giao an dia li 7 - Pdf 53



Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
Phần I. Thành phần nhân văn của môi trờng
Dân số
Tuan 1
Tiết 1
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức. Học sinh cần hiểu và nắm vững về
- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi
- Nguồn lao động của một địa phơng
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển và cách giải quyết
2. Kỹ năng:
- Qua biểu đồ dân số, hiểu và nhận biết đợc gia tăng dân số, bùng nổ dân số
- Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ và tháp tuổi
II. Đồ dùng
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới, H 1.2,H1.3, H1.4sgk
- Hai tháp tuổi H 1.1- sgk
III. Nội dung
1. KT bài cuừ: Không kiểm tra, giáo viên giới thiệu qua chơng trình địa lý lớp 7 cho HS rõ
2. Bài mới
Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung
- Gv y/c Hs đọc thuật ngữ Dân số trang
186
- GV giới thiệu một vài số liệu nói về dân số
qua các năm.
? Trong các cuộc điều tra dân số ngời ta cần
tìm hiểu những điều gì?
* GV chốt kiến thức

II. Dân số thế giới tăng nhanh
trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX
Ngày soạn:
Ngày giảng:Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
- GV giải thích thêm cho Hs rõ
- GV y/cHS hoạt động nhóm quan sát H.1.2
cho biết:
? Tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỷ
XIX đến cuối thế kỷ XX? Tăng nhanh năm
nào? tăng vọt từ năm nào? giải thích nguyên
nhân của hiện tợng trên?
* Gv chốt kiến thức ở H.1.2
- GV y/c Hs QS H.1.3, H.1.4, cho biết trong
giai đoạn từ 1950 đến 2000 nhóm nớc nào có
tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn? Tại sao?
* GV chốt kiến thức
? Việt nam thuộc nhóm nớc có nền kinh tế
nào? Có trong tình trạng bùng nổ dân số
không? Nớc ta có những chính sách gì để hạ
tỉ lệ sinh?
? Những biện pgáp giải quyết tích cực để
khắc phục bùng nổ dân số ?
* GV tổng kết các chính sách giảm tỉ lệ sinh
ở nhiều nớc
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ các
tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế XH và

II. Đồ dùng
- Bản đồ dân số thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
Ngày soạn:
Ngày giảng:Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
- Tranh ảnh 3 chủng tộc chính
III. nội dung
1. KT bài cuừ
HS1 ? Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số.
HS2 ? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân? Hậu quả? Biện pháp khắc phục.
2. Bài mới
Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung
- GV giới thiệu và phân biệt cho học sinh
rỏ 2 thuật ngữ dân số và dân c
- Gv y/c hs đọc thuật ngữ
Mật độ dân số
- GV y/c hs tính mật độ dân số ở bài tập 2
trang 9 sgk
- GV dùng bảng phụ ghi bài tập gọi HS
tính mật độ dân số năm 2001 của các nớc:
việt Nam, Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a
? Công thức tính mật độ dân số .
? Tính mật độ dân số thế giới năm 2002
biết DT các châu 149 triệu km
2
, DS các

? Địa bàn sống chủ yếu của chủng tộc đó.
I. Sự phân bố dân c.
- Dân c phân bố không đều trên thế giới
- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình
phân bố dân c của một địa phơng
-Dân c tập trung sinh sống ở những đồng
bằng châu thổ, ven biển, đô thị , là nơi có
khí hậu tốt, điều kiện sinh sống giao thông
thuận lợi
II. Các chủng tộcNguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
-GV gọi đại diện nhóm trình bày
- GV chốt kiến thức ở bảng chuẩn
Tên chủng tộc Đặc điểm hình thái bên ngoài cơ thể Địa bàn sinh sống chủ yếu
Môn-gô-lô-it
(Da vàng)
- Da màu vàng
+ Vàng nhạt: Mông Cổ, Mản Châu
+ Vàng thẩm: Hoa, Việt, Lào
+ Vàng nâu: Cămpuchia, ấn Độ
- Tóc đen, mợt, mũi tẹt
Chủ yếu ở châu á (trừ Trung
Đông)
Nê-grô-it
(Da đen)
- Da nâu, đậm đen, tóc đen, ngắn xoăn, mắt
đen to

