0
B- 5

biểu đồ nhiệt độ thấp:
3
0
C
- Biên độ nhiệt độ
ngày - đêm: 10
0
C
- Nhiệt độ trung bình
năm 25
0
C - > 28
0
C
- Lợng ma trung
bình hàng tháng từ
170mm ->
250mm
- Trung bình năm
từ 1500mm ->
2500mm
- Độ ẩm trong
không khí cao:
80%
GV treo tranh ảnh, hình vẽ, lát
cắt về rừng rậm xanh quanh
năm.
? Quan sát và cho biết rừng có
mấy tầng chính ?
? Tại sao rừng ở đây lại có

chim, thú sinh sống.
- ở vùng cửa sông, ven biển
lầy bùn có rừng ngập mặn
phát triển rậm rạp
2. Rừng rậm xanh
quanh năm.
- Rừng có đa dạng
sinh học bậc nhất
- Có nhiêu loài cây,
mọc thành nhiều tầng
rậm rạp và có nhiều
loài chim thú sinh
sống
IV. Củng Cố
GV: yêu cầu HS đọc ghi nhó/sgk/25
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm: 3 nhóm GV giao phiếu học tập cho từng nhóm
+ Nhóm 1: Phân tích các biểu đồ nhiệt độ và lợng ma để nhận biết đâu là biểu đồ nhiệt
độ và lợng ma của 1 địa danh thuộc môi trờng Xích đạo ẩm? Vì sao lại là biểu đồ đó?
+ Nhóm 2: Quan sát và mô tả 1 số tranh ảnh và nhận biết đâu là ảnh chụp cảnh quan
rừng rậm xanh quanh năm? Vì sao lại chon bức ảnh đó?.
---------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh
18
Giáo án địa lí 7
+ Nhóm 3: Làm bài trắc nghiệm : Chọn phơng án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1. Môi trờng đới nóng nằm ở vị trí ?
a. Giữa 2 chí tuyến b. Giữa 2 chí tuyến và 2 vòng cực
c. Từ 2 vòng cực đến 2 cực
2. Môi trờng xích đạo ẩm có đặc điểm khí hậu là ?
a. Nóng ẩm theo mùa b. Nóng ẩm quanh năm

B. Chuẩn bị:
1. GV: - Lợc đồ các môi trờng địa lí
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Ma-la-can và Gia-mê-na
- Tranh ảnh cảnh quan xavan, đồng cỏ cao nhiệt đới
2. HS: - Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma.
- Ôn lại kĩ năng miêu tả đặc trng của cảnh quan qua ảnh
C. Các hoạt động dạy- học
I. ổ n định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ:
? Làm bài trắc nghiệm : Chọn phơng án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 . Đặc điểm nào sau đây không đúng nhất với cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm ?
a. Cây cối xanh quanh năm b. Cây cối tha thớt, chim thú nghèo nàn
c. Cây cối xanh tốt, nhiều tầng d. Chim, thú phong phú
2 . Nhận xét nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của đới nóng ?
a. Nhiệt độ cao b. Ma nhiều
c. Có gió Tín phong d. Có gió Tây ôn đới
? Em hiểu biết những gì về môi trờng xích đạo ẩm?
? Làm bài tập 4/sgk/19
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Trong môi trờng đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môi tròng xích
đạo ẩm đến vĩ tuyến 30
0
ở cả 2 bán cầu là môi trờng nhiệt đới. Môi trờng này có đặc
điểm khí hậu, thiên nhiên nh thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề trên qua
nôi dung bài 6.

2. Tiến trình hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu khí hậu

20
Giáo án địa lí 7
nó chênh nhau 3 vĩ độ bắc.
Vậy điều này có ảnh hởng nh
thế nào đến sự phân hoá khí
hậu ở 2 vĩ độ
GV chia lớp làm 2 nhóm
- Nhóm1: Quan sát cho
nhận xét về sự phân bố nhiệt
độ ở 2 biểu đồ, kết luận sự
thay đổi nhiệt độ
- Nhóm2: Cho nhận xét về
sự phân bố lợng ma của 2
biểu đồ
HS tập hợp thành 2 nhóm,
thảo luận điền vào phiếu học
tập, đại diện nêu ý kiến
Các nhóm hoàn thành nội
dung theo bảng
Địa điểm
Nhiệt độ Lợng ma
Biên độ T
0
Thời kỳ
T
0
tăng
T
0
Trung

841mm
Giamena
( 12
0
B )
22
0
-34
0
C
12
0
C
Tk1: tg4 -
5
Tk2: tg8 -
9
22
0
C
7 tháng
Tg5 - 9
5 tháng
Tg1-2-3-
11-12
647mm
KL
Tăng từ
3
0

>22
0
C
+ Ma: tập trung theo
mùa
- Càng gần chí tuyến
biên độ nhiệt độ lớn
dần, lợng ma trung
bình giảm.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu các đăch điểm khác cảu môi trờng
GV treo ảnh cảnh quan xavan
? Quan sát H6.3, 6.4 SGK cho
nhận xét sự giống và khác
nhau của 2 Xavan? Tại sao?
GV kết luận: ở mtnđ lợng ma
và thời gian khô hạn có ảnh h-
HS quan sát trong sgk kết hợp
với ảnh
HS so sánh, nhận xét:
+ Giống: là cùng trong thời
kỳ mùa ma
+ Khác: H6.3: cỏ tha ko xanh
tốt , ít cây cao, không có rừng
hành lang
H6.4: Thảm cỏ dày
2. Các đặc điểm
khác của môi tr ờng .
---------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh
21

