Giáo án Địa lí 6-chuẩn - Pdf 60

Tuần 1
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU

I. Mục tiêu : Sau bài học, HS cần:
1/ Kiến thức: Giúp HS làm quen với bộ môn Địa lý, nắm được nội dung của môn địa lý lớp 6 là
nghiên cứu về Trái đất và các thành phần tự nhiên của Trái đất. Từ đó bước đầu định hình được cách học
tập với bộ môn này thế nào cho tốt.
2/ Kĩ năng: HS bước đầu nhận thức được: Bản đồ, cách sử dụng bản đồ là một phần quan trọng
trong chương trình học tập, bên cạnh đó còn phải biết thu thập, xử lý thông tin … Có kỹ năng quan sát
thực tế, biết vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề cụ thể.
3/ Thái độ: Gây cho các em có sự hứng thú với bộ môn, có mong muốn học tập tốt để mở rộng hiểu
biết, yêu thiên nhiên, đất nước.
II. Phương tiện dạy học :
- Quả địa cầu.
- Biểu đồ nhiệt độ hoặc mưa.
- Một số cảnh quan.
III. Hoạt động dạy và học:
- Bài cũ.
- Khởi động.
- Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hđ1: ( HS làm việc cá nhân)
GV giới thiệu về bộ môn Địa lý, nội dung nghiên
cứu.
-Hành tinh chúng ta đang sinh sống gọi là gì?
GV cho HS quan sát quả địa cầu
-Hình dạng của Trái Đất? Kích thước?
-Trái Đất được cấu tạo từ những thành phần tự nhiên
nào?
- Cho biết những hiện tượng thường xảy ra trên trái
đất? Giải thích? (Không yêu cầu HS phải trả lời

gì?
GV giới thiệu phần chữ đỏ sau mỗi bài → Kiến thức
cần ghi nhớ.
Phần CH, bài tập: Yêu cầu HS cần trả lời được.
Nếu có bài đọc thêm, cần chú ý đọc.
-Quan sát các sự vật, hiện tượng, trên tranh ảnh,
bản đồ, sơ đồ …
-Trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập.
-Biết liên hệ thực tế.
IV. Đánh giá :
- Môn Địa lý 6 giúp em hiểu biết được những vấn đề gì?
- Em cần học môn Địa lý 6 thế nào cho tốt?
V.Hoạt động nối tiếp:
-Học bài và trả lời các câu hỏi sgk.
-Tìm hiểu về vị trí, hình dạng, kích thước của Trái đất.
T 2
Tuần 2
Chương 1: TRÁI ĐẤT
Tiết 2: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
1/ Kiến thức:
- Nắm được các hành tinh trong hệ Mặt trời, biết 1 số đặc điểm của hành tinh Trái đất như: Vị trí,
- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, biết được công dụng của chúng.
2/ Kĩ năng: Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
II. Thiết bị dạy học :
- Quả địa cầu
- Tranh hệ Mặt trời.
- Lưới kinh, vĩ tuyến.
III. Hoạt động dạy và học:
-Bài cũ: +Chương trình Địa lý 6 cung cấp cho các em những vấn đề gì?

niệm Trái Đất có hình gì?
GV: Thế kỉ XVII, hành trình vòng quanh Trái Đất của Ma-
zen-lăng trong 1083 ngày, loài người đã có câu trả lời về
1. Vị trí của Trái đất trong hệ mặt trời
-Có 8 hành tinh quay xung quanh Mặt
trời → gọi là Hệ Mặt Trời.
-Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 và là nơi duy
nhất có sự sống trong Hệ Mặt Trời.
2. Hình dạng, kích thước của Trái đất
và hệ thống kinh,vĩ tuyến:
T 3
hình dạng của Trái Đất.
HS quan sát quả Địa cầu.
-Trái đất có hình gì?
GV: lưu ý sự khác nhau giữa hình tròn và hình cầu.
-Hình dạng thực tế của Trái Đất có phải là hình cầu chuẩn
không?
Hơi dẹt ở 2 cực và phình ra ở Xích đạo.
Quan sát H2.
-Cho biết độ dài bán kính của Trái Đất và độ dài đường
xích đạo?
-Diện tích của Trái Đất là bao nhiêu?
Quan sát H3.
Gv giới thiệu cho HS điểm cực Bắc và cực Nam.
-Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề
mặt quả địa cầu gọi là gì?
- Độ dài của các đường kinh tuyến.
-Nếu mỗi đường kinh tuyến cách nhau 1
0
, có bao nhiêu