2. Kĩ năng
- Nhận biết quần c đô thị, quần c nông thôn qua ảnh chụp tranh vẽ hoặc trong thực tế.
- Nhận biết phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới
II. Đồ dùng
- Lợc đồ dân c thế giới có các đô thị
- ảnh các đô thị ở Việt nam, một số thành phố lớn trên thế giới
III. nội dung
1. KT bài cuừ
HS1 ? Xác định khu vực dân c thế giới sống tập trung đông trên lợc đồ dân c thế giới. Giải thích
tại sao những khu vực trên dân tập trung sinh sống
HS2 ? Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân c thế giới thành các chủng tộc? Việt Nam thuộc chủng tộc
nào? Chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?
2. Bài mới
Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung
Ngày soạn:
Ngày giảng:Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
- Gv y/c hs đọc thuật ngữ
Quần c
- Gv phân biệt cho hs thuật ngữ quần c và
dân c
- Gv cho hs hoạt động nhóm
QS hai ảnh h3.1, h3.2sgk và dựa vào hiểu
biết cho biết:
? Sự khác nhau giữa hai kiểu quần c : đô thị
và nông thôn.
- Gv kẻ bảng gọi đại diện nhóm trình bày.

? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu
dân trở lên.
? Tên của các siêu đô thị ở châu á có từ 8
triệu dân trở lên.
? Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nớc
nào?
- Gv chốt kiến thức.
? Sự tăng nhanh tự phát số dân trong các đô
thị và siêu đô thị đã gây hậu quả gì cho xã hội.
- GV phân tích thêm cho học sinh rỏ ( Nếu
cần )
II. Đô thị hóa, siêu đô thị
- đô thị xuất hiện sớm nhất vào thời cổ đại.
- Đô thị phát triển mạnh nhất vào thế kỉ XIX
là lúc công nghiệp phát triển.
- Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nớc
đang phát triển, châu á và Nam MĩNguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
3. Củng cố. ? Đặc điểm khác nhau cơ bản của hai loại quần c: nông thôn và đô thị
GV hớng dẫn học sinh khai thác bài tập 2 sgk
4. Dặn dò. Học bài và làm bài tập ở tập bản đồ
Chuẩn bị học bài sau: Ôn lại cách đọc tháp tuổi , kĩ năng nhận biết phân tích
tháp tuổi
Tuan:
Tiết 4. Thực hành phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.

- GV y/c học sinh nhắc lại dạng tổng quát
phân chia các tháp tuổi
* Bài tập 1.
Mật độ dân số Thái Bình năm 2000 thuộc
loại cao của nớc ta ( Mật độ dân số cả n-
ớc2001 là 238 ngời/ km
2
. Thái Bình là
tỉnh đất chật, ngời đông ảnh hởng lớn tới
sự phát triển KT-XH
*Bài tập 2.
Ngày soạn:
Ngày giảng:Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
- GV cho học sinh hoạt động nhóm
QS tháp tuổi TPHCM năm 1989 và 1999 cho
biết sau 10 năm:
? Hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi.
? Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ? Tăng bao
nhiêu?
? Nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ? Giảm bao
nhiêu?
? Sau 10 năm tình hình dân số ở TPHCM có
gì thay đổi.
- Gv chốt kiến thức.
- GV y/c học sinh nhắc lại trình tự đọc lợc đồ
- GV y/c học sinh quan sát trên lợc đồ phân

II. Đồ dùng
Ngày soạn:
Ngày giảng:Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
- Bản đồ các môi trờng địa lí
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm , rừng ngập mặn
III. Nội dung
1. KT bài cuừ
Không kiểm tra giáo viên giới thiệu khái quát cho học sinh về:
+ Các môi trờng địa lí trên bản đồ
+ Các kiểu môi trờng trong đới nóng.
2.Bài mới.
Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung
- Gv giới thiệu trên bản đồ khu vực đới
nóng và y/c học sinh
? QS h5.1 sgk hãy xác định ranh giới các
đới môi trờng địa lí
? Tại sao đới nóng còn có tên gọi là nội chí
tuyến.
? So sánh DT của đới nóng với DT đất nổi
trên Trái Đất.
? Đặc điểm môi trờng đới nóng có ảnh hớng
nh thế nào đến giới thực vật và sự phân bố
dân c
(* GV gợi ý cho HS yếu kém liên hệ với
Việt nam để thấy rõ ảnh hởng của môi trờng
đới nóng đến sự phân bố thực vật, và bố dân