-> Vì lợng ma ở Kênia ít hơn
Trung phi -> Thực vật thay đổi
theo....
HS nêu
- Lũ vào mùa ma, cạn vào mùa
khô
HS đọc
HS giải thích
HS: Khí hậu thích hợp với
nhiều loại cây lơng thực
- Do sự biến đổi của khí hậu
và tình trạng khai thác rừng
bừa bãi làm diện tích xa van
và bán hoang mạc ngày càng
mở rộng.
HS nêu
- Thực vật thay đỏi
theo mùa: Xanh tốt ở
mùa ma, khô héo vào
mùa khô
- Thực vật thay đổi
theo vĩ độ: Càng về
chí tuyến thực vật
càng nghèo nàn
chuyển từ: Rừng tha
-> đồng cỏ cao-> cỏ
mọc tha thớt-> cây
bụi gai bán hoang
mạc
- Vùng nhiệt đới có

quanh năm >20
0
C, có 1
thời kì khô hạn (hoặc tập trung vào 1 mùa) là những đặc điểm của khí hậu t
o
đới Bắc
bán cầu (biểu đồ trái)
+ Biểu đồ bên phải có to cả năm >20
0
C, biên độ t
o
năm tới >15
0
C, có 1 thời kì khô
hạn kéo dài 6 tháng là những đặc điểm của khí hậu t
o
đới Nam bán cầu
-> Chỉ có mùa ma trái ngợc nhau.
d. Tự Rút kinh nghiệm.
============================================================
Ngày soạn:24/9/2008
Ngày dạy: 30/9/2008
Bài 7 - Tiết 7
Môi trờng nhiệt đới gió mùa
A. Mục tiêu cần đạt
- Nắm đợc sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa
mùa hạ và gió mùa mùa đông.
- Nắm đợc 2 đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ, lợng ma thay
đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thờng ) đặc điểm này chi phối thiên nhiên và
hoạt động của con ngời theo nhịp điệu củ gió mùa.

đạo ẩm đến vĩ tuyến 30
0
ở cả 2 bán cầu là môi trờng nhiệt đới. Môi trờng này có đặc
điểm khí hậu, thiên nhiên nh thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề trên qua
nôi dung bài 6.

2. Tiến trình hoạt động
Nằm trong cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhng lại có một môi trờng
thích hợp cho sự sống của con ngời, do đó là một trong những khu vực tập trung đông
dân nhất thế giới, có khí hậu đặc biệt thích hợp cho cây lúa nớc đó là vùng nhiệt đới gió
mùa.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu khí hậu
GV treo lợc đồ các môi trờng
địa lí và yêu cầu HS quan sát,
kết hợp với sgk H5.1/16
? Xác định vị trí của môi trờng
nhiệt đới gió mùa trên BĐ ?
GV: Toàn bộ môi trờng nhiệt
đới gió mùa của đới nóng nằm
trong 2 khu vực Nam á và
Đông Nam á. Việt Nam là
quốc gia nằm trong khu vực
gió mùa điển hình này
HS quan sát
HS xác định
1. Khí hậu
- Vị trí
---------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh

* Nhóm 1: Gió mùa mùa hạ
- Hớng gió Tây nam, Nam,
đông nam
- Gió nóng từ nam bán cầu
thồi lại qua biển nên gây ra
nóng, ma nhiều
* Nhóm 2 : Gió mùa mùa
đông:
- Hớng gió: Nam, Đông bắc.
- Gió từ lục địa bắc á thổi
xuống lạnh và khô
Do ảnh hởng của lực tự quay
của trái đất nên gió vợt qua
vùng xích đạo thờng đổi hớng
rõ rệt.
- Khí hậu
- Đông Nam á và Nam á
là các khu vực điển hình
của môi trờng nhiệt đới
gió mùa hoạt động, gió
mùa làm thay đổi chế
độ nhiệt độ và lợng ma
ở 2 mùa rất rõ rệt
Phần II
? Nhóm 1: Phân tích
biểu đồ nhiệt độ và lợng
ma của Hà Nội?
? Nhóm 2 : Phân tích
biểu đồ khí hậu của
Mum- Bai ?

ởng rất sâu sắc tới nhiệt độ và
lợng ma của khí hậu nhiệt đới
gió mùa?
? Qua đó, em hiểu gì về đặc
điểm khí hậu của môi trờng
HS: Vị trí nằm gần biển
HS phát biểu - Đặc điểm cơ bản:
Nhiệt độ và lợng ma
---------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh
25

Trích đoạn Mùa khô kéo dài gây hại, hoang mạc Sức ép của dân số tới tài nguyên mô Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng A Mục tiêu cần đạt Sự di dân Tình hình di dân : rất thị hóa Tình hình đô thị hóa
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status