-Kinh tuyến: là những đường nối liền 2
điểm cực Bắc và cực Nam, có độ dài
bằng nhau.
-Kinh tuyến gốc: 0
0
đi qua Đài Thiên văn
Grin-uýt (Luân Đôn - Nước Anh).
-Vĩ tuyến là những vòng tròn vuông góc
với các kinh tuyến, có đặc điểm nằm
song song với nhau và có độ dài nhỏ dần
từ Xích đạo về 2 cực.
-Vĩ tuyến gốc (Xích đạo): là vĩ tuyến

lớn
nhất , được đánh dấu 0
0
* Nhờ có hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến
người ta xác định được vị trí của mọi địa
điểm trên bề mặt Trái Đất..
IV. Đánh giá:
-Xác định trên quả địa cầu:
+Nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam,nửa cầu Đông và nửa cầu Tây;
T 4
+Đường xích đạo, các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh
tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
V. Hoạt động nối tiếp:
- Làm bài tập 1,2 sgk.
-Tìm hiểu: Bản đồ là gì? Có những loại bản đồ nào? Cách vẽ bản đồ?
T 5
Tuần 3 .

-Tìm điểm giống và khác nhau về hình dạng các châu lục
ở bản đồ và Quả địa cầu?
+ Giống: đều là hình ảnh thu nhỏ của thế giới.
+Khác: bản đồ thể hiện trên mặt phẳng, Quả địa cầu thể
hiện mặt cong.
-Làm thế nào để có được những tấm bản đồ này?
-Vẽ bản đồ là gì?
B3: Nhóm.
GV giải thích H4.
HS quan sát tiếp H5.
+Nhóm 1;2: Bản đồ H4 khác H5 ở chỗ nào?
+Nhóm 3;4: Vì sao diện tích đảo Grơn-len ở H5 lại to
gần bằng diện tích lục địa Nam Mỹ ?(thực tế chỉ bằng
1/9 lục địa Nam Mĩ)
1.Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong
hình cầu của Trái đất lên mặt phẳng
của giấy:
-Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ tương đối
chính xác về 1 vùng đất hay toàn bộ bề
mặt Trái đất trên mặt phẳng.
-Vẽ bản đồ: chuyển mặt cong của Trái
đất lên mặt phẳng của giấy bằng các
phương pháp chiếu đồ.
T 6
Trả lời:
+Nhóm 1;2: H4 biểu thị bề cong của quả địa cầu được
dàn phẳng ra giấy. H5: biểu thị trên mặt phẳng.
+Nhóm 3;4: Khi dàn mặt cong sang mặt phẳng, bản đồ
phải điều chỉnh nên có sai số, càng về 2 cực sự sai lệch
càng lớn.

T 7
Tuần 4
Tiết 4 : TỶ LỆ BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu : Sau bài học, HS cần:
1/ Kiến thức:
- Học hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa 2 loại: số tỷ lệ và thước tỷ lệ.
- Biết cách tính các tỷ lệ thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ.
2/ Kĩ năng:
3/ Thái độ:
II. Phương tiện dạy học :
- Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau.
- Thước tỷ lệ.
III. Hoạt động dạy và học:
- Bài cũ.
+ Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và học Địa Lý?
+ Những công việc cần làm khi vẽ bản đồ.
- Khởi động.
- Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: cá nhân
G dùng 2 bản đồ có tỷ lệ khác nhau. Giới thiệu vị trí
phần ghi tỷ lệ của mỗi bản đồ.
-Tỷ lệ bản đồ là gì?
-Đọc tỷ lệ bản đồ H8, H9. Cho biết điểm giống, khác
nhau?
-Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ?
-Có mấy dạng biều hiện tỷ lệ bản đồ?
-Nội dung của mỗi dạng?
+ Tỷ lệ số: 1/100.000 (1cm trên bản đồ bằng 1km