- Nằm trong khoảng từ 5
0
B 5
0
NNguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
Nhiệt độ Lợng ma
Những đặc điểm cơ bản
của khí hậu ẩm
- Chênh lệch nhiệt độ giữa hè và
đông thấp 3
0
C
- Nhiệt độ TB năm 25
o
C- 28
0
C
- Lợng ma TB hàng tháng từ
170mm- 250 mm
- TB năm 1500mm-2500mm
Kết luận chung Nóng ẩm quanh năm, Ma nhiều quanh năm
- Gv y/c học sinh hoạt động cá nhân
QS ảnh và hình vẽ lắt cắt rừng rậm xanh
quanh năm cho biết :
? Rừng có mấy tầng chính ? Giới hạn các
tầng ?

1. KT bài cuừ
HS1 ? xác định giới hạn của đới nóng trên bản đồ khí hậu thế giới ? Nêu tên các kiểu môi trờng
của đới nóng.
HS2 ? Nêu đặc điểm cơ bản của môi trờng xích đạo ẩm.
2. Bài mới.
Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung
? Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới trên
h5.1
I. Khí hậu nhiệt đới
Nằm trong khoảng vĩ tuyến 5
0
đến chí
tuyến ở cả hai bán cầu
Ngày soạn:
Ngày giảng:Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
- GV giới thiệu vị trí 2 địa điểm
Malacan (9
0
B) và Giamêna (12
0
B) trên h5.1
sgk (hai địa điểm chênh nhau 3 vĩ độ )
- GV y/c học sinh qs h6.1, h6.2 sgk thảo luận
nhóm nội dung sau:
+ Nhóm 1+2 QS phân bố nhiệt độ hai biểu đồ.
+ Nhóm 3+4 Qs phân bố lợng ma của hai biểu

- Nhiệt độ TB lớn hơn 20
0
C
- Ma tập trung vào một mùa
- Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt trong
năm càng lớn dần, lợng ma TB giảm
dần,thời kì khô hạn kéo dài.
II. Các Đặc điểm khác của môi
trờng
- Thực vật thay đổi theo mùa, càng về gần
hai chí tuyến thực vật càng nghèo nàn,khô
cằn hơn. Từ rừng tha- đồng cỏ- 1/2 hoang
mạc
- Sông có hai mùa nớc: mùa lũ và mùa cạn
- đất Fe-ra-lít dễ bị xói mòn, rửa trôi.

3. Củng cố . Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Câu1. Môi trờng nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ tuyến nào?Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
a. Vĩ tuyến 5
0
B 5
0
N b. Vĩ tuyến 30
0
B-30
0

II. Đồ dùng. - Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu châu á hoặc thế giới
- Tranh ảnh cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nớc ta
III. Nội dung.
1. KT bài cuừ
HS1 ? Xác định vị trí giới hạn môi trờng nhiệt đới trên bản đồ và nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới .
HS2. ? Nêu sự khác nhau và giống nhau của hai yếu tố nhiệt độ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới
và môi trờng xích đạo ẩm.
2. Bài mới.
Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung
? Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới gió
mùa trên h5.1 sgk
- GV cho học sinh hoạt động nhóm Qs h7.1,
h7.2 sgk hãy:
? Nhận xét hớng gió thổi vào mùa hè, vào
mùa đôngở các khu vực Nam á và Đông
Nam á.
? Nhận xét lợng ma các khu vực này trong
mùa hè, mùa đông.
? Giải thích tại sao lợng ma ở các khu vực
này lại có sự chênh lệch rất lớn giữa mùa hè
I. Khí hậu.
Ngày soạn:
Ngày giảng:Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
và mùa đông.
- GV chốt kiến thức.

