Giáo án địa lí 6 tuần 1-8 theo chuan KTKN - Pdf 25

TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG Bùi Thị Ngọc Châu
Tuần: 01 Ngày soạn: 17/08/2013
Tiết: 01 Ngày dạy: 19/08/2013
I. Mục tiêu: Sau khi học bài này, HS cần.
1. Kiến thức:
- Nắm được kiến thức về những nội dung của môn địa lí lớp 6:Trái đất - đó là đất đá, không khí,
nước, sinh vật…….
- Nắm được cách học môn địa lí như thế nào
2. Kĩ năng:
- Giới thiệu những kĩ năng mà hs cần phải có được: kĩ năng thu thập, phân tích, xử lí thông tin, kĩ
năng giải quyết vấn đề cụ thể
3.Thái độ:
- Mở rộng những hiểu biết về các hiện tượng xảy ra xung quanh, thêm yêu thiên nhiên, quê hương
đất nước
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK lớp 6.
2. Học sinh: SGK, vở
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp. 6A1… ………… 6A2…… ….… 6A3…….……6A4… …….…….
2. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra việc bao bọc sách vở của học sinh.
3. Bài mới: Ơ Tiểu học, các em đã làm quen với kiến thức môn địa lí. Bắt đầu từ lớp 6. Địa lí sẽ là
một môn học riêng trong nhà trường phổ thông
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
1. Hoạt động 1: Giới thiệu SKG Địa lí 6
Hiểu được kiến thức về những nội dung của môn địa
lí lớp 6:Trái đất - đó là đất đá, không khí, nước, sinh
vật.
GV:Giới thiệu khái quát về chương trình địa lí 6
Bước 1: Ở tiểu học các em đã học được những điều
gì từ địa lí.
Học sinh, tự do thảo luận

năng quan sát, phân tích và xử lí thông tin
Bước 2: Để học tốt hơn chúng ta còn phải làm gì nữa
Để học tốt hơn các em còn phải liên hệ thực tế,quan
sát những sự vật hiện tượng địa lí xảy ra ở xung
quanh mình để tìm cách giải thích chúng?
- Khai thác cả kênh hình và kênh chữ
- Liên hệ thưc tế vào bài học
- Tham khảo sgk, tài liệu
4.Kết luận - Đánh giá:
- Môn địa lí ở lớp 6 giúp các em hiểu biết về những vấn đề gì?
- Để học tốt môn địa lí 6, các em cần học như thế nào?
5. Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
- Tìm hiểu xem Trái Đất có dạng hình gì, đường kinh tuyến – vĩ tuyến là gì?
IV . PHỤ LỤC.

Giáo án: Địa lí 6 Năm học: 2013 – 2014
TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG Bùi Thị Ngọc Châu
Tuần: 02 Ngày soạn: 23/08/2013
Tiết: 02 Ngày dạy: 26/08/2013
CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT
BÀI 1.
VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT (t1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Biết được hình dạng và kích thước của Trái Đất

nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời.
Chuyển ý: Các em đã biết vị trí của Trái Đất. Vậy
hình dạng, kích thước của Trái Đất ra sao chúng ta
1. Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số các
hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
- Ý nghĩa:
Trái Đất cách Mặt Trời 150triệu km là điều
kiện quan trọng để góp phần nên TĐ là hành
tinh duy nhất có sự sống trong hệ MT.
Giáo án: Địa lí 6 Năm học: 2013 – 2014
TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG Bùi Thị Ngọc Châu
cùng tìm hiểu tiếp.
2.Hoạt động 2:Tìm hiểu hình dạng, kích của
Trái Đất
Bước 1: Gv . Ngày xưa trong trí tưởng tượng của
người Việt Nam Trái Đất có hình dạng như thế
nào qua phong tục bánh chưng, bánh dày?
Bước 2: Quan sát H2:Trái Đất có dạng hình gì?
? Dùng quả địa cầu minh họa Trái Đất tự quay
quanh một trục tưởng tượng của Trái Đất gọi là
địa trục. Địa trục tiếp xúc với bề mặt TĐ ở hai
điểm. Đó chính là 2 địa cực: cực Bắc và cực Nam.
- Địa cực là nơi gặp nhau giữa các đường kinh
tuyến.
- Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ còn là 1 điểm (90
o
)
- Khi TĐ tự quay địa cực không di chuyển vị trí.
Bước 3: Dựa vào H2 cho biết độ dài bán kính và

- Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc,
vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
2. Kĩ năng:
- Xác định được trên quả địa cầu, bản đồ.kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến
Tây; vĩ tuyến gốc, các đường vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông và nửa cầu Tây, nửa
cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả Địa Cầu.
3.Thái độ:
- Hs càng thêm say mê, hứng thú về thế giới xung quanh
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Quả địa cầu
2. Học sinh: SGK, tài liệu liên quan bài học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: 6A1… ………… 6A2…… ….… 6A3…….……6A4… …….…….
2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời? Rút ra ý nghĩa.
3. Bài mới:
Hoạt động của Gv và HS Nội dung bài học
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thống các đường
kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến
gốc.
Bước 1: Quan sát H3 cho biết:
- Đường nối liền hai điểm cực bắc và cực nam
trên bề mặt quả địa cầu là đường gì?
- Những đường tròn trên quả địa cầu vuông góc
với các kinh tuyến là những đường gì?
Bước 2: Gv thực tế trên bề mặt TĐ không có
đường kinh, vĩ tuyến. Đường kinh, vĩ tuyến chỉ
được thể hiện trên bản đồ các loại và quả địa
cầu. Phục vụ cho nhiều mục đích: cuộc sống,
sản xuất… của con người.

phải kinh tuyến gốc.
- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên
trái kinh tuyến gốc.
- Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo
đến cực Bắc.
- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ Xích
đạo đến cực Nam.
- Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm bên phải vòng
kinh tuyến 20
0
T và 160
0
Đ, trên đó có các châu:
Âu, Á, Phi và Đại Dương.
- Nửa cầu Tây : nửa cầu nằm bên trái vòng
kinh tuyến 20
0
T và 160
0
Đ, trên đó có toàn bộ
châu Mĩ.
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích
đạo đến cực Bắc.
- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích
đạo đến cực Nam
4. Kết luận, đánh giá:
- HS đọc phần chữ đỏ ở trang 8 sgk.
- Xác định trên quả địa cầu : các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ
tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
5. Hoạt động nối tiếp:

Khởi động: - Bản đồ có vai trò quan trọng trong nghiên cứu, trong học địa lí và trong đời
sống. Nó chỉ cho ta biết vị trí, sự phân bố của một vùng, một đối tượng nào đó mà ta cần tìm
kiếm. Vậy bản đồ là gì ?
- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực của chúng. Để làm được việc
này, người vẽ bản đồ đã phải tìm cách thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối
tượng địa lí để đưa lên bản đồ. Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Công dụng của nó ra sao? Cách đo tính
khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ như thế nào?
Hoạt động của GV và Hs Nội dung bài học
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bản đồ
Bước 1: Gv giới thiệu một số loại bản đồ: thế giới,
châu lục, Việt Nam, bản đồ sgk……
- Vậy bản đồ là gì?
Bước 2: Bản đồ có vai trò gì?
2. Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản
đồ.
Bước 1: GV giới thiệu tỉ lệ bản đồ, đưa ví dụ một
số tỉ lệ. 1/100 ;1/50 ; 1/1500……hướng dẫn:
Tử : Chỉ khoảng cách trên bản đồ
Mẫu : Chỉ khoảng cách ngoài thực tế
Vậy tỉ lệ bản đồ là gì?
Bước 2: Hs đọc bản đồ H8 và H9 sgk cho biết:
- Điểm giống và khác nhau?
1. Bản đồ là gì?
Là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối
chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề
mặt Trái Đất
2. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
-Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa khoảng cách
trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng
Giáo án: Địa lí 6 Năm học: 2013 – 2014

N2 :4 cm N4 : 5,5 cm
? Muốn tính khoảng cách trên thực tế người ta
dùng dụng cụ gì?
trên thực địa.
- Ý nghĩa:
+ Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên
bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với
kích thước thực của chúng trên thực địa.
+ Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở hai dạng:
Tỉ lệ số, tỉ lệ thước
2. Đo tính khoảng cách thực địa dựa
vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.

4. Kết luận, đánh giá:
- Hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các số tỉ lệ bản đồ sau:
1/100.000 …… 1/900.000 ……. 1/1200.000
- Hướng dẫn làm bài tập 2 sgk
5. Hoạt động nối tiếp:
- Học và trả lời câu hỏi sgk, xem trước bài 4: Phương hướng trên bản đồ
IV. PHỤ LỤC:

Giáo án: Địa lí 6 Năm học: 2013 – 2014
TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG Bùi Thị Ngọc Châu
Tuần: 05 Ngày soạn: 13/09/2013
Tiết: 05 Ngày dạy: 16/09/2013
BÀI 4.
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.

kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu.
GV: Kinh tuyến nối cực Bắc và cực Nam cũng là
đường chỉ hướng B- N
Vĩ tuyến là đường vuông góc với kinh tuyến và
chỉ hướng Đ-T
Bước 3: Như vậy để xác định phương hướng trên
bản đồ dựa vào yếu tố nào?
?Trên thực tế có những bản đồ không thể hiện
1. Phương hướng trên bản đồ
- Có 8 hướng chính: (vẽ hình 10 sgk)
- Kinh tuyến: Đầu trên: hướng Bắc
Đầu dưới: hướng Nam
- Vĩ tuyến: Bên phải: hướng Đông
Bên trái: hướng Tây
- Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
để xác định phương hướng trên bản đồ
* Chú ý: Có những bản đô, lược đồ không
Giáo án: Địa lí 6 Năm học: 2013 – 2014
TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG Bùi Thị Ngọc Châu
đường kinh tuyến, vĩ tuyến thì làm thế nào để xác
định phương hướng?
2. Hoạt động 2:Tìm hiểu khái niệm kinh độ, vĩ
độ, tọa độ địa lí
Bước 1: ? Hãy tìm điểm C trên H11 sgk. Đó là
chỗ gặp nhau của đường KT,VT nào?
? Khoảng cách từ C đến KT gốc là bao nhiêu?
- Khoảng cách từ C đến xích đạo là bao nhiêu?
- Vậy kinh độ,vĩ độ của một điểm là gì?
- Tọa độ địa lí của một điểm là gì?
Bước 2: Khi viết tọa độ địa lí của một điểm người

2. Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí
- Kinh độ: Là số độ chỉ khoảng cách từ
điểm đó đến KT gốc
- Vĩ độ: Là số độ chỉ khoảng cách từ điểm
đó đến VT gốc
- Tọa độ địa lí của một điểm chính là kinh
độ, vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ

- Cách viết tọa độ địa lí của một điểm
Viết: Kinh độ ở trên , vĩ độ ở dưới
Vd: A
0
0
20
10
T
B






3. Bài tập
a, Xác định các hướng bay
- Hà Nội đi Viên Chăn: hướng Tây Nam.
- Hà Nội đi Gia - Cát – Ta: hướng Nam.
- Hà Nội đi Ma - Ni – La: hướng Đông
Nam
- Cu –a – la Lăm –pơ đến Băng Cốc: hướng

0
0
130
0
D
B






Câu c, d Gv hướng dẫn Hs về nhà làm
4.Kết luận, đánh giá :
- Có mấy hướng chính trên bản đồ?
- Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng?
- Khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí, cách viết tọa độ địa lí
5. Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học và trả lời câu hỏi sgk, làm bài tập vào vở.
Giáo án: Địa lí 6 Năm học: 2013 – 2014
TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG Bùi Thị Ngọc Châu
- Xem trước bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện dịa hình trên bản đồ.

IV. PHỤ LỤC:

Giáo án: Địa lí 6 Năm học: 2013 – 2014
TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG Bùi Thị Ngọc Châu

……………
1
7.500
Câu 3: Cho tỉ lệ bản đồ sau 1:10.000. Hãy tính 2cm trên bản đồ sẽ tương ứng với bao nhiêu cm
ngoài thực địa
Đáp án:
Câu 1. Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác của một khu vực hay toàn bộ bề
mặt thế giới.
Câu 2.
1
100.000
>
1
500.000
<
1
7.500
Câu 3. Với bản đồ có tỉ lệ 1:10.000 thì 2cm trên bản đồ sẽ tương ứng với 20.000cm ngoài thực
địa
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
1.Hoạt động 1:Tìm hiểu các loại kí hiệu bản đồ.
Bước 1: Cho HS quan sát một số bản đồ
- Em có nhận xét gì về hệ thống kí hiệu trên bản
đồ?
- Vì sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú thích?
Bước 2: Quan sát H14 hãy cho biết.
? Người ta thường dùng mấy loại kí hiệu chính?
1. Các kí hiệu bản đồ.
- Ba loại kí hiệu: Đường, điểm, diện

- Bằng thang màu
* Quy ước trong bản đồ giáo khoa địa
hình Việt Nam:
+ Từ 0 -200 m: Màu xanh lá cây
+ Từ 200 – 500 m: Màu vàng hoặc
hồng nhạt
+ 500 – 1000 m: Màu đỏ
+ 2000 m trở lên: Màu nâu
- Bằng đường đồng mức
* Khái niệm: Đường đồng mức là những
đường nối các điểm có cùng độ cao.
4. Kết luận,đánh giá:
? Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải đọc bản chú giải?
? Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các dạng kí hiệu nào?
? Khi quan sát các đường đồng mức biểu hiện độ dốc của hai sườn núi. Tại sao người ta lại
biết sườn nào dốc hơn?
5. Hoạt động nối tiếp:
- Học câu hỏi 1, 2, 3
- Xem lại nội dung xác định phương hướng, tính tỷ lệ bản đồ.
IV. PHỤ LỤC:

V. RÚT KINH NGHIỆM

Giáo án: Địa lí 6 Năm học: 2013 – 2014

- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến.
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số 0
0
, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn
(nước Anh)
- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 0
0
(Xích đạo)
- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc.
- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.
- Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc.
- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam.
- Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 20
0
T và 160
0
Đ, trên đó có các châu: Âu,
Á, Phi và Đại Dương.
- Nửa cầu Tây : nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 20
0
T và 160
0
Đ, trên đó có toàn bộ châu
Mĩ.
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc.
- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam.
Bước 3. Bản đồ, phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ,
kí hiệu bản đồ
Giáo án: Địa lí 6 Năm học: 2013 – 2014
TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG Bùi Thị Ngọc Châu




Bước 4: Kí hiệu bản đồ, cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ:
+ Ba loại kí hiệu: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.
+ Ba dạng kí hiệu: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình.
+ Các cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ: thang màu, đường đồng mức.
4. Đánh giá:
- Chốt các kiến thức cơ bản
- GV giới hạn lại nội dung trọng tâm để HS ôn tập kiểm tra.
5. Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò học sinh về nhà học thuộc nội dung ôn tập để tiết sau kiểm tra 1 tiết
IV. PHỤ LỤC:

V. RÚT KINH NGHIỆM

Giáo án: Địa lí 6 Năm học: 2013 – 2014
TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG Bùi Thị Ngọc Châu
Tuần: 08 Ngày soạn: 05/10/2013
Tiết: 08 Ngày dạy: 07/10/2013
KIỂM TRA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức:
- Kiểm tra lại các kiến thức về vị trí hình dạng Trái Đất, tỷ lệ bản đồ, phương hướng trên bản đồ

= 30 %
Câu 1
0.5đ =
16%
Câu 1
2 đ
= 67%
Câu 4
0.5đ =
16%
2.Bản đồ
và tỉ lệ
bản đồ
Biết một
số yếu tố
cơ bản của
tỉ lệ bản đồ
Dựa vào tỉ
lệ bản đồ
tính được
khoảng
cách thực
tế
TSĐ 4 đ
= 40 %
Câu số 5
1 đ = 25%
Câu 2
3 đ = 75 %
4.

điểm và sự
phân loại
của kí hiệu
bản đồ
TSĐ
0.5 đ
= 5%
Câu 3
0.5 đ
=100 %

TSĐ
10đ
= 100 %
TSC : 4
4 đ
= 40% TSĐ
TSC : 3
3 đ
= 40% TSĐ
TSC : 1
3 đ
= 20 % TSĐ
ĐỀ KIỂM TRA
I.Trắc nghiệm (3điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau: (mỗi câu 0,5đ)
Câu 1: Trái đất ở vị trí thứ mấy trong số các hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời ?
a. 2 b. 3 c. 4 d. 5
Câu 2 : Tọa độ địa lí của một điểm nào sau đây được viết đúng ?
20

b, 1cm trên bản đồ bằng bao nhiêu
cm trên thực địa
2 nối với………
3. Tỉ lệ bản đồ càng nhỏ
thì
c, là tỉ số giữa khoảng cách trên bản
đồ so với khoảng cách tương ứng
trên thực địa.
3 nối với………
4. Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ d, Mức độ chi tiết của nội dung bản
đồ càng thấp
4 nối với……….
II. Tự luận (7 điểm):
Câu 1. (2 đ) Trình bày các định nghĩa : Kinh tuyến, vĩ tuyến?
Câu 2. (3đ) Cho các tỉ lệ bản đồ 1: 6.000.000, em hãy cho biết 2 cm trên bản đồ ứng với bao
nhiêu cm trên thực địa?
Câu 3. (2đ) Hãy ghi tên các hướng quy định trên bản đồ vào hình sau
Giáo án: Địa lí 6 Năm học: 2013 – 2014
TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG Bùi Thị Ngọc Châu
3. Đáp án.
I. Trắc nghiệm.
Câu 1: b Câu 2: c Câu 3: b
Câu 4: ……Bắc…….Nam
Câu 5: 1 nối với c 2 nối với a 3 nối với d 4 nối với b
II. Tự luận:
Câu 1:
- Kinh tuyến: đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu.
- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến.
Câu 2: 2cm * 6000.000= 12000.000cm= 120km
Câu 3.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status