T 8
G yêu cầu H đọc mục 2
-Nêu trình tự cách đo, tính khoảng cách dựa vàn tỷ lệ
tước, tỷ lệ số.
G chia lớp thành 4 nhóm làm bài tập:
+ N1: đo và tính khoảng cách thực địa theo đường
chim bay từ KS Hải Vân đến KS Thu Bồn
+ N2 đo và tính khoảng cách thực địa theo đường
chim bay từ KS Hoà Bình đến KS Sông Hàn.
+ N3 đo và tính chiều dài của đường Phan Bội
Châu (từ đường Trần Quý Cáp đến đường Lý Tự
Trọng).
+ N4 đo và tính chiều dài của đường Nguyễn Chí
Thanh (Từ đường Lý Tự Trọng đến đường Quang
Trung).
H ghi kết quả vào vở.
vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ:
IV. Đánh giá :
- Hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các tỷ lệ bản đồ sau:
1/100.000 1/900.000 1/1.200.000
V.Hoạt động nối tiếp:
- Làm bài tập 2,3 SGK và bài tập bản đồ.
- Xem bài 4 phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý.
T 9
Tuần 5
Tiết 5 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- H biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ.

-Trên thực tế có những bản đồ không thể hiện kinh
tuyến, vĩ tuyến, làm thế nào xác định được phương
hướng?
-Xác định các hướng còn lại ở hình sau:

Ha B Hb B
HĐ2: cá nhân, cặp
1. Phương hướng trên bản đồ:
- Muốn xác định được phương hướng trên
bản đồ, chúng ta phải dựa vào các đường:
+ Kinh tuyến: đầu trên: hướng bắc
đầu dưới: hướng nam.
+ Vĩ tuyến: bên phải: hướng đông
bên trái: hướng tây.
- Chú ý: có những bản đồ, lược đồ không
thể hiện các đường kinh tuyến, vĩ tuyến thì
dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rôi tìm các
hướng còn lại.
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý:
T 10
G vẽ H11 lên bảng.
20
0
KTG 0
0
C 10
0

0
0

độ, vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ.
b. Cách viết:
- Kinh độ viết trên.
- Vĩ độ viết dưới.
Vd: 20
0
T
10
0
B
3. Bài tập:
a. Các chuyến bay từ Hà Nội đi:
a) Hà Nội → Viên Chăn: Tây Nam
b) Hà Nội → Gia-các-ta : Đông Nam.
c) Hà Nội → Manila: Đông Nam.
-Kualalămpơ => Băng Cốc: Hướng Tây
Bắc
- Kualalămpơ => Manila: Đông Bắc.
- Manila => Băng Cốc: Tây Nam.
b. Toạ độ địa lý:
A





B
D
o
o



o
o
D
0
140
Đ





N
D
o
o
10
120
d. Từ 0  A: hướng bắc.
0  B: hướng đông.
0  C: hướng nam.
0  D: hướng tây.
IV. Đánh giá:
- Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng?
- Cách viết toạ độ địa lý? Ví dụ?
V.Hoạt động nối tiếp:
- Làm bài tập 1,2 SGK.
T 11
- Tìm hiểu cách thể hiện các loại kí hiệu trên bản đồ.

đâu?
- Tại sao muốn hiểu ký hiệu phải đọc chú giải?
Quan sát H 14.
- Có mấy loại ký hiệu? Kể tên 1 số đối tượng
địa lý được biểu hiện bằng các loại ký hiệu.
Quan sát H 15.
- Có mấy dạng ký hiệu? Những dạng kí hiệu
này được thể hiện ở bản đồ nào? (bản đồ công
– nông nghiệp).
- Đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là gì?
G (MR):
+ Ký hiệu điểm: thường dùng để biểu hiện
diện tích của các đối tượng tương đối nhỏ.
Thường được biểu hiện dưới dạng kí hiệu hình
học hoặc tượng hình.
+ Ký hiệu đường: thể hiện những đối tượng
phân bố theo chiều dài là chính (địa giới,
đường giao thông, sông ngòi…).
+ Ký hiệu S: để thể hiện các đối tượng phân
bbố theo diện tích (diện tích trồng rừng, đất
trồng, vùng trồng lúa, càphê…).
HĐ2
-Để thể hiện độ cao của bản đồ người ta
thường dùng những cách nào?
1.Các loại kí hiệu bản đồ:
- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu có tính qui
ước (hình vẽ, màu sắc….) dùng để thể hiệncác
đối tượng địa lý trên bản đồ.
-Có 3 loại kí hiệu: điểm, đường và diện tích.
-Có 3 dạng kí hiệu : hình học, chữ, tượng hình.