-Lợng ma TB trên 1000mm. Mùa khô ngắn,
lợng ma nhỏ.
- Thời tiết diển biến thất thờng
II. Các đặc điểm khác của môi tr-
ờng.
- Gió mùa ảnh hởng lớn tới cảnh sắc thiên
nhiên
- MTNĐGM là môi trờng đa dạng phong
phú nhất đới nóng, thích hợp nhiều loại cây
lơng thực, công nghiệp nhiệt đới thu hút lao
động, tập trung đông dân c nhất thế giới

3. Củng cố . Hãy chọn phơng án đúng trong các câu sau:
Câu 1. Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới là.
a. Đông Nam á b. Trung á
c. Đông Nam á và Nam á d. Đông á và Nam á
Câu 2. Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gío mùa là:
a. Nhiệt độ cao lợng mửa lớn
b. Thời tiết diển biến thất thờng
c. Nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùa gió
d. Cả hai phơng án ( a + b ) đúng
4. Dặn dò. Học bài và làm bài tập ở tập bản đồ
Chuẩn bị bài học sau. Su tầm tài liệu nói về canh tác nông nghiệp, làm rẫy, đồn điền ở đới nóng. Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
Tuan:
Tiết Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
I. Mục tiêu.

? Nêu một số điều về nhiệt độ và lợng ma để
tiến hành thâm canh lúa nớc?
? Phân tích vai trò, đặc điểm của việc thâm
canh lúa nớc trong đời sống?
- GV chốt kiến
? QS H 8.3, 8.6 sgk cho biết: Tại sao ruộng
có bờ vùng, bờ thửa và ruộng bậc thang ở
vùng đồi núi là cách khai thác có hiệu
quả.....?
( * GV gợi ý cho HS yếu kém biết tác dụng
1. Làm nơng rẩy
Là hình thức sản xuất lạc hậu, năng suất
thấp để lại hậu quả xấu cho đất trồng và
thiên nhiên
2. Làm ruộng, thâm canh lúa n-
ớc
- Điều kiện thuận lợi để thâm canh lúa n-
ớc : Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chủ động
tới tiêu
- Vai trò đặc điểm: tăng vụ, tăng năng
suất, tăng sản lợngtạo điều kiện cho công
nghiệp phát triển
Ngày soạn:
Ngày giảng:Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
của ruộng có bờ vùng, bờ thửa, ruộng bậc
thang...)

- Học bài và làm bài tập ở tập bản đồ
- Chuẩn bị học bài sau, y/c: Ôn lại đặc điểm khí hậu đới nóng ? ảnh hởng của khí hậu đến cây trồng
và đất đai nh thế nào?
Tuan:
Tiết hoạt động sản xuất nông nghiệp
ở đới nóng
I. Mục tiêu.
1. kiến thức.
- Học sinh nắm đợc các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất
và bảo vệ đất
- Biết đợc một số cây trồng, vật nuôi và các kiểu môi trờng khác nhau của đới nóng
2. Kĩ năng
- Luyện tập cách mô tả hiện tợng địa lý qua tranh vẽ liên hoàn và củng cố thêm kỷ năng đọc ảnh đại

- Luyện kỷ năng phán đoán địa lý cho Hs về mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng,
giữa khai thác và bảo vệ đất trồng
II. Đồ dùng
ảnh về xói mòn đất trên các sờn núi
III. Nội dung
1. KT bài cuừ
Trình bày đặc điểm cơ bản của khí hậu của MTXĐ ẩm, MTNĐ, MTNĐGM ở đới nóng?
2. Bài mới.
Ngày soạn:
Ngày giảng:Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung
- GV y/c HS nhắc lại đặc điểm của môi trờng

Biện pháp
khắc phục
- Bảo vệ rừng, trồng rừng - Làm tốt thủy lợi, trồng cây che phủ đất
- Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt , chống thiên tai
- GVy/c học sinh
? Nêu tên các cây lơng thực và hoa màu chủ
yếu ở nớc ta đợc trồng ở vùng núi và đồng
bằng.
? Giải thích tại sao lại có sự khác nhau các
cây trồng ở các vùng.
( * GV gợi ý cho HS yếu kém dựa vào khí
hậu, đất trồng để giải thích)
? Vậy cây lơng thực phát triển ở đới nóng
gồm những loại cây nào.
? Tại sao các vùng trồng lúa ở nớc ta lại th-
ờng trùng với vùng đông dân nhất trên thế
giới.
? Nêu tên các cây công nghiệp trồng nhiều ở
nớc ta .
( Đó cùng là cây CN phổ biến ở đới nóng)
? Xác định trên bản đồ thế giới các nớc, các
khu vực SX nhiều cây lơng thực, cây công
nghiệp.
- GV cho hs n/c TT phần chăn nuôi trang 31
sgk cho biết:
? Các vật nuôi ở đới nóng đợc chăn nuôi ở
II. Các sản phẩm nông nghiệp
chủ yếu

- Cây lơng thực ở đới nóng phù hợp với khí

2. Kĩ năng
- Luyện cách đọc và phân tích biểu đồ các mối quan hệ
- Bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
II. Đồ dùng
- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lơng thực ở châu Phi
- Bản đồ dân c thế giới
III. Nội dung.
1. KT bài cuừ:
HS1.? Môi trờng nhiệt đới gió mùa có những thuận lợi, khó khăn gì cho SX nông nghiệp
HS2. ? Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Các loại nông sản chính của đới nóng
a. Lúa nớc, ngô, khoai, sắn, cao lơng b. Cà phê, cao su, dừa, bông, lạc
c. Trâu bò, dê ,cừu, lợn, gia cầm d. Tất cả các loại trên
B. Bài mới.
Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung
- GV cho học sinh qs bản đồ " phân bố dân
c thế giới"
? Trong 3 đới môi trờng khí hậu dân c thế
giới tập trung đông nhất ở đới nào.
Tại sao có sự phân bố nh vậy?
? Dân c ở đới nóng phân bố tập trung ở
những khu vực nào?
? Với số dân bằng 1/2 nhân loại chỉ sống tập
trung trong 4 khu vực trên sẽ gây ra hậu quả
gì.
( * GV gợi ý cho HS yếu kém biết tác động
đến tài nguyên môi trờng ở đây nh thế nào)
- GV cho hs qs biểu đồ h1.4
I. Dân số.
- 50% dân số thế giới sống ở đới nóng

? Sự tơng quan giữa dân số và DT rừng ở khu
vực Đông Nam á
? Nguyên nhân giảm diện tích rừng.
- GV cho hs hoạt động nhóm bàn trao đổi
thống nhất hai câu hỏi sau:
? Từ những kiến thức trên em hãy cho biết
những tác động của sức ép dân số tới tài
nguyên môi trờng và xã hội nh thế nào.
? Những biện pháp tích cực để bảo vệ tài
nguyên và môi trờng.
- GV chốt kiến thức.
- Gia tăng tự nhiên nhanh và bùng nổ dân
số, tác động rất xấu đến tài nguyên và môi
trờng.
II. Sức ép của dân số tới tài
nguyên và môi trờng
* Sức ép dân số
- TNTN bị cạn kiệt suy giảm
- Chất lợng cuộc sống ngời dân thấp
* Biện pháp
- Giảm tỷ lệ gia tăng dân số
- Phát triển kinh tế
- Nâng cao đời sống của dân
C. Củng cố.
HS1 ? ở đới nóng dân tập trung đôngdân ở vùng nào? Có tác động xấu tới môi trờng nh
thế nào.
HS2. ? Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong các câu sau:
Câu 1. Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng
a. Kinh tế chậm phát triển b Đời sống đợc cải thiên
c. Tác động tiêu cực tới TNMT d. Tất cả đều dúng

á" trang 36 sgk và cho biết:
? Tìm nguyên nhân di dân của đới nóng?
? Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra rất đa
dạng, phức tạp.
* Giáo viên chốt kiến thức
- GV cho HS hoạt động nhóm với các nội
dung sau:
? Nguyên nhân di dân có tác động tích cực
đến KT-XH
? Nguyên nhân di nhân có tác động tiêu cực?
? Những biện pháp di dân tích cực tác động
tốt đến đời sống KT-XH là gì?
( * GV lấy ví dụ cụ gợi ý cho HS yếu tìm
nguyên nhân di dân có tác động tích cực, tiêu
cực )
* GVchốt kiến thức
- GV cho HS n/c thông tin mục 2 -sgk
? Tình hình đô thị hóa hóa ở đới nóng diễn ra
I. Sự di dân
- Đới nóng là nơi có sự di dân do nhiều
nguyên nhân khác nhau, có tác động tích
cực, tiêu cực đến sự phát triển KT-XH
- Cần sử dụng biện pháp di dân có tổ chức,
có kế hoạch mới giải quyết đợc sức ép dân
số, nâng cao đời sống KT-XH
II. Đô thi hóa ở đới nóng
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Dân số tăng quá nhanh
Kinh tế chậm phát triển Đời sống chậm cải thiện