- Quy ước thể hiện độ cao địa hình theo thang
màu:
+ Từ 0 – 200m: xanh lá cây.
+ Từ 200 – 500m: màu vàng hay màu hồng
nhạt.
+ 500 – 1000m: màu đỏ.
+ 2000m trở lên: nâu.
IV. Đánh giá:
- Tại sao khi sử dụng bản đồ phải xem bảng chú giải?
V. Hoạt động nối tiếp: chuẩn bị địa bàn, thước dây.
T 14
Tuần 7 Ngày soạn: 2/10/2009
Tiết 7: Thực Hành: TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO
ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC
I. Mục tiêu:sau bài học, Hs cần:
1.Kiến thức: Nắm được cách vẽ bản đồ theo số liệu.
2.Kĩ năng:
- Biết sử dụng địa bàn tìm phương hướng của các đối tượng địa lý trên bản đồ.
- Biết đo các khoảng cách thực tế và tính tỷ lệ khi đưa lên lược đồ.
II. Phương tiện dạy học:
- Địa bàn: 4 chiếc.. Thước dây: 4 chiếc.
III. Hoạt động dạy và học:
-Bài cũ: +Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải?
+ Làm thế nào để biểu hiện độ cao địa hình trên bản đồ?
-Khởi động.
-Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: cá nhân.
G: Giới thiệu địa bàn:
- Địa bàn gồm những bộ phận nào?

-Xác định hướng.
-Đo khung lớp học và những chi tiết trong lớp.
2. Vẽ sơ đồ, yêu cầu:
+ Tên sơ đồ.
+ Tỷ lệ.
+ Mũi tên chỉ hướng Bắc.
+ Ghi chú
IV. Đánh giá
Ôn tập để kiểm tra 1 tiết.
+ Ôn lại tất cả các bài đã học (tiết 2 đến tiết 6)
+ Xem lại các bài tập:
1,2 trang 1; 2,3 trang 14; 1,2 trang 17; 3 trang 19.
V. Hoạt động nối tiếp:Ôn lại tất cả các bài đã học, các dạng bài tập trong sgk, tiết sau kiểm tra 1 tiết.
T 15
Tuần 9 Ngày soạn: 17/10/2009
Tiết 9: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC HỆ QUẢ
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức:
- H biết được sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tưởng tượng của TĐ.
- Trình bày được một số hệ quả của sự vận động TĐ quay quanh trục.
2.Kĩ năng:
- Biết dùng quả địa cầu chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên TĐ.
II. Phương tiện dạy học: Quả địa cầu và các hình vẽ SGK phóng to.
III. Hoạt động dạy và học:
-Bài cũ: (không có)
-Khởi động
-Bài mới:
Hoạt động của GVvà HS Nội dung
HĐ1: cá nhân, cặp.

- Khi ở khu vực giờ gốc là 12h thì ở nước ta là mấy h?
Bắc Kinh, Matcova là mấy giớ?
-Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định riêng. Nhưng
ở những nước có diện tích rộng trải trên nhiều kinh
tuyến (nhiều khu vực giờ) thì dùng giờ chung cho các
1. Sự vận động của TĐ quanh trục:
-Trái Đất tự quay một vòng quanh trục theo
hướng từ tây sang đông trong 24h.
- Chia bề mặt TĐ thành 24 KV giờ. Mỗi khu
vực có 1 giờ riêng đó là giờ khu vực.
-Giờ gốc (G.M.T): là khu vực có đường kinh
tuyến gốc đi qua chính giữa và được đánh số 0
T 16
quốc gia đó như thế nào?
- Giờ chung: múi giờ đi qua thủ đô nước đó gọi là giờ
hành chính (hay giờ pháp lệnh.)
G: TĐ quay từ tây sang đông, đi về hướng tây qua 15
0
chậm 1h. Phía đông nhanh hơn 1h, phía tây chậm hơn
1h.Để tránh nhầm lẫn, người ta quy ước kinh tuyến
180
0
là đường đổi ngày quốc tế.
Giáo viên giới thiệu cho H đường đổi ngày quốc tế.
HĐ2: cá nhân
G dùng quả địa cầu và đèn minh hoạ hiện tượng ngày,
đêm.
-Nhận xét diện tích được chiếu sáng? gọi là gì?
-Nhận xét diện tích không được chiếu sáng? gọi là gì?
-Giả sử TĐ không tự quay quanh trục thì có hiện

đều bị lệch hướng.
- Ở nửa cầu bắc vật chuyển động lệch về bên
phải, ở nửa cầu nam vật chuyển động lệc về
bên trái.
IV. Đánh giá
- Tính giờ của Nhật Bản, Việt Nam, Niu-Yook (Mĩ), Pháp nếu giờ gốc là 7h.
NB: 16h; VN 14h; Niu-Yook 2h; Pháp 7h.
V. Hoạt động nối tiếp
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.Làm bài tập trong tập bản đồ địa lý.
-Bài mới: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời như thế nào? Hệ quả của nó?
T 17
Tuần 10 Ngày soạn:24/10/2009
Tiết 10. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức:
- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời (quĩ đạo thời gian chuyển động và
tính chất của sự chuyển động).
- Nhớ các vị trí: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí trên quĩ đạo Trái đất.
2.Kĩ năng:
- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái đất trên quĩ đạo và chứng
minh hiện tượng các mùa.
II. Phương tiện dạy học: Quả địa cầu, đèn, mô hình sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.
III. Hoạt động trên lớp:
-Bài cũ:
Bằng quả Địa cầu, hãy thể hiện sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất và nêu các hệ quả.
-Khởi động.
- Bài mới:

Họat động của GV và HS Nội dung
HĐ1: cá nhân

hướng từ Tây sang Đông trên quĩ đạo hình
elíp gần tròn hết 365 ngày 6 giờ.
2. Hiện tượng các mùa
-Khi chuyển động trên qũi đạo, hai nửa cầu
Bắc, Nam thay phiên nhau ngả dần và chếch
xa Mặt Trời → sinh ra các mùa.
Bảng phụ
Ngày Nửa cầu Bắc Nửa cầu Nam
22/6
Hạ chí
Mùa nóng
Đông chí
Mùa lạnh
22/12
Đông chí
Mùa lạnh
Hạ chí
Mùa nóng
21/3
Xuân phân
Chuyển tiếp từ
lạnh sang nóng
Thu phân
Chuyển tiếp từ
nóng sáng lạnh
23/9
Thu phân
Chuyển tiếp từ
nóng sang lạnh
Xuân phân

Tuần 11 Ngày soạn: 31/10/2009
Tiết 11. HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
I. Mục tiêu: Sau bài hoc, HS cần:
1.Kiến thức:
- Biết được hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh
Mặt trời.
- Có khái niệm về các đường: chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, Vòng cực Bắc, Vòng cực Nam.
2.Kĩ năng:
- Biết cách dùng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau.
II. Phương tiện dạy học :
- Quả địa cầu.
- H24, 25 (SGK) phóng to.
III. Hoạt động dạy và học :
-Bài cũ : Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên trái đất. Phân tích các mùa ở nửa cầu Bắc và nửa cầu
Nam ở ngày 22/6.
-Khởi động
- Bài mới: GV vào bài (SGK).
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: cá nhân, nhóm
-Nhắc lại diện tích được chiếu sáng của Trái đất,
nguyên nhân?
Quan sát H24.
-Hãy xác định đâu là trục Trái Đất, đâu là đường
phân chia sáng, tối?
-Tại sao đường biểu hiện trục Trái Đất và đường
phân chia sáng tối không trùng nhau? Chúng cắt
nhau ở đâu? Sự không trùng nhau này sinh ra hiện
tượng gì?
-Vào ngày 22/6, ASMT chiếu thẳng góc vào mặt đất
ở vĩ tuyến nào? Vĩ tuyến đó gọi là gì?

T 20
-Vĩ tuyến 66
0
33’B và N là đường gì?
GV:+Từ vòng cực Bắc → Cực Bắc: Miền cực Bắc.
+Từ vòng cực Nam → Cực Nam: Miền cực Nam.
Quan sát H25.
-Vào ngày 22/6 và 22/12, độ dài ngày, đêm ở D và
D’ như thế nào?
- Độ dài ngày đêm ở 2 điểm cực vào ngày 21/3 và
23/9?
-Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn ảnh hưởng ntn đến
đời sống sản xuất?
giờ thay đổi theo mùa
-Vĩ tuyến 66
0
33’B: Vòng cực Bắc
-Vĩ tuyến 66
0
33’N: Vòng cực Nam
-Ngày 22/6:
-Tại vòng cực Bắc: ngày dài 24h.
Tại vòng cực Nam: đêm dài 24h.
-Ở 2 miền cực:
Mùa hè: số ngày dài 24h là 1 → 6 tháng.
Mùa đông: số ngày có đêm dài 24h là từ 1
→ 6 tháng.
-Cực Bắc, cực Nam ngày đêm dài 6 tháng.
IV. Đánh giá:
-Nếu Trái đất vẫn chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời nhưng không chuyển động quanh