3. Củng cố
? HS 1: Khoanh tròn vào ý đúng trong các câu sau:
Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân của đới nóng?
a. Thiên tai liên tiếp, mất mùa
b. Xung đột chiến tranh, mất mùa
c. Do yêu cầu phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
d. Tất cả các câu trả lời đều đúng
Câu 2: Những hậu quả của việc đô thị hóa quá nhanh ở đới nóng?
a. Ô nhiểm môi trờng, hủy hoại cảnh quan, đời sống bấp bênh
b. ùn tắc giao thông, nhiều tệ nạn xã hội, thất nghiệp
c. Cải thiện đợc đời sống cuả ngời nông dân lên thành phố
d. Xuất hiện nhiều các siêu đô thị đông dân của thế giới
? HS 2: xác định trên bản đồ các siêu đô thị trên 8 triệu dân
4. dặn dò
- Học bài và làm bài tập ở tập bản đồ
- Chuẩn bị bài học sau: Ôn lại đặc điểm khí hậu ba kiểu môi trờng ở đới nóng, nắm lại các dạng biểu
đồ khí hậu đặc trng của ba kiểu trên
Tuan:
Tiết
Thực hành
Nhận biết đặc điểm môi trờng ở đới nóng
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Củng cố kĩ năng học sinh đã học qua các bài tập
- Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
Ngày soạn:
Ngày giảng:Nguyeón Hoaứng Phong

- GV y/c HS hoạt động nhóm thảo luận nội
dung sau:
? So sánh 3 biểu đồ lợng ma với hai biểu đồ
chế độ nớc sông tìm mối quan hệ giữa chế độ
ma và chế độ nớc sông.
( * GV hớng dẫn HS yếu kém tìm mối quan
hệ giữa chế độ ma và chế nớc sông )
- GV kết luận
- GV y/c HS nhắc lại trị số nhiệt độ, lợng ma
* Bài tập 1.
- ảnh A: Môi trờng hoang mạc.
- ảnh B: Môi trờng nhiệt đới.
- ảnh C: Môi trờng xích đạo ẩm.
* Bài tập 2.
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma B phù hợp với
ảnh xa van trong bài
* Bài tập 3.
- Biểu đồ A phù hợp với biểu đồ X
- Biểu đồ C phù hợp với biểu đồ Y
* Bài tập 4.Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
của các kiểu khí hậu ở đới nóng.
- GV hớng dẫn học sinh đối chiếu các trị số
của nhiệt độ lợng ma từng biểu đồ bằng ph-
ơng pháp loại trừ dần các biểu đồ không phù
hợp.
- GV chốt kiến thức

nóng.
- GV cho HS thảo luận nhóm các nội dung
sau:
+ Nhóm 1+2 ? Đặc điểm khí hậu, đặc điểm
khác của môi trờng xích đạo ẩm.
+ Nhóm 3+4 ? Đặc điểm khí hậu, đặc điểm
khác của môi trờng nhiệt đới.
+ Nhóm 5+6 ? Đặc điểm khí hậu, đặc điểm
I. Thành phần nhân văn của môi
trờng
- Tình hình.
- Nguyên nhân
- Hậu quả.
- Các chủng tộc.
- Các kiếu quần c : nông thôn và đô thị
II. Các môi trờng đới nóng.
Ngày soạn:
Ngày giảng:Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
khác của môi trờng nhiệt đới gió mùa.
( * GV hớng dẫn HS yếu kém )
- GV chốt kiến thức .
? Môi trờng xích đạo ẩm, môi trờng nhiệt đới ,
môi trờng nhiệt đới gió mùa có những thuận
lợi, khó khăn gì trong SX nông nghiệp? Biện
pháp khắc phục.
? Những tác động của sức ép dân số tới