-Bán kính Trái đất dài bao nhiêu km?
-Để biết được độ sâu của Trái đất, người ta làm
như thế nào?
GV nêu các phương pháp gián tiếp để tìm hiểu các
lớp đất sâu.
Quan sát H26.
-Cấu tạo bên trong của Trái đất gồm mấy lớp? Kể
tên?
Dựa vào bảng T32.
-Nêu đặc điểm của lớp vỏ Trái đất?
MR: độ dày dao động từ 5 →70-80km.Lớp vỏ
phân thành 2 tầng: tầng Granit ở trên và tầng
Badan phía dưới.
-Cho biết đặc điểm của lớp trung gian?
MR: Còn gọi là bao Manti. Chia 2 tầng: tầng trên
có những dòng đối lưu vận chuyển vật chất liên
tục, là nguyên nhân chính làm cho các địa mảng di
chuyển.
-Nêu đặc điểm của lớp nhân (lõi)?
-Tâm động đất và lò mắc ma nằm ở phần nào của
Trái đất?
-Trạng thái vật chất của lớp trung gian? Lớp này
có ảnh hưởng ntn đến đời sống xã hội loài người
trên bề mặt Trái đất không? Vì sao?
-Trong 3 lớp, lớp nào có vai trò quan trọng nhất?
1. Cấu tạo bên trong của Trái đất

-Gồm 3 lớp:
+Lớp vỏ
+Lớp trung gian

nhau.
IV. Đánh giá:
- GV đưa bảng phụ có vẽ 2 vòng tròn đồng tâm (Vòng ngoài đậm). HS lên điền các lớp: Lõi, trung
gian, lớp vỏ (BT3 SGK).
- HS đọc bài đọc thêm Tr36.
V. Hoạt động nối tiếp:
- Làm câu hỏi, bài tập SGK, tập bản đồ.
- Chuẩn bị cho giờ thực hành sau:
+Địa cầu, bản đồ thế giới.
+Tìm hiểu trên Trái đất có nhựng lục địa và đại dương nào?
+Phân biệt sự khác nhau giữa lục địa và châu lục.
T 23
Tuần 13 Ngày soạn: 14/11/2009
Tiết 13. THỰC HÀNH: SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ
ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRAÍ ĐẤT
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức:
- Biết được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái đất cũng như ở 2 cực Nam và Bắc.
- Biết được tên và xác định đúng vị trí 6 lục địa và 4 Đại dương trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ thế giới.
2.Kĩ năng:
-Nhận biết và xác định đúng vị trí của các lục địa, đại dương.
II. Phương tiện dạy học:
- Quả địa cầu
- Bản đồ thế giới, bản đồ còn trống.
III. Hoạt động dạy và học:
-Bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng làm BT3 trên bảng phụ.
- Cấu tạo bên trong của Trái đất gồm mấy lớp? Tầm quan trọng của lớp vỏ Trái đất với xã hội loài
người.
-Khởi động.

dương → “Thủy bán cầu”. (1đ)
2. Các lục địa trên Trái đất
-Lục địa Á – Âu: ở nửa cầu Bắc, có diện tích lớn
nhất. (1đ)
-Lục địa Ôxtrâylia: nửa cầu Nam, bé nhất.(1đ)
-Lục địa phân bố ở Bắc bán cầu: Âu-Á, Bắc Mĩ.
(1đ)
-Lục địa ở Nam bán cầu: Ôxtrâylia, Nam Mĩ.
(1đ)
3. Rìa lục địa
-Thềm lục địa: sâu 0 – 200m. (0,5đ)
T 24
không? Gọi là gì?
-Con người đã làm gì để nối các đại dương trong
giao thông đường biển?
GV yêu cầu HS xác định vị trí các kênh đào.
-Phân biệt lục địa và châu lục.
-Lục địa là khái niệm về tự nhiên.
-Châu lục là khái niệm mang tính hành chính,
lịch sử gồm cả các đảo

Diện tích châu lục >
diện tích lục địa.
-Sườn lục địa: sâu 200 – 2500m. (0,5đ)
4. Các Đại dương
-Đại dương chiếm 71%S bề mặt Trái đất. (0,5đ)
-Có 4 Đại dương.
+Thái Bình Dương: lớn nhất.(0,5đ)
+Đại Tây Dương(0,5đ)
+Ấn Độ Dương(0,5đ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status