a. lợng ma lớn và tập trung vào một mùa
b. Mùa khô kéo dài
Ngày soạn:
Ngày giảng:Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
c. Việc canh tác không đúng khoa học
d. Tất cả đều đúng
Câu 3. Việc bảo vệ rừng cây ở đới nóng hết sức cần thiết là để:
a. Giữ gìn chất mùn trong đất b. Giữ độ ẩm cho đất
c. Cả hai câu đều đúng d. Cả hai câu đều sai
Câu 4. Các loại nông sản chính ở đới nóng là:
a. Lúa nớc, ngô, khoai, sắn, cao lơng
b. Cà phê, cao su, dừa , bông, lạc
c. Trâu, bò, dê, cừu, lợn, gia cầm
d. Tất cả cácloại trên
* Phần tự luận
Câu1. Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trờng nhiệt đới .
Câu 2. Trình bày đặc điểm thực vật của môi trờng nhiệt đới gió mùa
* Phần bài tập.
Phân tích sơ đồ dới đây để thấy hậu quả của việc gia tăng dân số
Đề B.
* Phần trắc nghiệm. Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong các câu sau:
Câu1. Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trờng xích đạo ẩm
a. Nhiệt độ cao b. Lợng ma lớn
c. Rừng bị phá hủy d. Tất cả đều đúng
Câu 2. ở châu á đới nóng dân c tập trung đông đúc nhất ở
a. Đông Bắc á và Đông á b. Đông Nam á và Nam á


Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
0,75 - Rừng nhiều tầng ở những nơi ma nhiều và một số cây rụng lá vào mùa khô
0,75 - Đồng cỏ cao nhiệt đới ở những nơi ma ít
0,75 - Rừng ngập mặn ở những nơi cửa sông giáp biển
* Phần bài tập. ( 2 điểm ) Học sinh dựa vào sơ đồ nêu đợc:
Dân số tăng quá nhanh sẽ
0,5 - Làm cho kinh tế chậm phát triển..
0,5 - Đời sống chậm phát triển, chất lợng cuộc sống của mọi ngời dân thấp..
0,5 - Tác động tiêu cực tới tài nguyên môi trờng...
0,5 - Tài nguyên bị cạn kiệt, môi trờng ô nhiểm...
Đề B
* Phần trắc nghiệm ( 2.0 )
Câu1: d ( 0,5 ) Câu 2: b ( 0,5 ) Câu3 : c ( 0,5 ) Câu4: c ( 0,5 )
* Phần tự luận
Câu 1. Đặc điểm khí hậu của môi trờng nhiệt đới gió mùa ( 3 điểm )
0,75 - Nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thờng
0,75 - Nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C. Biên độ nhiệt trong 8
0
C
0,75 - Lợng ma trung bình năm trên 1000mm nhng thay đổi tuỳ thuộc vào vị trí gần hay xa biển, sờn
núi đón gió hay khuất gió
0,75 - Thời tiết diễn biến thất thờng, mùa ma có năm đến sớm có năm đến muộn, lợng ma có năm ít
có năm nhiều dễ gây hạn hán, lũ lụt.
Câu 2: Đặc điểm thực vật của môi trờng nhiệt đới ( 3 điểm )
0,75 - Thực vật môi trờng nhiệt đới thay đổi theo mùa
0,75 - Cây cối xanh tơi vào mùa ma, úa vàng vào mùa khô
Nguyeón Hoaứng Phong
Nguyeón Hoaứng Phong
- GV y/c học sinh qs h13.1xác định vị trí đới
ôn hòa? So sánh DT của đới cả hai bán cầu
- GV treo bảng trang 42 y/c học sinh:
? Phân tích bảng số liệu để thấy tính chất
trung gian của khí hậu đới ôn hòa
- GV chốt kiến thức
- ? GV y/c HS QS h13.1 cho biết các kí hiệu
mũi tên biểu thị các yếu tố gì trên lợc đồ.
? Dựa vào các kí hiệu đó hãy phân tích
nguyên nhân gây ra thời tiết thất thờng ở đới
ôn hòa.
- GV chốt kiến.
- GV y/c HS QS các bức ảnh về 4 mùa ở đới
ôn hoà. Mùa đông( H13.3), mùa xuân, hạ,thu
ở trang 59,60
? Qua 4 bức ảnh cho nhận xét sự biến đổi
cảnh sắc thiên nhiên qua 4 mùa trong năm
nh thế nào.
- GV giảng giải phân tích thêm cho hs rỏ
- GV y/c HS QS H13.1 hãy:
? Nêu tên các kiểu môi trờng ở đới ôn hòa.
? Xác định vị trí các kiểu môi trờng đó.
? Vai trò dòng biển nóng và gió Tây ôn đới
với khí hậu đới ôn hòa
- GV y/c HSQS h13.1cho biết:
? Châu á từ Tây sang Đông, từ Bắc đến Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status